Tự học Infopath part 4 - Pdf 16

Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ - Microsoft Vietnam

33 Hình 24: Thuộc tính dữ liệu của Combo Box

Field name và Data type: giống với của Textbox.

Bổ sung các giá trị bằng tay:

Để bổ sung các giá trị vào trong ô điều khiển dạng ComboBox, ListBox, Drop-
DownList bằng cách ấn nút Add… để bổ sung các giá trị

Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ - Microsoft Vietnam

34 Hình 25: Bổ sung giá trị vào Combo Box

Value: là giá trị sẽ được ô điều khiển dạng ComboBox lưu trữ chính.

Display name: là giá trị thể hiện trên ô ComboBox.

Chú ý: trong các Control ComboBox thì giá trị được lưu trữ sẽ là Value, không phải giá trị
Display.

Sau khi bổ sung các giá trị vào trong ô điều khiển, có thể đặt giá trị mặc định
và sắp xếp lại thứ tự các giá trị trong ô điều khiển này.


d) Sử dụng các Controls dạng Repeating.

Trong hầu hết các bản báo cáo được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày
không ít thì nhiều đều có các sự kiện lặp đi lặp lại ví dụ như việc báo cáo hàng tuần
có cùng cấu trúc mô tả. Thay vì phải thiết kế nhiều cấu trúc như vậy, các Control với
thuộc tính Repeating cho phép lặp lại đúng các dạng cấu trúc đó khi cần thiết.
Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ - Microsoft Vietnam

37 Các Control dạng Repeating được xem là một mảng các dữ liệu có cùng mô
tả. Ví dụ như bảng điểm của mỗi học viên trong lớp, bao gồm nhiều cột điểm, mỗi
hàng là một học viên và có cùng số lượng cột điểm.

Repeating Control tạo một khuôn mẫu và cho phép lặp lại các mô tả này cho
một đối tượng khác. Hình 28: Repeating Table

Trong hình trên sử dụng Control Repeating là Repeating Table mô tả đối
tượng gồm có 3 mô tả là Mô tả 1, Mô tả 2 và Mô tả 3. Đối tượng 1 sẽ có 3 mô tả
này, và đối tượng 2 cũng có 3 mô tả tương tự như thế. Ấn vào biểu biểu tượng
Insert item.

Các Repeating Control được ký hiệu trong Data Source:

Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ - Microsoft Vietnam

Hình 32: Gán giá trị mặc định cho Filed1 trong Repeating Control

 Customize Command: cho phép hiệu chỉnh các lệnh sử dụng trong
Filler, bao gồm các lệnh Insert, Insert Above, Insert Below, Remove,
Remove All
Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ - Microsoft Vietnam

41 Hình 33: các nút lệnh sử dụng trong Repeating Table.

Show insert Button and Hint: thể hiện nút lệnh cho phép bổ sung thêm một đối
tượng trong Repeating Control. Nút lệnh này nằm ở cuối của hình trên (Insert item).

Mục Display:

Hình 34: Thiết lập Header và Footer trong Repeating Tables.

Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ - Microsoft Vietnam

42

Header/Footer: thể hiện các tiêu đề và ….Theo mặc định, khi sử dụng Repeat
Table sẽ có sẵn Header.
Filter data…: chỉ thể hiện các dữ liệu thỏa điều kiện lọc đưa ra từ trước .

Ngoài Repeating Tabels còn có các dạng Repeating khác và sẽ được đề cập ở phần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status