Bài 8.Tồn tại xã hội và ý thức xã hội - Pdf 16

Ngày soạn: 15/08./2009.
Số tiết:1- Tuần 1 Phần I: công dân với kinh tế

Tiết 1 Bài 1:Công dân với sự phát triển kinh tế

I/ Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức:
Học sinh cần đạt :
-Thế nào là sản xuất của cải vật chất ? vai trò quyết định của sản xuất vật chất
đối với đời sống xã hội .
-Nêu đợc các yếu tố của quá trình sản xuất .
2.Về kĩ năng
-Phân tích đợc mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất.
-Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn.
3.Về thái độ
-Coi trọng hoạt động sản xuất của cải vật chất.
- Biết quí trọng ngời lao động,xác định lao động là quyền và nghĩa vụ của CD
II / Trọng tâm kiến thức và ph ơng pháp dạy học
1.Trọng tâm: mục b của phần 1 và phần 2
2.Phơng pháp dạy học: -Diễn giải , gợi mở, nêu vấn đề ,liên hệ thực tiễn.
III/ Ph ơng tiện dạy học
Sủ dụng các dụng cụ DH trực quan nh :Sơ đồ ,biểu bảng ,bảng phụ ,bút dạ .
IV/ Tiến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2.Giới thiệu sơ lợc chơng trình GDCD 11
3.Nội dung bài giảng
* GV đặt vấn đề: Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
Trong công cuộc đổi mới hôm nay ,học sinh thanh niên là sức trẻ của dân tộc ,có

những cái đó con ngời phải tạo ra của
cải vật chất
(SX) SX của cải vật chất có vai
trò rất quan trọng trong cuộc sống
của con ngời.
-GV chia lớp thành 4 nhóm
+Nhóm 1&2:Lấy VD và chứng minh
vai trò của Sxcủa cải vật chất đối với
đời sống con ngời ?
+Nhóm 3&4 :Tại sao các hoạt động
khác phải nhằm phục vụ cho hoạt
động sản xuất ?
-HS trao đổi
-HS:Đại diện nhóm trình bày
-HS: Cả lớp bổ sung và nhận xét
-GV:nhận xét và KL
-HS ghi vào vở
GV chuyển ý :Lịch sử XH loài ngời
là một quá trình phát triển và hoàn
thiện liên tụccủa các phơng thức SX
của cải vật chất,là quá trình thay
thế .Để thực hiện đ ợc QTSX
cần phải có các yếu tố cơ bản?
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
Mục tiêu : Nêu đợc các yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất .
-GV:Trình bày sơ đồ về mối quan hệ
giữa các yếu tố của quá trình sản
xuất.
-GV nêu sơ đồ về các yếu tố hợp

2
Trí
Lực
Thể
Lực
Sức LĐ
GV đặt câu hỏi:
+Để tồn tại và phát triển con ngời cần
phải làm gì ?
+Con ngời sử dụng công cụ LĐ biến đổi
TN với mục đích gì ?
+Em hiểu ntn về câu nói của
C.Mác(SGK trang 6)
- HS : trình bày ý kiến cá nhân
- Cả lớp nhận xét ,bổ sung
- GVnhận xét và kết luận
-HS ghi vở
-GV nhấn mạnh : hoạt động LĐ của
con ng ời là phẩm chất đặc biệt,là hđ cơ
bản nhất của con ng ời .Nó khác với
hoạt đọng bản năng của con vật.Đó là
hđ có kế hoạch ,tự giác ,sáng tạo ra ph-
ơng pháp và công cụ LĐ,có kỉ luật và
trách nhiệm cao
-GV đặt câu hỏi : Tại sao nói sức LĐ
mới chỉ là khả năng,còn LĐ là sự tiêu
dựng sc LĐ trong hiện thực?
-HS trao đổi và phát biểu
-GVkết luận : .
-GV đa sơ đồ phân chia đối tợng LĐ

nhiên mà LĐcủa con ngời tác động vào
nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục
đích của con ngời.
c)T liệu lao động

