Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
Trải qua hơn mời năm thực hiện chính sách đổi mới, chuyển nền kinh tế
từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô
của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng với xu thế toàn cầu hoá nh
hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng với nhu cầu của xã hội. Có thể
nói thị trờng là môi trờng cạnh tranh là nơi luôn diễn ra sự ganh đua cọ sát giữa
các thành viên tham gia để dành phần lợi cho mình. Để tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp phải tập trung mọi cố gắng, nỗ lực vào hai mục tiêu chính: có lợi
nhuận và tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng. Doanh nghiệp nào nắm
bắt đầy đủ và kịp thời các thông tin thì càng có khả năng tạo thời cơ phát huy
thế chủ động trong kinh doanh và đạt hiệu quả cao. Kế toán là một lĩnh vực gắn
liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có
ích cho các quyết định kinh tế. Do đó kế toán là động lực thúc đẩy doanh
nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu quả.
Sự phát triển của kinh tế và đổi mới sâu sắc của nền kinh tế thị trờng
đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng đợc hoàn thiện để đáp ứng đợc yêu
cầu của quản lý.
Doanh nghiệp thơng mại đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế
quốc dân, có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định: mua-dự trữ- bán
trong đó bán hàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến quá trình hoat
động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó viêc quản lý quá trình bán hàng có ý
nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp thơng mại.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác bán hàng, kế toán bán hàng
là phần hành chủ yếu trong các doanh nghiệp thơng mại và với chức năng là
công cụ chủ yếu để nâng cao hiệu quả tiêu thụ thì càng phải đợc củng cố hoàn
thiện nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Qua
quá trình thực tập tại công ty Thép Thăng Long cùng với lý luận kế toán mà em
đã đợc học, em đã lựa chọn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ
bán hàng tại công ty Thép Thăng Long cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.2. Kinh tế thị trờng.
1.1.2.1. Khái niệm kinh tế thị trờng.
Cùng với lịch sử phát triển của loài ngời thì kinh tế xã hội cũng có bớc
tiến phù hợp. Hình thái kinh tế chuyển từ kinh tế tự nhiên lên hình thái kinh tế
cao hơn đó là kinh tế hàng hoá. Kinh tế hàng hoá ra đời đánh dấu sự phát triển
của nền kinh tế xã hội, tới nay nó đã phát triển và đạt tới trình độ cao đó là nền
kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó các quan hệ
kinh tế, phân phối sản phẩm , lợi ích đều do các quy luật của thị trờng điều tiết,
chi phối.
Kinh tế thị trờng là nền kinh tế đợc vận hành theo cơ chế thị trờng mà
cơ chế thị trờng là tổng thể các nhân tố quan hệ cơ bản, vận động dới sự chi
phối của quy luật thị trờng trong môi trờng cạnh tranh nhằm mục đích sinh lợi.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.2.2. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng.
Thị trờng và cơ chế thị trờng là yếu tố khách quan, từng doanh nghiệp
không thể làm thay đổi thị trờng mà họ phải tiếp cận và tuân theo thị trờng. Qua
thị trờng doanh nghiệp có thể tự đánh giá lại mình và biết đợc mình làm ăn
hiệu quả không.
Trong nền kinh tế thị trờng, quan hệ kinh tế của các cá nhân, các doanh
nghiệp biểu hiện qua việc mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng. Thái độ c
xử của từng thành viên tham gia thị trờng là hớng tìm kiếm lợi ích của mình
theo sự dẫn dắt của giá cả thị trờng.
Trong cơ chế thị trờng, những vấn đề có liên quan đến việc phân bổ và
sử dụng nguồn tài nguyên sản xuất khan hiếm nh lao động, vốn, về cơ bản đ ợc
giải quyết khách quan thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế đặc biệt
là quy luật cung cầu.
Khách hàng giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế thị trờng; quyết định
sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tìm mọi cách
để thu hút thoả mãn nhu cầu của khách hàng với phơng trâm khách hàng là th-
Trên thị trờng, ngời bán hàng muốn bán với giá cả cao còn ngời ngời
mua lại muốn mua với giá thấp. Do đó phải thông qua giá cả thị trờng để điều
hoà lợi ích giữa ngời mua và ngời bán. Giá này có xu hớng tiến tới giá bình
quân(giá mà tại đó mức cung bằng mức cầu).
Thơng mại tự do có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc. Các doanh nghiệp đ-
ợc tự do kinh doanh các mặt hàng (trừ các mặt hàng nhà nớc cấm); các doanh
nghiệp hoạt động trong một môi trờng cạnh tranh lành mạnh, ngời mua có
quyền lựa chọn ngời bán còn ngời bán bán gì, bán nh thế nào phụ thuộc vào khả
năng của mình. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, nhà nớc chủ trơng hình thành
nền kinh tế đa thành phần, Nhà nớc khuyến khích các thành phần kinh tế hoạt
động trên cơ sở tuân thủ theo pháp luật. Lợi nhuận là mục đích chủ yếu taọ ra
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và cũng do sự cạnh tranh này mà thị trờng
ngày càng phát triển.
