LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian vừa qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước đã thúc đẩy nhiều mô hìmh kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát
triển. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã đạt được
những thành tựu đáng kể là nhờ vào khâu tiêu thụ sản phẩm. Do có hoạt động
tiêu thụ sản phẩm mà các doanh nghiệp có thể đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu
ngày càng đa dạng về các sản phẩm cho thị trường và người tiêu dùng. Vì
vậy, nó góp phần quan trọng vào việc tăng lợi nhuận và đem lại hiệu quả kinh
tế, xã hội cao.
Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, ngành dệt may
Việt Nam cũng có những bước tăng trưởng cao trong những năm vừa qua và
sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. Điều này sẽ đảm bảo cho sự phát triển
lâu dài và ổn định của ngành dệt may Việt Nam. Đây là ngành đã có sự phát
triển từ lâu đời, thu hút nhiều lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ cao cho đất
nước, từng bước các mặt hàng của ngành dệt may đã đáp ứng được nhu cầu
trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
Là một doanh nghiệp Tư nhân, Công ty Cổ phần Nhuộm Hà Nội đã và
đang có những bước đi đúng đắn nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng
của khách hàng và thị trường không ngừng vươn lên khẳng định mình.
Đối với doanh nghiệp, Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý
các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật
tư,tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự
chủ về tài chính của doanh nghiệp. Do đó tổ chức công tác kế toán là điều
kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần Nhuộm Hà Nội
1
Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHUỘM HÀ NỘI
I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1-Thông tin chung về doanh nghiệp
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
1. Sơ đồ về cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Công ty
3
GIÁM ĐỐC
KIÊM CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng Kế
hoạch
Phòng Kế
toán
Xưởng sản xuất
Phòng
Kinh
doanh
Phòng Kỹ
Thuật
Tổ
chuẩn
bị
Tổ sấy
Tổ
kiểm
Tổ
nhuộm
Tổ
Văng
2. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận
- Giám đốc (GĐ) công ty là người điều hành tổ chức mọi hoạt động
của công ty theo Pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm trước toàn công ty về
hiệu quả hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc
Tổ chức, theo dõi việc thực hiện các quy trình và hướng dẫn có liên
quan trong hệ thống quản lý chất lượng
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm,
hợp lý hoá sản xuất
- Phòng Kỹ thuật:.
Tham mưu, giúp việc cho GĐ trong công tác quản lý kỹ thuật, quản
lý máy móc, thiết bị và định hướng phát triển khoa học, kỹ thuật trước mắt
cũng như lâu dài của công ty
Tổ chức nghiên cứu thiết kế, chế thử sản phẩm mới theo kế hoạch
của công ty và khách hàng, thực hiện công tác điều độ sản xuất của công ty
Tổ chức triển khai đề tài, dự án, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và ứng
dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất
Quản lý máy móc, thiết bị toàn công ty và lập kế hoạch sửa chữa,
bảo dưỡng theo định kỳ và đột xuất, lập các hướng dẫn công việc và qui trình
về sử dụng thiết bị đảm bảo an toàn và hiệu quả
Tổ chức giám định các thiết bị có yêu cầu quản lý nghiêm ngặt
Tổ chức, theo dõi thực hiện các qui trình và hướng dẫn các công
việc có liên quan trong hệ thống quản lý chất lượng
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và
hợp lý hoá sản xuất
5
- Xưởng sản xuất: Tổ chức điều hành sản xuất để thực hiện kế hoạch
sản xuất của công ty giao về sản lượng, chất lượng và thời gian giao hàng.
Quản lý hiệu quả tối đa về lao động và máy móc thiết bị.
- Phòng Kinh doanh:
Tham mưu cho GĐ và chịu trách nhiệm trước GĐ về các mặt công tác
sau:
Chỉ đạo sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
Đôn đốc kiểm tra kế hoạch sản xuất hàng tháng của nhà máy, phòng
ban
công ty phục vụ cho phân xưởng dệt và bán cho các bạn hàng trong nước,
được đánh giá cao về chất lượng. Doanh thu từ sợi hàng năm chiếm 20% tổng
doanh thu của Công ty.
Sản phẩm vải
Công ty sản xuất các loại vải có độ dầy từ 80 g/m2 vải đến 600 g/m2
vải, trong đó sản phẩm chủ yếu là vải cotton, vải PC 2 thanh phần.... phục vụ
cho may công nghiệp, tẩy nhuộm công nghiệp, công nghiệp giày da, công
nghiệp khai thác các loại.