T liệu LĐ Công cụ LĐ
Hệ thống bình chứa SX

Kết cấu hạ tầng sản xuất
3

4 .Củng cố
GV cho HS làm bài tập 1:Hãy phân tích đối tợng LĐ với t liệu LĐcủa một số
ngành mà em biết ?
5 . H ớng dẫn về nhà
+ Làm bài tập 2,3
+ Phát triển kinh tế có ý nghĩa nh thế nào đối với cá nhân ,gia đình và xã hội? V.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy











2.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu các yếu tố hợp thành của quá trình sản xuất ? yếu tố nào có tầm
quan trọng nhất? Vì sao ?
3. Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
*Hoạt động 1
Giúp HS hiểu đợc nội dung
phát triển kinh tế.
* GV trình bày sơ đồ về nội dung
của phát triển kinh tế
-GV đa câu hỏi cho HS thảo luận
nhóm
+Nhóm 1:Tăng trởng kinh tế có
biểu hiện nh thế nào ? Liên hệ với
thực tế ở VN?
+Nhóm2 :Em hiểu thế nào là cơ
cấu kinh tế ?cơ cấu kinh tế hợp
lý ? Liên hệ với địa phơng em và
VN ?
+Nhóm 3 :Phân tích nội dung
công bằng XH và liên hệ thực tế ở
VN ?
-HS thảo luận đại diện nhóm trình
bày
3.Phát triển kinh tế và ý nghĩa
của phát triển kinh tế đối với cá
nhân gia đình và xã hội.
a) Phát triển kinh tế
Tăng trởng KT
Phát triển cơ cấu KT

hội
+ Đối với cá nhân
Tạo ĐK cho mỗi ngời có việc làm
và thu nhập ổn định ,cuộc sống ấm
no,có ĐK chăm sóc sức khoẻ,đợc
học tập và phát triển toàn diện.
+ Đối với gia đình
Phát triển KT là tiền đề ,cơ sở
quan trọng để gia đình thực hiện
tốt các chức năng của mình.
+Đối với xã hội
Tăng thu nhập quốc dân và phúc
lợi XH,chất lợng cuộc sống của
cộng đồng đợc cải thiện .Đất nớc
giàu mạnh có ĐK giải quyết những
tiêu cực của XH ,xây dựng nền KT
độc lập tự chủ,mở rộng quan hệ
quốc tế.

4.Củng cố
Yêu cầuHS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành SLĐ,TLLĐ,ĐTLĐ, quá
trình LĐSX,phát triển kinh tế.
5.Hớng dẫn về nhà
+ Xem bài 2 hàng hoá -tiền tệ và thị trờng
+ phân biệt sản xuất tự nhiên với sản xuất hàng hoá ?
+Những SP nào đợc coi là hàng hoá ? 6
?

+Sx của cải vật chất có vai trò gì trong cuộc sống ?Cho VD ?
+ Vì sao nói phát triển kinh tế phải đặt trong mối quan hệ với sự gia tăng dân
số và bảo vệ môi trờng?
3. Nội dung bài mới
Mở bài :bài trớc ta đã tìm hiểu .Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những
khái niệm về kinh tế :H-T-Thị trờng là gì ?-hiểu thêm vai trò ,ý nghĩa của kinh tế
đối với đời sống của nhân dân,và trách nhiệm của chúng ta trong sự phát triển kinh
tế nớc nhà. 7

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
*Hoạt động 1: giúp HS nắm đợc khái niệm
hàng hóa,hai thuộc tính của hàng hóa.
*cách tiến hành:
GV sơ lợc lịch sử phát triển của nền sản
xuất xã hội.
+ Thời kì công xã nguyên thủy con ngời
tồn tại bằng cách nào ? kiểu Sx thời kì này
có đặc điểm nh thế nào?
+ Ngày nay sản xuất tự nhiên còn tồn tại
không ?nền SX nào chiếm u thế ?
-HS trả lời
- GV đa bảng so sánh giữa SX tự nhiên và
SX hàng hóa
- GV yêu cầu HS
+Phân tích VD sau : Ngời nông dân SX ra
lúa gạo ,1 phần để tiêu dùng cho bản thân
và gđ ,phần còn lại đem bán ,trao đổi lấy