1.3. Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nghiệp vụ bán hàng tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng,
từng phơng thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định.Do đó, công tác quản lý
nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu nh quản lý doanh thu, tình
hình thay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền,
tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thanh toán công nợ về
các khoản phải thu của ngời mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ
quản lý nghiệp vụ bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau:
+ Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhập- tồn
kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị
+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng,từng thể thức
thanh toán,từng khách hàng và từng loại hàng hoá tiêu thụ
+ Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
+Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiêp.
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc theo chế độ quy định.
1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
đợc chi phí và có nguồn tíc luỹ để mở rộng kinh doanh. Nghiệp vụ bán hàng
của doanh nghiệp thơng mại có đặc điểm cơ bản nh sau:
1.5.1. Phơng thức và hình thức bán hàng :
Các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại có thể bán hàng theo nhiều ph-
ơng thức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, ký gửi, đại lý trong mỗi ph ơng thức lại
có thể thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau.
1.5.1.1. Bán buôn
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng chủ yếu của các đơn vị th-
ơng mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế
biến. Đặc điểm của hàng bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông,
cha đa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha
đợc thực hiện. Hàng hoá thờng đợc bán buôn theo lô hoặc đợc bán với số lợng
lớn, giá biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh
toán.Trong bán buôn thờng bao gồm 2 phơng thức:
a. Bán buôn hàng hoá qua kho:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong
đó hàng phải đợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hoá
qua kho có thể thực hiện dới 2 hình thức:
* Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận
hàng. Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện
bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng
nhận nợ, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
* Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt
hàng doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, dùng phơng tiện của mình
hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà
bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở
hữu của bên doanh nghiệp thơng mại, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm nhận,
ờng ổn định. Bán lẻ có thể thực hiện dới các hình thức sau:
a. Bán lẻ thu tiền tập trung.
Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thu tiền của
ngời mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngời mua. Mỗi quầy hàng có một nhân
viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách; viết các hoá đơn hoặc tích kê
cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.
Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng
cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán
trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và
nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
b. Bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và
giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy
nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác
định số lợng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo bán hàng.
c. Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền và thanh toán
tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu
tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng
và quản lý hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách.
d. Hình thức bán trả góp
Theo hình thức này, ngời mua hàng đợc trả tiền mua hàng thành nhiều
lần cho doanh nghiệp thơng mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thờng
còn thu thêm ngời mua một khoản lãi do trả chậm.Về thực chất, ngời bán chỉ
mất quyền sở hữu khi ngời mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt
hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua, hàng hoá bán trả góp đợc coi là tiêu
thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
e. Hình thức bán hàng t động
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh
+ Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán do bên mua chịu.
1.5.3. Thời điểm ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về
sản phẩm hàng hoá, lao vụ từ ngời bán sang ngời mua. Nói cách khác, thời điểm
ghi nhận doanh thu là thời điểm ngời mua trả tiền cho ngời bán hay ngời mua
chập nhận thanh toán số hàng hoá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà ng ời bán
đã chuyển giao.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán
hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:
+ Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
+ Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu đơc xác định tơng đối chắc chắn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
+Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.6. Các phơng thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận đợc chấp nhận thanh toán bên
bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phơng thức khác nhau tuỳ vào sự tín
nhiệm thoả thuận giữa 2 bên mà lựa chọn các phơng thức thanh toán cho phù
hợp. Hiện nay các doanh nghiệp thơng mại có thể áp dụng 2 phơng thức thanh
toán:
1.6.1. Thanh toán trực tiếp
Sau khi khách hàng nhận đơc hàng, khách hàng thanh toán ngay tiền cho
doanh nghiệp thơng mại có thể bằng tiền mặt hoặc bằng tiền tạm ứng, bằng
chuyển khoản hay thanh toán bằng hàng( hàng đổi hàng).
của phần kế toán tổng hợp.
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán bán hàng còn
mở sổ đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ.
Thẻ kho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 01: Chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
1.7.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Trong phơng pháp này, tại kho thủ kho sử dụng thẻ kế toán chi tiết hàng
hoá giống phơng pháp thẻ song song.Tại phòng kế toán, kế toán không mở thẻ
chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền từng
danh điểm bán hàng theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối
tháng trên cơ sở chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng hàng hoá,
mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng hàng hoá trên
sổ luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Thẻ kho
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Bảng tổng hợp nhập
xuất, tồn kho hàng hoá
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Kế toán tổng
hợp
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Website: Email : Tel : 0918.775.368
riêng) vào bảng luỹ kế nhập-xuất-tồn kho hàng hoá. Bảng này đợc mở cho từng
kho, mỗi kho một tờ đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất
hàng hoá.
Tiếp đó cộng số tiền nhập , xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để
tính ra số d cuối tháng của từng mặt hàng. Số d này đợc dùng để đối chiếu với
số d trên sổ số d.
