Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị - Pdf 16

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
PHẦN I. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ..................................................................1
1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị ...................1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị..............................................................................................................................1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị..............................................................................................................................1
1.1.2. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty........................4
1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 7
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh ..............................................................9
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty CP bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.......10
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị............................................................................................................................13
1.5.1. Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của công ty............................................13
1.5.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán..................................................................15
1.5.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán................................................16
1.5.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán...............................................17
1.5.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán...........................................................17
1.5.6. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính...............................................20
2. Những vấn đề chung về hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo
cao cấp Hữu Nghị ......................................................................................................21
2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu....................................................................................21
2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu........................................................................22
2.3 . Phân loại nguyên vật liệu..................................................................................23
2.4. Tính giá nguyên vật liệu.....................................................................................24
2.4.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.....................................................................24
1
2.4.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho......................................................................25
3. Vấn đề tổ chức chứng từ ban đầu tại công ty.........................................................26

nhận thấy kế toán nguyên vật liệu là một trong những phần hành rất quan trọng, của
doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị nói
riêng. Vì vậy em đã viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình về kế toán nguyên
vật liệu với đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Đề tài của em gồm 2 phần chính:
Phần I: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Phần II: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kết toán nguyên vật liệu tại
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Do điều kiện thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tiễn bản thân còn thiếu nên
nôi dung của bài chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất
mong nhận được sự nhận xét và góp ý của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy Trần Đức Vinh
cùng các anh chị trong phòng Kế toán-tài chính của công ty đã giúp đỡ em hoàn
thành đề tài này.
3
PHẦN I
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ
1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị
Tổng quan về Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị là một doanh nghiệp được thành
lập theo Quyết định số 1744/QĐTM của Bộ Thương Mại
Tên giao dịch: Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Tên giao dịch quốc tế: Friendship High Quality Confectionery Join Stock
Company
Trụ sở chính: 122 Định Công-Hoàng Mai-Hà Nội
Tel: 04.8643362/04.8646669

triển với sự đầu tư tích cực vào trang thiết bị, nhà máy đã đưa vào sử dụng:
+ Một dây chuyền sản xuất bánh qui hiện đại với công nghệ tiên tiến của hãng W
& P Cộng hoà liên bang Đức.
+ Một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp hiện đại bậc nhất của hãng Rapido-
Cộng hoà liên bang Đức
+ Một dây chuyền sản xuất bán tự động sản xuất các sản phẩm bánh Trung thu,
bánh tươi các loại của Italia và Đài Loan.
+ 10 000 m2 nhà xưởng, kho hàng, văn phòng làm việc với cơ sở hạ tầng kiên cố,
giao thông thuận tiện, đảm bảo khang trang sạch đẹp, hợp vệ sinh môi trường.
Để đa dạng hoá các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, năm
1999 nhà máy đã nhận chuyển giao công nghệ và tổ chức sản xuất thành công sản
phẩm bánh qui xốp của hãng Meiji Nhật Bản, đánh dấu một bước quan trọng trong
quá trình hình thành và phát triển và là cơ sở duy nhất sản xuất các sản phẩm bánh
mang thương hiệu Meiji Nhật Bản tại Việt Nam.
5
Có thể nói với sự mạnh dạn trong việc đầu tư trang thiết bị cũng như sự tìm
tòi tạo ra các sản phẩm mới mà hiện nay doanh nghiệp đã cho ra hàng trăm các loại
mẫu mã sản phẩm mà khàch hàng ưa thích và dần dần khẳng định được vị thế của
mình trên thị trường bánh kẹo cả nước, trở thành một thương hiệu mà khách hàng tin
dùng.
Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh của doanh
nghiệp, tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều sở hữu, huy động vốn từ các tổ chức,
cá nhân trong xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, đồng thời phát huy vai trò làm chủ
thực sự của người lao động, của các cổ đông, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước,
doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động, ngày 27/06/2005 theo Quyết định
1744/QĐTM của Bộ Thương mại, Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được
chuyển thành Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, tên giao dịch quốc tế
Friendship High Quality Confectionery Join Stock Company, trở thành một công ty
hoạt động hoàn toàn độc lập.
Tháng 12/2006, Công ty chính thức đi vào hoạt động với 51% vốn Nhà nước,