gia đình ngời sản xuất chứ không
phải để trao đổi và bán trên thị trờng.
*Sản xuất hàng hoá là hình thức sản
xuất ra những sản phẩm để thoả mãn
ngời tiêu dùng và đem ra bán lu thông
trên thị trờng.
a.Hàng hóa là gì ?
Hàng hóa là sản phẩm của lao động
có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó
của con ngời thông qua trao đổi mua-
bán
*Điều kiện để SP trở thành hàng hóa
SP do lao động tạo ra
Có công dụng nhất định
Thông qua trao đổi mua bán
H ng hóa l sản phẩm của lịch sử
b.Hai thuộc tính của hàng hoá
* Giá trị sử dụng của hàng hoá là
công dụng của SP có thể thoả mãn
nhu cầu nào đó của con ngời.
VD: Than ,dầu mỏ
+Chất đốt
+ Nguyên liệu của ngành CN
9
-GV : Giới thiệu lợng của HH đợc xác
định nh thế nào ?
-GV :Trong XH có nhiều ngời cùng SX
một loại HH ,nhng do Đ K SX,trình độ
KT,quản lí ,tay nghề khác nhau nên hao
phí L Đ không giống nhau.

lao động hao phí để Sx ra HH của từng
ngời.
-Thời gian lao động XH cần thiết để SX
HH là thời gian cần thiết cho bất cứ lao
động nào tiến hành với một trình độ
thành thạo TB và một cờng độ TB,trong
những ĐK TB so với hoàn cảnh XH nhất
định.
4. Củng cố
-Gv tổ chức cho HS làm bài tập
5 Dặn dò
-Yêu cầu HS chuẩn bị bài Tiền tệ,trả lời các câu hỏi sau:
+Tiền tệ xuất hiện khi nào ?bản chất của tiền tệ là gì ?
+ Tiền tệ có những chức năng gì ?

kí duyệt của tổ trởng
Ngày / / 2009
Nguyễn Thị Linh Lan
10
Ngày soạn 6/ 09/2009
Tiết :4 - Tuần : 4
Bài 2 : hàng hóa tiền tệ thị tr ờng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính của bài học
* Hoạt động 1:
Giúp HS nắm đợc nguồn gốc và bản
chất của tiền tệ.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nội dung
nguồn gốc và bản chất của tiền tệ.
-Hỏi :
+ Tiền tệ xuất hiện khi nào ?

-Gv :Lúc đầu vật ngang giá chungđợc quy
ớc súc vật ,da lông thú ,kim cơng ,vỏ
sò,đá quý ,dần dần là bạc ,vàng.nhng vàng
có u điểm hơn bạc nên hình thái tiên tệ cố
2. Tiền tệ
a. Nguồn gốc và bản chất của tiền
tệ
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá
trình phát triển lâu dài của SX ,trao
đổi hàng hoá và của các hình thái
giá trị .
*Hình thái giá trị giản đơn hay
ngẫu nhiên
VD: 1con gà = 5kg thóc
* Hình thái giá trị đầy đủ hay mở
rộng
VD :
1 con gà =5 kg thóc
= 2kg chè
Hoặc = 2 cái rìu
=0,2 gam vàng
* Hình thái giá trị chung
VD :
1 con gà =
5 kg thóc =
2kg chè = 1m da cừu
2 cái rìu =
1m vải =
* Hình thái tiền tệ
định ở vàng