2-Đặc điểm về khách hàng và thị trường
Giai đoạn đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty
chủ yếu sản xuất sản phẩm chính là sợi các loại và vải bạt các loại phục vụ
chủ yếu cho quân dội và một số doanh nghiệp,cơ sở sản xuất hàng may mặc.
Cho đến nay sản phẩm của Công ty đã được nhiều khách hàng trong
nước chứng nhận là sản phẩm có chất lượng tốt, Công ty không ngừng cải
thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như cung cách bán hàng nên cho
đến nay thương hiệu sản phẩm của Công ty đã được nhiều khách hàng công
nhận.
7
Ngày nay, sản phẩm vải không chỉ là để đáp ứng về số lượng, nhiều
doanh nghiệp cùng sản xuất nên khách hàng có quyền lựa chọn những doanh
nghiệp cung cấp những sản phẩm vừa đảm bảo về chất lượng, thời hạn giao
hàng…mà còn phải đảm bảo về tính thẩm mỹ, kiểu dáng. Sản phẩm vải Công
ty sản xuất chủ yếu là phục vụ cho việc sản xuất hàng may mặc do đó thị
trường chính trong một vài năm gần đây là các đơn vị sản xuất hàng may mặc
trong và ngoài nước.
Thị trường trong nước chủ yếu là các dệt, may như: Công ty sợi Phúc
Tân, Công ty Dệt 19/5 Hà nội , Công ty 26, Công ty may Thăng Long, Công
ty may Hà Bắc, Xí nghiệp dệt-Công ty 20…Trong một vài năm gần đây, thị
trường của Công ty chủ yếu là thị trường miền Bắc,
3-Đặc điểm về mặt bằng và công nghệ sản xuất
Không chỉ có hệ thống nhà xưởng của Công ty được tu sửa, bảo dưỡng
mà hệ thống cơ sở quản lý hành chính của Công ty cũng không ngừng được
nâng cấp. Các bộ phận phòng ban trong công ty được tổ chức khép kín nhưng
việc trao đổi qua lại giữa các phòng ban cũng hết sức thuận tiện.
Công ty trang bị cả một hệ thống máy tính phục vụ cho công tác quản lý
của công ty với tổng số máy là 10 máy, Các máy này được nối mạng LAN
trong toàn Công ty để tiện trao đổi, quản lý thông tin. Ngoài ra Công ty còn
có một số máy khác kết nối mạng internet để cán bộ các phòng ban thu thập
những thông tin cũng như thực hiện một số giao dịch bằng thương mại điện
tử. .
• Tổ chức bộ máy ở các phân xưởng:
- Quản đốc phân xưởng: được tổng giám đốc bổ nhiệm và chịu trách
nhiệm trước tổng giám đốc về mọi hoạt động của phân xưởng.
9
- Trưởng ca sản xuất: là người giúp việc cho quản đốc phân xưởng và
chịu trách nhiệm trước quản đốc phân xưởng về công việc mà mình phụ trách.
5. Kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty
Trong một vài năm gần đây, khi Công ty tự chủ động trong mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình thì nhìn chung tốc độ phát triển của Công
ty ngày càng rõ rệt:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
NĂM 2006 (T4-12/2005)
Đơn vị tính§: đ
1 Doanh thu thuần 11
80.250.233.010 179.127.691.680
2 Giá vốn hàng bán ra 12
74.983.670.954 169.975.640.739
3 Chí phí quản lý doanh nghiệp 13
1.419.282.113 1.801.743.909
4 Chi phí tài chính 14
chính và là người điều hành bộ máy kế toán của Công ty. Đồng thời kế toán
trưởng phải kiểm tra đối chiếu việc thực hiện luân chuyển chứng từ có đúng
không. Ngoài ra kế toán trưởng còn hướng dẫn chỉ đạo việc lưu giữ tài liệu,
sổ sách kế toán, lựa chọn các hình thức kế toán phù hợp với hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
Chức năng quan trọng nhất của kế toán trưởng là tham mưu cho giám
đốc nhằm giúp cho giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn trong sản
xuất kinh doanh của đơn vị đặc biệt về vấn đề tài chính của Công ty.
Kế toán tổng hợp: Xác định kết quả kinh doanh, tổng hợp mọi số liệu
và chứng từ mà các kế toán viên giao cho. Kiểm tra việc ghi chép, luân
chuyển chứng từ. Sau đó báo cáo cho kế toán trưởng.