Trong những năm tới, Công ty đã đặt ra một số định hướng mới như: tích cực
tìm hướng để xuất khẩu các sản phẩm, bước đầu là thông qua một số bạn hàng giới
thiệu sản phẩm sang các nước láng giềng như Lào, Trung Quốc… Thực hiện đầu tư
dây chuyền sản xuất bánh kẹo cao cấp đa dạng hóa sản phẩm mẫu mã trên dây
chuyền cũ. Kết hợp hài hòa tiềm năng hiện có và đổi mới công nghệ sản xuất, nhìn
thấy rõ xu hướng thị trường và nhu cầu thị trường để có những bước đi phù hợp trong
tương lai.
1.1.2. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tuy thời gian chính thức đi vào hoạt động không dài, Công ty cổ phần bánh
kẹo cao cấp Hữu Nghị đã và đang vươn lên để đứng vững trên thị trường, và dần trở
thành một thương hiệu bánh kẹo có uy tín. Bên cạnh việc trang bị những dây chuyền
sản xuất tiên tiến, công ty còn tích cực nghiên cứu, cải tiến máy móc thiết bị nhằm
mang lại hiệu quả và năng suất kinh doanh cao, Công ty luôn đảm bảo tốc độ tăng
trưởng cao, đẩy mạnh mở rộng sản xuất. Nhờ thế đời sống của cán bộ công nhân viên
7
trong công ty luôn được cải thiện, thu nhập bình quân của người lao động được nâng
cao, khả năng đóng góp của công ty vào ngân sách nhà nước cũng tăng theo hàng
năm.
Đặc biệt trong công tác quản lý từ năm 2001 đến nay nhằm nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, công ty đã áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 2002 do tổ chức DNV & Quacert cấp giấy
chứng nhận.
Mỗi năm công ty đưa ra thị trường 4.000 tấn sản phẩm các loại bao gồm: bánh
qui xốp, bánh lương khô, kẹo cứng có nhân, bánh Trung thu, mứt Tết, bánh tươi, các
loại bánh kem sinh nhật, bánh cưới… đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có chất
lượng cao, mẫu mã bao bì đẹp, cơ cấu chủng loại hàng hoá đa dạng phong phú, giá cả
hợp lý… vì vậy tất cả các sản phẩm mang thương hiệu cao cấp Hữu Nghị đã được
tặng nhiều huy chương vàng trong các Hội chợ triển lãm Quốc tế và trong
nước.Được người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều
năm và khách trong nước, ngoài nước rất ưa chuộng.

2005 là 1.600.000 đồng/tháng, sản xuất vượt kế hoạch chỉ tiêu sản lượng 15.000 tấn
sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh những bước tăng trưởng
về kinh tế, kể từ năm 2000 Nhà máy đã nhận được đăng ký tiểu chuẩn chất lượng
ISO 9002 và nhiều bằng khen, cùng với nhiều năm liền được bình chọn Hàng Việt
Nam chất lượng cao, sản phẩm được ưa chuộng nhất, điều đó đã và đang là những
động lực thúc đẩy cán bộ công nhân viên toàn công ty hăng say thi đua và nỗ lực
nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng mang đến với khách hàng.
1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp
Hữu Nghị.
9
Đặc điểm quy trình công nghệ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì công nghệ sản xuất là nhân tố ảnh hưởng
lớn đến việc quản lý nói chung và công tác hạch toán kế toán nói riêng. Sản phẩm
của công ty bao gồm nhiều chủng loại khác nhau, mỗi loại có một quy trình sản
xuất riêng biệt.
Từ khi đưa nguyên vật liệu vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm đều
liên tục, khép kín, không bị gián đoạn về mặt thời gian và kỹ thuật. Vì vậy việc tổ
chức và quản lý sản xuất cũng mang đặc thù riêng biệt.
Gồm 6 phân xưởng chính sau:
- Phân xưởng bánh quy
- Phân xưởng kem xốp
- Phân xưởng lương khô
- Phân xưởng bánh craker
- Phân xưởng kẹo
- Phân xưởng bánh tươi, bánh trung thu, mứt tết
Ta có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty như sau:
Sơ đồ quy trình sản xuất
10
Kiểm
tra KCS
Kiểm
tra KCS
Kiểm
tra KCS
Kiểm
tra KCS
Kiểm
tra KCS
Kiểm
tra KCS
Kiểm
tra KCS
Kiểm
tra KCS
Kiểm
tra KCS
Bánh không
đạt yêu cầu
Bán sản xuất
lương khô
Nghiền
Phối trộn
Ép bánh
NVL đầu
vào
tra giám sát chất lượng các khâu sản xuất được thực hiện chặt chẽ, nhất là các nguyên
liệu đầu vào. Vì chất lượng của nguyên liệu đầu vào chính là chất lượng của các sản
phẩm được tạo ra.