*Bản chất của tiền tệ
+ Tiền tệ là 1HH đặc biệt đợc tách ra
làm vật ngang giá chungcho tất cả
các HH,là sự thể hiện chung của giá
trị
+Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ Sx
giữa những ngời SX nhỏ
b, Các chức năng của tiền tệ
- Th ớc đo giá trị
-Ph ơng tiện l u thông
Vd :H-T H Tiền làm môi giới
- Ph ơng tiện cất trữ
VD :cất trữ vàng,đồ trang sức băng
vàng,tiền giấy ,đô la
-Ph ơng tiện thanh toán
Vd : ngời mua HH trả tiền cho ngời
bán,Trả nợ ,nộp thuế ,nộp tiền điện
thoại ,nớc
* Cách thanh toán :Tiền mặt ,séc,thẻ
ATM ( ngân hàng đầu t phát triển )
- Tiền tệ thế giới
Vd : đi tham quan,du học,công tác
* Tiền phải tiền vàng hoặc tín dụng
đợc công nhận là phơng tiện thanh
toán quốc tế.
1 USD =16.750 đ VN
1tệ TQ =190.000 đ VN
C, Quy luật l u thông tiền tệ
P x Q
M=

Nguyễn Thị Linh Lan

Phần A : Công dân với kinh tế
Ng y soạn13/09/2009
Tuần :5 Tiết 5
Bài 2 Hàng hoá -tiền tệ thị tr ờng
(Tiếp)III Tiến trình dạy học
1. ổ n định tổ chức
2 .Kiểm tra bài cũ
Em hãy trình bày các chức năng của tiền tệ ?Tại sao tiền tệ đợc cố định ở vàng ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài học
*HĐ 1 : giúp HS nắm đợc thế nào là thị
trờng ?các dạng thị trờng .
- GV : chia lớp làm 4 nhóm và giao câu
hỏi cho mỗi nhóm.
+ Nhóm1:Sự xuất hiện và phát triển
của thị trờng diễn ra nh thế nào ?Nơi
nào diễn ra việc trao đổi mua bán?
+ Nhóm 2 : Nêu các dạng thị trờng lu
thông HH ?
+ Nhóm 3: Trong nền KTTT hiện đại
việc trao đổi HH,dịch vụ diễn ra nh thế
nào?
+ Nhóm 4 : Nêu các yếu tố cấu thành
thị trờng ?
- HS trao đổi và đại diện nhóm phát biểu

Ngời bán Giá cả - HH
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Hoạt động 2:
-Mục tiêu :HS nắm vững 3chức năng của
thị trờng.
- GV nêu câu hỏi
+ Theo em ,HH không bán đợc sẽ ảnh h-
ởng ntn đến ngời SXHHvà quá trình SX
của XH ?
- HS trả lời cá nhân
- GV kết luận
-GV :Khi mua hoặc bán HH ngời ta thờng
chú ý những gì ?
+Ngời mua ,bán dựa vào đâu để biết
những thông tin đó ?
+Thị trờng cung cấp cho các chủ thể
tham gia TT những thông tin gì ? những
thông tin đó quan trọng ntn đối với ngời
mua ,bán ?
- HS trao đổi và trả lời
-Gv bổ sung và KL
Muốn đứng vững,thắng lợi trên thị trờng
cả hai bên chủ thể,khách thể tham gia trên
thị trờng phải nắm bắt đợc hệ thống tín
hiệu mà thị trờng đã cung cấp.
-GV: Khi lợng HH trên thị trờng cung>
Cầu,cung < cầu thì ngời SX sẽ làm gì ?
+Phân tích ảnh hởng của giá cả đối với
ngời SX,đối với lu thông và tiêu dùng.
- HS trao đổi và phát biểu cá nhân

IV .Rút kinh nghiệm sau giờ dạy





Nguyễn Thị Minh Phơng Tổ Văn GDCD
16
Ký duyệt của tổ trởng
Ngày ./ 09/ 2009

Nguyễn Thị Linh Lan
Phần A: Công dân với kinh tế

Ngày soạn 20/9/2009
Tiết 6 -Tuần 6
Bài 3 : quy luật giá trị
trong sản xuất và lu thông hàng hoá
i. Muc tiêu bài học
Học xong bài này, HS cần
1.Về kiến thức
-Nêu đợc nội dung cơ bản của quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị
trong sản xuất và lu thông hàng hoá
- Nêu một số VD về sự vận động quy luật giá trị khi vận dụng trong sản xuất và
lu thông hàng hoá
2.Về kỹ năng
Biết vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tợng kinh tế gần gũi
trong cuộc sống.
3. Về thái độ
Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hoá