Kế toán Công nợ: Theo dõi hạch toán các khoản công nợ của Công ty
khi mua hàng hoá của các cơ quan khác, hoặc công ty bán chịu cho khách
hàng những sản phẩm mà công ty sản xuất ra để tiêu thụ ( Hay còn gọi là hình
thức thanh toán sau).
Kế toán kho: Phụ trách theo dõi quá trình nhập xuất tồn nguyên vật
liệu trên số sách:
+ Vào sổ vật tư, công cụ, dụng cụ
+ Lên bảng kê và hạch toán cũng như vào thẻ chi tiết theo dõi
nhập, xuất, tồn.
11
+ Lập bảng quyết toán hạch toán chi phí và báo nợ cho các đơn
vị.
Kế toán tiền lương: Phụ trách việc hạch toán tiền lương BHXH,
BHYT, KPCĐ, tiền công, thưởng, và các khoản phải trả cho người lao động.
Kế toán Ngân Hàng: Quản lý các loại vốn ngân hàng, phụ trách việc
vay, trả, giao dịch với ngân hàng.
Thủ quỹ:Thu chi tiền mặt hàng ngày.
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty CP Nhuộm Hà Nội.
Sơ đồ 4:Bộ phận phòng Kế toán
1,2, 3 Ghi hng ngy.
4,5, 6 Ghi cui thỏng.
7,8, 9 Quan h i chiu
Nguyờn tc ca hỡnh thc Nht ký chung l phn ỏnh cỏc nghip v
kinh t phỏt sinh theo th t thi gian vo mt quyn gi l nht ký chung.
Sau ú cn c vo Nht ký chung, ly s liu ghi s cỏi. Mi bỳt toỏn phn
ỏnh trong s Nht ký chung c chuyn vo s cỏi ớt nht hai ti khon nợ
có liờn quan. i tng cỏc ti khon quan trng, hay phỏt sinh nhiu nghip
v cú th m s Nht ký c bit hay s nht ký ph.
Cui thỏng nh k cng cỏc Nht ký c bit ly s liu ghi vo s
Nht ký chung hoc vo thng s cỏi.
13
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo kế toán
Sổ
quỹ
Sổ, thẻ
hạch
toán chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Hiện nay, công ty đã trang bị máy tính phục vụ công tác kế toán, tạo
điều kiện nâng cao hiệu quả công việc rất thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm
tra số liệu, lập và in sổ sách kế toán, báo cáo tài chính. Việc sử dụng kế toán
máy thì trình tự xử lý số liệu như sau:
bình quân gia quyền.
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính
thuế theo phương pháp khấu trừ.
15
CHƯƠNG II. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP NHUỘM HÀ
NỘI
I. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG
TY CP NHUỘM HÀ NỘI
1. Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Hoạt động sản xuất ở Công ty CP Nhuộm HN chủ yếu là Nhuộm vải
theo đơn đặt hàng cho khách hàng trong và ngoài nước. Từ những yêu cầu
của thị trường, Cty đem gia công Sợi hoặc nhập mua nguyên liệu Mộc theo
nhu cầu của thị trừơng rồi Gia công Nhuộm màu vải theo yêu cầu của khách.
Chính vì vậy Nguyên Vật liệu chính để tạo lên SP chiếm phần lớn trong giá
thành sản phẩm.Chi phí Nhân công chiếm 1 phần nhỏ và được phân bổ đều
cho từng loại sản phẩm.
2. Phân loại chi phí sản xuất
Công ty CP Nhuộm HN là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có
quá trình sản xuất sản phẩm, do đó tất yếu phải tính giá thành sản phẩm. Để
phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, kế toán phân loại chi phí sản
xuất như sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: được chia thành 2 loại là chi phí
nguyên vật liệu chính và Nhiên vật liệu phụ.
+ Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: Vải mộc là phần cơ
bản để tạo lên sản phẩm.
+ Chi phí nhiên vật liệu phụ bao gồm:
- Các loại hoá chất: Có tác dụng rất quan trọng trong viêc tạo lên
mẫu mã sản phẩm
- Các loại chỉ, nhãn mac, mex, bao bì Các phụ liệu này chủ yếu đi
xuất từ Nguyên vật liệu chính để ra thành phẩm đều thực hiện chủ
yếu ở Công đoạn 1
- Công đoạn 2: Vải nhuộm xong, ra vải chuyển sang máy sấy hơi
17
- Công đoạn 3: Sau khi sấy, cho vải chảy qua máy Văng để đảm bảo
đúng khổ rộng của Vải.