Sơ đồ 03: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
1.8. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại
1.8.1. Kế toán giá vốn hàng bán
Tính giá hàng hoá về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của hàng
hoá. Theo quy định hàng hoá đợc tính theo giá thực tế (giá gốc) tức là hàng hoá
khi nhập kho hay xuất kho đèu đợc phản ánh trên sổ sách theo giá thị trờng.
Giá gốc ghi sổ của hàng hoá đợc tính nh sau:
Giá thực tế ghi sổ gồm giá trị mua của hàng hoá (giá mua ghi trên hoá
đơn của ngời bán đã đơc trừ vào chi phí thơng mại và giảm giá hàng mua đợc h-
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư
Bảng luỹ kế
N-X-T
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
hoá xuất dùng
Giá trị đơn vị
bình quân hàng
hoá xuất
=
x
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b. Phơng pháp đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Phơng pháp này khá đơn giản, phản ánh kịp thời biến động của hàng hoá
tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của hàng hoá kỳ này.
c. Phơng pháp giá đơn vị sau mỗi lần nhập.
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên, laị
vừa chính xác vừa cập nhật. Nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều công
và phải tính toán nhiều lần.
1.8.1.2. Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng
xuất.
Nói cách khác, cơ sơ của phơng pháp này là giá gốc của hàng hoá mua
trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá hàng hoá mua trớc. Do vậy, giá trị hàng
hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hoá mua vào sau cùng. Phơng
pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
1.8.1.3. Phơng pháp nhập sau- xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định những hàng hoá mua sau cùng đợc xuất trớc
tiên. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi
lần nhâp
=
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
a. TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các
khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó xác định DTT trong kỳ của doanh nghiệp. Nội
dung ghi chép của tài khoản nh sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên nợ
+ Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại khi bán hàng và doanh
thu bán hàng bị trả lại.
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phơng
pháp trực tiếp phải nộp tính theo DTBH thực tế.
+ Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ.
Bên có: Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và chi tiết là 4 tài khoản cấp hai dới dây:
+ TK 5111 doanh thu bán hàng hoá: tài khoản này đợc s dụng chủ yếu
trong các doanh nghiệp thơng mại.
+ TK 5112 doanh thu bán các thành phẩm: tài khoản này đợc sủ dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh công nghiệp, nông nghiệp,
xây lắp
+ TK 5113 doanh thu cung cấp dịch vụ: tài khoản này đợc sử dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, vận tải, bu điện hàng hoá, dịch
vụ khoa học kĩ thuật, dịch vụ may đo, dịch vụ sửu chữa đồng hồ
+ TK 5114 doanh thu trợ cấp, trợ giá: tài khoản này đợc sử dụng để
phản ánh khoản mà nhà nớc trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp, trong trờng hợp
doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của
nhà nớc.
Khi phản ánh doanh nghiệp bán hàng, bên có TK 511 cần phân biệt theo từng
trờng hợp:
. Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán cha thuế GTGT.
. Hàng hoá, dịch vụ thuôc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng
Bên nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận với ngời mua.
Bên có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác định
doanh thu thuần.
Tài khoản 532 không có số d.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
e. TK 521 chiết khấu th ơng thơng mại
Sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại chấp nhận
cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ
đã tiêu thụ. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Tập hợp tất cả các khoản chiết khấu thơng mại chấp thuận cho ngời
mua trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại vào bên nợ tài khoản
511,512
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 5211 chiết khấu bán hàng
+ TK 5212 chiết khấu thành phẩm
+ K 5213 chiết khấu dịch vụ
Bên cạnh các tài khoản phản ánh doanh thu và các khoản giảm doanh thu, để
hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan đến
việc xác định giá vốn hàng bán.
f. TK157 hàng gửi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá mua của hàng hoá chuyển bán,
gửi bán đại lý, ký gửi, dich vụ đã hoàn thành nhng cha xác định là tiêu thụ. TK
157 đợc mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, từng lần gửi hàng từ khi gửi cho
dến khi chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp. Nội dung ghi chép của TK 157
nh sau:
* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Bên nợ:
+Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hoá đã chuyển bán hoăc giao cho
bên nhận đại lý, ký gửi.
1.8.2.3. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại áp
dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a. Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Khi xuất kho hàng hoá giao cho bên mua, đại diên bên mua ký nhận đủ
hàng hoá và đã thanh toán đủ tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán ghi:
+ Ghi nhận tổng giá tính toán của hàng bán
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 131
Có TK511(5111)
Có TK 3331( 33311)
+Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Nợ TK 632
Có TK 156
+Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp về hàng đã bán( nếu có)
Nợ TK 511(5111)
Có TK 333(3332, 3333)
+Khi bên mua đợc hởng chiết khấu thanh toán; kế toán phản ánh
Nợ TK 635
Có TK 111, 112
Có TK 131
Có TK 338(3388)
+Khi phát sinh các khoản chiết khấu thơng mại, kế toán ghi.
Nợ TK 521
Nợ TK 3331(33311)
Có TK 111 , 112, 311, 131
+Trờng hợp phát sinh khoản giảm giá hàng bán
Nợ TK 532
Nợ TK 3331(33311)
Có TK 111, 112, 311, 131, 3388
+Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán
Nợ TK 157
Có TK 156(1561)