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
-GV kết luận
-HS ghi vào vở
-GV diễn giải
ở đâu có SX và trao đổi HH ở đó có quy
luật giá trị ra đời ,tồn tại và hoạt động một
cách khách quan- Nó là một quy luật kinh
tế của SX và trao đổi HH
Hỏi :Quy luật giá trị đợc biểu hiện trong
những lĩnh vực nào?
+Hãy nhận xét sơ đồ sau: I và II
sơ đồ I
TGLĐXHCT

(1) (2) (3)
- HS nhận xét
-GV kết luận
+ngời 1 thực hiện tốt yêu cầu của
QLGTlợi nhuận cao
+Ngời 2 thực hiện đúng yêu cầu của
QLGT thu đợc lợi nhuận TB
+Ngời 3 vi phạm yêu cầu của QLGT
thua lỗ
Sơ đồ II (SGV)
-GV : QLGT đợc biểu hiện ntn trong lu
thông?
+nhận xét sơ đồ sau
Giá cả
TGLĐXHCT
(Gía trị của 1HH)

- GV sử dụng PP nêu và giải quyết vấn
đề.
+QLGT có những tác động gì ? những
tác động đó có phải hoàn toàn tích cực
hay có cả mặt tích cực và tiêu cực ?
+ Phân tích các VD trong SGK
+Muốn SX có lãi ngời SX cần phải làm
gì ?
+Điều tiết SX và lu thông HH đợc biểu
hiện ntn ? VD minh hoạ
+Tại sao QLGT lại tác động phân hoá
ngời SX thành ngời giàu kẻ nghèo.
- HS trao đổi và phát biểu cá nhân
- GV kết luận
QLGT có tác dụng bình tuyển ,đánh giá
ngời SX sự phân hóa giàu nghèo trong
XH
2.Tác động của quy luật giá trị

a.Điều tiết sản xuất và l u thông HH
+Phân phối lại các yếu tố TLSX và SLĐ
từ ngành này sang ngành khác
+Phân phối HH từ nơi có giá cả thấp đến
nơi cá giá cả cao
Lợng HH và giá cả đợc điều hoà
nhanh nhạy ,hợp lý giữa các vùng của
đất nớc.
b.Kích thích LLSX phát triển và năng
suất LĐ tăng.
Muốn có nhiều lãi ,ngời SX phải thờng

Ngày soạn 28/09/2009
Tuần7 tiết 7
Bài 3 Quy luật giá trị
trong sản xuất và lu thông hàng hoá
( tiếp )
* Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Trình bày nội dung của quy luật giá trị ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
Hoạt động 1:giúp HS nắm đợc sự vận
dụng quy luật giá trị của Nhà nớc ta
- GV tổ chức thảo luận lớp
- GV cho HS đọc 2 VD trong SGK tr 32
- GV đặt câu hỏi
+Từ VD trên em cho biết thành tụ kinh
tế nớc ta sau khi đổi mới kinh tế?
+Nội dung và tác động của quy luật
giá trị đợc nhà nớc ta vận dụng nh thế
nào ?
-HS trao đổi và phát biểu cá nhân
- GV liệt kê ý kiến của HS lên bảng
- HS cả lớp trao đổi bổ sung
- GV giải thích và kết luận
- HS ghi vở
- GV :
+Vì sao nền kinh tế thị trờng ở nớc ta
phải theo định hớng XHCN?
+Mục tiêu cần thực hiện của nớc ta là gì

-Điều chỉnh , chuyển dịch cơ cấu SX,cơ
cấu mặt hàngvà ngành hàng sao cho phù
hợp với nhu cầu của khách hàng trên thị
trờng trong nớc và quốc tế .
- Đổi mới kỹ thuật công nghệ,hợp lí
hoá SX,cải tiến mẫu mã ,nâng cao chất l-
ợng HH
Nguyễn Thị Minh Ph ơng 20
- HS trao đổi và đại diện trả lời
- Gv nhận xét và KL
* Hoạt động 3 : Luyện tập câu hỏi ,bài tập SGK
- GV tổ chức cho HS học tập theo tổ
- Tổ 1 : làm bài tập 2 SGK trang 35
- Tổ 2 : Lấy VD thực tiễn về 3 tác động của quy luật giá trị
- Tổ 3 : Làm bài 10 SGK trang 35
- Tổ 4 : Làm bài tập 6 SGK trang 35
3. Củng cố
GV củng cố bài bằng một loạt sơ đồ trong SGV
4 ,Dặn dò
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
-Xem trớc bài 4
*rút kinh nghiệm sau giờ dạy



.