- Công đoạn 4 C: Vải Thành phẩm sẽ được kiểm tra và quấn thành
từng cây trên máy Kiểm vải. Đoạn vải nào không đạt yêu cầu về
màu sắc chất lượng sẽ bị cắt bỏ trong lúc kiểm tra.
Thành phẩm nhập kho là những cây vải có độ dài khác nhau nên đơn vị
tính sản phẩm của Công ty là Mét.
Tại Công ty CP Nhuộm HN, đối tượng tính giá thành là từng loại sản
phẩm nhập kho. Kỳ tính giá thành là từng tháng. Việc xác định kỳ tính giá
thành của Công ty như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm một
cách kịp thời.
5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
5.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
Do đặc điểm của Công ty là chuyên sản xuất gia công Nhuộm Vải nên vật liệu
chủ yếu là vải các loại. Bên cạnh đó, để tạo lên sản phẩm hoàn thiện không
thể thiếu những loại hoá chất khác nhau để hỗ trợ trong quá trình nấu tẩy và
nhuộm VảI mộc, Ngoài ra còn có một số vật liệu phụ khác như: chỉ, mex,
khuy, khóa,...tuy chỉ chiếm 1 phần nhỏ trong tổng chi phí sản xuất nhưng
chúng là những thành phần không thể thiếu để tạo ra thành phẩm.
Toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp tổng hợp theo từng
tháng rồi phân bổ đều cho từng mét sản phẩm hàng hoá, Để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng tài khoản 621
: Chi phí NVL trực
tiếp
trờn n giỏ bỏn ca Vi mc. Chớnh vỡ vy Giỏ tr nguyờn vt liu nhp kho
c tớnh nh sau:
19
Giỏ tr nguyờn
vt liu
nhp kho
Giỏ mua (khụng
bao gm VAT
)
Chi phớ vn chuyn,
bc vỏc,
thu nhp khu
(nu cú)
Chit khu,
gim giỏ
hng bỏn
= +
_
Vải mộc mua về nhập kho kèm theo Bảng kê số liệu hàng hoá và biên bản
giao nhận hàng hoá,
Trong quá trình sản xuất, Thủ kho căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Phòng
Kế Hoạch đưa xuống để xuất kho. Số liệu xuất kho được kê chi tiết trên
“Phiếu theo dõi mẻ hàng ” và tập hợp vào sổ Nhật ký sản xuất theo từng
mẻ hàng. Cuối ngày Thủ kho tập hợp số lượng xuất kho của từng loại vải
rồi đối chiếu với Thống kê để viết Phiếu Xuất Kho - xuất sản xuất.
CT CP Nhuộm HN
143 Nguyễn Tuân – TX - HN PHIẾU THEO DÕI MẺ HÀNG
Ngày 04 tháng 08 năm 2007
Số Mẻ:100/8 Loại vải: 1503 Màu cũ: Mộc
Màu yêu cầu nhuộm: Đen ánh tím Máy thực hiện: 04
- Một liên thủ kho giữ để lưu vào thẻ kho, sau đó chuyển lên phòng kế
toán vào cuối tháng để đối chiếu.
- Một liên các bộ phận sản xuất nơi nhận hàng giữ.
Tại kho, thủ kho phải mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất vải
mộc về mặt số lượng, tính ra số tồn kho để đối chiếu với kế toán nguyên vật
liệu.
Tại Phòng Tài chính kế toán: Định kỳ 7 ngày, Thủ kho lại đối chiếu số
lượng xuất sản xuất của từng loại vải mộc với Kế toán nguyên vật liệu để lập
báo cáo.
Hàng ngày, quá trình sản xuất sẽ được Thống kê theo từng mẻ hàng.
Qua đó sẽ cung cấp số lượng dôi co vải mộc trong quá trình sản xuất của từng
loại vải. Từ “Bảng thống kê sản xuất” Kế toán Nguyên Vật liệu sẽ có số
lượng Vải mộc xuất ra sản xuất nhập về kho Thành phẩm và số lượng vải mộc
còn sản xuất Dở dang. Mỗi loại vải có tính chất Dôi (Dư thừa trong sản xuất)
21
Co (Hao hụt trong sản xuất) khác nhau. Nên cuối tháng Thống kê tập hợp số
liệu hàng xuất sản xuất và hàng nhập kho để tính độ dôi co theo từng loại vải.