Nghị
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
tổ chức lao
động
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
sản xuất
Phòng kế
hoạch
vật tư
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
thị
trường
Phòng
kỹ thuật
Phòng
cơ điện
Phòng
tổ chức
hành chính
13

Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tổng hợp ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn về nguyên vật liệu bao bì, xây dựng kế hoạch tiêu thụ, lập kế
hoạch nghiện cứu sản xuất sản phẩm mới
Phòng tài chính kế toán: trực tiếp làm công tác kế toán tài chính theo đúng chế
độ mà Nhà nước quy định, tham mưu cho giám đốc, hoạch định quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty. Ghi chép tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp
thời, đầy đủ về tình hình tài sản, lao động, tiền vốn và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị. Quản lý tài chính của công ty, tính toán, trích nộp đầy đủ
đúng thời hạn các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước và trích lập các quỹ của công
ty.
Phòng thị trường: làm nhiệm vụ nghiệm thu và giao hàng hóa thành phẩm cho
khách hàng, cung cấp đúng chủng loại, quy cách sản phẩm mà khách hàng yêu cầu,
đảm bảo cho quá trình bán hàng của công ty được thuận lợi. Nghiên cứu thị trường,
nắm bắt nhu cầu thị trường về từng loại sản phẩm, đưa ra các biện pháp tiêu thụ sản
phẩm hợp lý, đảm bảo các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: chị trách nhiệm trước giám đốc về kết quả sản xuất kỹ thuật
công nghệ của công ty, hướng dẫn thực hiện hoạt động của các khâu theo quy định
của ISO 9002, cùng cộng tác với các phòng khác để lập kế hoạch sản xuất. Thường
xuyên kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất.
Phòng tổ chức hành chính: phụ trách chung về nhân lực, xây dựng mức đơn
giá tiền lương, theo dõi quá trình thực hiện định mức kinh tế kế hoạch, kỹ thuật căn
cứ vào yêu cầu phát triển của sản xuất và định hướng phát triển mở rộng công ty. Lên
kế hoạch đào tạo mới, đào tạo lại cán bộ có thời gian công tác từ 5-10 năm, đào tạo
mới công nhân có kỹ thuật lành nghề có năng lực, đạo đức, phẩm chất tốt. Quản lý
nhân sự, con dấu, giấy giới thiệu của công ty, tham mưu giúp giám đốc soạn thảo các
nội dung quy chế hoạt động, quy chế thực hiện đính mức kinh tế kỹ thuật của công
ty.
Phòng cơ điện: phụ trách về các vấn đề liên quan đến điện, máy móc, thiết bị
văn phòng, đảm bảo cho công ty hoạt động liên tục.
15

hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương để phân bổ vào chi phí trong kỳ,
theo dõi tình hình lập và sử dụng các quỹ như khen thưởng, phúc lợi... ; tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm, trên cơ sở đó tính đúng và đủ giá
thành trong kỳ.
Giúp việc cho Kế toán trưởng, có nhiệm vụ thay mặt Kế toán trưởng giải
quyết các công việc khi Kế toán trưởng đi vắng, cùng chịu trách nhiệm với trưởng
phòng các phần việc được phân công.
-Kế toán tiền mặt: là người chị trách nhiệm hạch toán chi tiết về tiền mặt lên
sổ chi tiết tiền mặt các nghiệp vụ liên quan, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các
chứng từ gốc, từ đó lập các phiếu thu, phiếu chi cho các nghiệp vụ tiền mặt, theo dõi
công nợ nội bộ, huy động vốn
Kế toán trưởng
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
tiền
gửi
NH
Kế
toán
TSCĐ
Kế toán
tiền lương
chi phí, giá

-Kế toán TSCĐ: theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của TSCĐ, tính
ra mức khấu hao TSCĐ, phản ánh các chi phí và quyết toán công trình đầu tư xây
dựng cơ bản.
-Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ tiền mặt kịp
thời theo quy định; nhận và phát lương cho toàn bộ CNV trong công ty.
1.5.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
Chế độ kế toán áp dụng trong công ty là theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
Niên độ kế toán là 1 năm, bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12.
Kỳ hạch toán theo tháng, quý, năm
18
Đơn vị tiền tệ sử dụng chính thức trong công ty là Đồng Việt Nam. Hiện tại
công ty chưa phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ.
Công ty hạch toán tổng hợp: hạch toán hàng tồn kho, hạch toán chi phí sản
xuất, hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Trị giá vốn hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng
Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 28%.
1.5.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán trong doanh nghiệp theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC và một số các văn bản pháp luật khác. Công ty sử dụng hệ
thống các chứng từ về lao động, tiền lương, hàng tồn kho, bán hàng, tiền tệ, tài sản cố
định theo đúng quy định của Nhà nước. Ngoài ra công ty còn sử dụng các chứng từ
do công ty lập phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được
Bộ tài chính chấp nhận.
Việc sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với nghiệp vụ, tổ chức chừng từ luân
chuyển theo đúng phần hành, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ
sử dụng.
Cụ thể, hệ thống chứng từ mà doanh nghiệp sử dụng gồm:

Hệ thổng sổ này đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán, thực hiện
chuyên môn hóa và phân công trong lao động kế toán nhất là khi công ty có đội ngũ
kế toán viên đông, trình độ cao.
Đặc điểm chủ yếu của hệ thống này là tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp
vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ
theo nội dung kinh tế, kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết
trong cùng một quá trình ghi chép.
Hình thức Nhật ký chứng từ cho phép giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán,
thuận tiện cho việc đối chiếu kiểm tra, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính
20
xác và đầy đủ cho quản lý sản xuất kinh doanh. Do vậy hình thức kế toán này rất phù
hợp với đặc điểm của công ty là một công ty sản xuất bánh kẹo lớn, trong ngày phát
sinh rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế.
Với hình thức Nhật ký chứng từ, công ty sử dụng các sổ sau:
Sổ kế toán chi tiết:
Các loại sổ sách sử dụng theo chế độ gồm:
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ sản phẩm hàng hóa
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ sản phẩm hàng hóa
Thẻ kho
Sổ TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết thanh toán với người mua, bán
Sổ chi tiết tiền vay
Sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

tổng hợp để tiến hành xác định và phân bổ chi phí nguyên vật liệu. Điều này đã làm
giảm bớt quá trình luân chuyển chứng từ, tiết kiệm thời gian cho kế toán viên.
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
22
Chứng từ gốc
Sổ chi tiếtNhật ký
chứng từ
Bảng kêSổ quỹ
Sổ cái
Sổ tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày
Do đây là phần mềm kế toán do chính công ty tự thiết lập nên vẫn cần có sự
kết hợp với kế toán thủ công. Công việc lập, luân chuyển và quản lý chứng từ là do
kế toán thủ công thực hiện , việc ghi sổ nhập xuất thành phẩm tại kho do thủ kho
thực hiện.
Báo cáo tài chính và các báo cáo tổng hợp khác do mạng máy tính thực hiện
dưới sự quản lý của kế toán viên. Các đối tượng kế toán như hệ thống chứng từ, hệ
thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toán đều đã được mã hóa để chương trình tự
động tiến hành công tác kế toán.
1.5.6. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính.
Các báo cáo tài chính của công ty được lập tuân thủ theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/03/2006 về chế độ báo cáo tài chính.
Các báo cáo tài chính của công ty được lập theo quý, theo năm do phó phòng
kế toán chịu trách nhiệm lập dưới sự giám sát chỉ đạo của Kế toán trưởng, bao gồm
các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu
Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị được thực hiện ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ.
 Khâu thu mua
Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu được xây dựng dựa trên kế hoạch sản xuất
do Phòng kế hoạch vật tư lập, đồng thời dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu
cho từng loại sản phẩm. Do vậy hàng tháng, quý căn cứ vào khả năng sản xuất và khả
năng tài chính mà công ty lên kế hoạch thu mua vật tư cho phù hợp. Nhờ vậy quá
trình sản xuất luôn được đảm bảo liên tục, đều đặn. Nguyên vật liệu trước khi nhập
đều được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách.
24
 Khâu bảo quản
Do đặc điểm nguyên vật liệu của công ty là khối lượng lớn, phong phú chủ
yếu là hàng thực phẩm mau hỏng, khó bảo quản và đòi hỏi cao về chất lượng nên
việc bảo quản nguyên vật liệu là vấn đề được công ty rất chú trọng. Công ty xây
dựng hệ thống kho bảo quản tương đối đủ tiêu chuẩn, sạch sẽ, có đầy đủ phương tiện
bảo quản, các phương tiện cân đong đo đếm cần thiết.
Vật liệu trong kho được sắp xếp gọn gàng, mỗi loại được xếp riêng đảm bảo
đúng yêu cầu kỹ thuật về bảo quản, tạo điều kiện cho việc nhập, xuất, kiểm kê được
thực hiện dễ dàng.
Mỗi kho, ngoài thủ kho trực tiếp quản lý - là những thủ kho có phẩm chất đạo
đức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc còn có các nhân viên bảo vệ trung
thực và có trách nhiệm.
 Khâu sử dụng
Trước hết nguyên vật liệu được đưa vào sử dụng cho sản xuất đều phải đảm
bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách. Để sử dụng tiết kiệm và
có hiệu quả nguyên vật liệu, công ty tiến hành xây dựng các định mức tiêu hao vật tư
cho mỗi loại sản phẩm. Định mức vật tư sử dụng do Phòng kỹ thuật và Phòng kế
hoạch vật tư kết hợp xây dựng, theo dõi dựa trên các thông số kỹ thuật và kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status