- Thời gian lao động cá biệt .
- Thời gian lao động xã hội cần thiết
- Thời gian lao động của ngời SX có ĐKSX tốt nhất
Em hãy cho biết ý kiến nào đúng, tại sao ?
3Dạy bài mới
Mở bài : Tại sao các doanh nghiệp sản xuất cùng một sản phẩm trong nền kinh
tế lại phải tiến hành quảng cáo sản phẩm , việc quảng cáo ấy nhằm mục đích gì ?
Nếu không tiến hành quảng cáo có đợc không ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận vào bài
Nguyễn Thị Minh Phơng 22

Phần A : Công dân với kinh tế
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài học
* Hoạt động 1: Nghiên cứu cá nhân và
thảo luận lớp
- Mục tiêu :Khái niệm cạnh tranh và
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
- GV :Em hiểu thế nào là cạnh tranh ?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời cá nhân
- GV giải thích từ cạnh tranh
- GV kết luận và rút ra khái niệm.
* Chuyển tiếp : Chúng ta vừa tìm hiểu
khái niệm cạnh tranh ,vậy nguyên nhân
nào dẫn đến các chủ thể kinh tế lại cạnh
tranh với nhau ?
- GV hỏi : Theo em nguyên nhân nào
dẫn đến cạnh tranh ?
- HS trả lời
-GV kết luận và nhấn mạnh ý chính
+ Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu

thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận .
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với t
cách là một đơn vị kinh tế độc lập ,tự do
SX kinh doanh ,có ĐK SX và lợi ích
khác nhau .
2.Mục đích cạnh tranh và các loại
cạnh tranh
a. Mục đích của cạnh tranh
Nhằm giành lợi ích về mình nhiều
hơn ngời khác
* Mục đích cạnh tranh thể hiện ở các
mặt :
+ Giành nguồn nguyên liệu và các
nguồn lực SX khác
+ Giành u thế về KH-CN
+ Giành thị trờng ,nơi đầu t,các hợp
đồng và các đơn đặt hàng
+ Giành u thế về chất lợng,giá cả HHvà
phơng thức thanh toán
b. Các loại cạnh tranh
Ngời bán-ngời bán
Nời mua Ngời mua
Cạnh tranh Ngời mua Ngời bán
Trong nội bộ ngành
Giữa các ngành
Trong nớc-Nớc ngoài
Nguyễn Thị Minh Phơng 23
Phần A : Công dân với kinh tế
* Chuyển tiếp :Trong SX và lu thông

3. Tính hai mặt của cạnh tranh
a.Mặt tích cực của cạnh tranh
- Kích thích LLSX, KH-KT phát triển
và năng suất LĐXH tăng lên
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của
đất nớc vào phát triển kinh tế .
- Thúc đẩy tăng trởng kinh tế , nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
trong hội nhập kinh tế quốc tế
b. Mặt hạn chế của cạnh tranh
- Làm cho môi trờng sinh thái bị mất
cân bằng
- Xuất hiện những thủ đoạn làm ăn
phi pháp và bất lơng
- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trờng
tác động xấu đến SX và đời sống
nhân dân.
VD : một số ngành còn tơng đối độc
quyền nh điện lực ,xăng dầu
4. Củng cố
- GV cho HS giải bài tập 3,5,7 SGK
- HS làm bài và trả lời cá nhân
5.Dặn dò
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Xem trớc bài 5 Cung cầu trong sản xuất và lu thông HH
24
Ký duyệt của tổ trởng
Ngày ./ 10/ 2009

Nguyễn Thị Linh Lan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status