Ví dụ: Xuất sản xuất vải 1503: 38, 395.9 mét
Nhập TP Vải 1503 : 31,873.3 mét
Chênh lệch vải SX -Vải TP = 38,395.9 - 31,873.3 = 6, 522.6 mét
Tỷ lệ co vải = (6,522.6*100%) /38,395.9= 17%
Cuối tháng căn cứ vào số lượng vải mộc tương ứng với Vải TP nhập
kho, kế toán tập hợp chi phí cho 38, 395.9 mét mộc xuất SX để tính giá thành
cho 31, 873.3 mét Vải TP nhập kho. Với loại vải có độ Dôi trong sản xuất
cũng tính giá thành cho só lượng TP nhập kho trên số vải mộc xuất sản xuất.
Cách tính này làm cho công tác tập hợp và tính giá thành của kứê toán
rất thuận tiện. Nhưng bên cạnh đó có một số số nhược điểm như: Giá thành
của loại vải bị hao hụt trong sản xuất sẽ phải chịu giá cao hơn so với thực tế
mà nó phải chịu. Ngược lại Loại vải có độ dôi lại gánh giá thành ít hơn... Để
khắc phục nhược điểm đó, Công ty cần bổ sung thêm người để theo dõi chi
TP98 6030 inTP150 169.7 166.8 - 2.9 - 1.7
m25 6048M160 2.0 2.0 - - - -
m26 6721M130 3,939.8 3,911.5 - 28.3 - 0.7
m27 6721M160 13,031.7 11,492.5 - 1,539.2 - 11.8
m28 6733M130 39,179.7 37,753.1 - 1,426.6 - 3.6
M29 9212M130 1,711.2 1,860.4 149.2 - 8.7 -
m33 ka têM130 2,099.7 1,981.4 - 118.3 - 5.6
m34 KI 026M160 1,872.6 1,739.7 - 132.9 - 7.1
M38 KI 033M160 523.0 529.7 6.7 - 1.3 -
M40 PS40M160 26,795.4 27,866.9 1,071.5 - 4.0 -
m41 VảI bạt 3M130 992.0 1,047.8 55.8 - 5.6 -
m42 Các loại mộc A (NHng)M 37,758.2 9,771.6 - 27,986.6 - 74.1
m43 0522M160 16,108.6 15,682.4 - 426.2 - 2.6
m44 Các loại mộc C (NHng)M 13,998.8 7,179.7 - 6,819.1 - 48.7
m47 5449M160 1,537.7 1,484.1 - 53.6 - 3.5
m54 6738M160 6,358.9 5,718.1 - 640.8 - 10.1
m58 V?i phinM115 10,457.9 10,869.6 411.7 - 3.9 -
M61 KI 044M160 357.9 361.2 3.3 - 0.9 -
M63 0520M160 10,396.5 10,247.9 - 148.6 - 1.4
M64 SM 60M160 49.3 44.3 - 5.0 - 10.1
M66 6745M160 2,849.7 2,286.4 - 563.3 - 19.8
TP71 bạt các màu (A Tú)TP150 902.0 899.9 - 2.1 - 0.2
TP76
VảI màu TP Nghĩa H-
ngTP150 392.0 325.1 - 66.9 - 17.1
TP96
TP tồn XN Dệt Cty
20TP150 902.0 1,275.8 373.8 - 41.4 -
TP
GC VảI nhận GC 25,901.2 25,901.2 - - - -
Trị giá thực tế
NVL tồn đầu kỳ
Số lượng NVL
tồn đầu kỳ
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
=
+
+
Giá trị NVL
Xuất dùng
=
Đơn giá bình
quân NVL
x
Số lượng NVL
xuất dùng
BẢNG KÊ NHẬP XUẤT TỒN KHO HOÁ CHẤT
THÁNG 8/2006
STT Tên Vlsphh GĐK ĐV SL tồn đầu Tiền SL nhập Tiền nhập SL xuất DT Giá xuất Tiền xuất DT SL tồn CK Tiền tồn
1
Alcofix
70 000 kg 3.2 224 000.0 - 70 000.0 - 3.2 224 000.0
2
CH3COOH
15 789 kg 863.0 13 626 333.8 - - 387.0 15 789.5 6 110 534 476.0 7 515 799.4
3
D. Scarlet 4BS
61 g 16 787.9 1 024 062.2 896.1 61.0 54 662 15 891.8 969 400.1
14
M.D Black FG (VSF 600)
105 g 65 394.1 6 861 200.5 - - 1 188.6 104.9 124 709 64 205.5 6 736 491.6
15
M.D Yellow PG
29 g 17 976.4 521 315.6 542.4 29.0 15 730 17 434.0 505 586.0
25