Đề thi MTCT cấp trường (09-10) trường THPT Chu Văn An - LS - Pdf 16

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
KÌ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn Vật lí
Thời gian thi: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12/12/2009
Chú ý:- Đề thi này gồm 6 trang, 10 bài, mỗi bài 5 điểm.
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này.
ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI
THI
Các giám khảo
(Họ, tên và chữ kí)
SỐ PHÁCH
(Do Chủ tịch
hội đồng chấm thi ghi)
Bằng số Bằng chữ
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Quy định: Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, kết quả tính toán vào ô trống liền kề bài
toán. Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo qui tắc làm
tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán.
Bài 1: Một vật có khối lượng M = 400g được gắn trên một lò xo dựng
thẳng đứng có độ cứng k = 50 N/m(hình bên), đặt m có khối lượng 50 g lên
trên M. Kích thích cho m dao động theo phương thẳng đứng biên độ nhỏ,
bỏ qua lực ma sát và lực cản. Tìm biên độ dao động lớn nhất của hệ, để m
không rời M trong quá trình dao động. Lấy g = 9,813 m/s
2
.
Đơn vị tính: Biên độ (cm).
Cách giải Kết quả

- Áp dụng phương trình Clapayrong - Menđêlêep:
p
1
V
1
= n
1
RT
1
và p
2
V
2
= n
2
RT
2
Với V
1
= V
2
và n
1
= 2n
2

=
2 ⇒ p
2
= p

Ta có công thức tính biên độ của dao động tổng hợp :
A
2
= A
2
1
+A
2
2
+2A
1
A
2
cos(
)
ϕ

Thay số vào ta có phương trình : 49 = A + 9 – 3A
1
Giải phương trình ta được: A
1
= 8cm và A
1
= -5cm (loại)
- Pha ban đầu của dao động tổng hợp tính theo công thức
tan
1 1 2 2
1 1 2 2
sin sin
cos cos

- Quãng đường vật rơi trong giây thứ ba là:
∆h = h
3
- h
2

Thay số ta được g = 9,8000m/s
2
Độ cao mà vật bắt đầu rơi: h = g t
2
= 78,4000m

g = 9,8000m/s
2
h = 78,4000m
Bài 6:Một ống dây có điện trở R và hệ số tự cảm L. Đặt vào hai đầu ốngmột hiệu điện thế một chiều 12V
thì cường độ dòng điện trong ống là 0,2435A. Đặt vào hai đầu ống một hiệu điện thế xoay chiều tần số
50Hz có giá trị hiệu dụng 100V thì cường độ hiệu dụng của dòng điện trong ống dây là 1,1204A. Tính R,
L?
Đơn vị: R (

); L (H)
Cách giải Kết quả
- Mắc ống dây vào hiệu điện thế một chiều ta có:
U
1
= R.I
1
⇒ R =


-7
Ω.m; điện trở ampe kế và các dây nối không đáng kể.
a. Dịch con chạy C tới vị trí sao cho chiều dài AC = CB.
Tính cường độ dòng điện qua ampe kế?
2
A
R
1
R
2
C
A B
U
+
-
D
b. Xác định vị trí C để dòng điện qua ampe kế có cường độ 0,5 A.

Đợn vị tính: I (A); Chiều dài (m)
Cách giải Kết quả
a. Điện trở của dây dẫn AB: R
AB
= ρ. = 6Ω
AC = CB ⇒ R
AC
=

= 2Ω
⇒ R
CB

I
2
=

=
* Nếu cực dương của ampe kế gắn vào điểm D:
I
a
= I
1
- I
2
= = 0,5
⇒ 9x
2
- 12x - 612 = 0
⇒ x
1
= 8,9Ω (Loại) và x
2
= - 7,6Ω (Loại)
* Nếu cực dương của ampe kế gắn vào điểm C:
I
a
= I
1
- I
2
= = 0,5
⇒ 9x

1 2
1 2
1 1 1 1
( 1)( )
1 1
( 1)( )
n f
f R R
n
R R
= − + → =
− +
Thay số ta được f = 30,0000 cm
f = 30,0000 cm
3
K
E
L
C
1
C
1
K
1
Theo giả thiết ta có : d
2
=d
1
– 30 ; d’
2

M N
MN k
π
ϕ π
λ
∆ = = +
Thay
λ
= v/f vµo vµ biÕn ®ỉi ta ®ỵc f =
(2 1).
2.
k v
MN
+
= 16k+8 (Hz)
Theo gi¶ thiÕt 48
f≤ ≤
64

2,5
k
≤ ≤
3,5. do k
Z∈
nªn k = 3

f = 56,0000 (Hz) , bíc sãng
λ
= v/f = 10/7 (cm/s) f = 56,0000 (Hz)
§é lƯch pha gi÷a 2 ®iĨm P,Q :

nhau.
a. Xác định cường độ dòng điện cực đại trong cuộn dây.
b. Người ta đóng khóa K
1
đúng vào lúc cường độ dòng điện trong cuộn dây đạt giá trị cực đại. Tính
lại hiệu điện thế cực đại trên cuộn dây.
Đơn vị tính: I (A); U (V)
Cách giải Kết quả Điểm
cứ sau T
1
= lại có W
C
= W
L
. Do đó chu kì dao động của
mạch:
6
1
T 4T 4.10 s

= =
hoặc
6
6
1 1
f 0.25.10 Hz
T
4.10

= = =

Hay
6
b
C 0,125.10 F

=
(0,25 điểm)
2
b
2
b
1 T
T 2 LC L
f
4 C
= = π ⇒ =
π
hoặc
2
2 2
b
T
L
4 f C
=
π
I
0
= 0,785 A 1
4

2 2
0 1 1 1 0
1 1
W C U C U
2 4
= =
(0,25 điểm)
1
Suy ra
0
1
U
4
U 2 2V 2,83V
2 2
= = = ≈
(0,25 điểm)
U
1
= 2,8284 V 1
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status