Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
BÀI TẬP LỚN: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH ĐỂ ĐÁNH
GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN
ĐIỆN QUANG.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, quá thẩm định khách hàng vay là một
trong những những nghiệp vụ đóng vai trò vô cùng quan trọng, tác động trực tiếp tới kết
quả kinh doanh của ngân hàng. Việc thẩm định không chính xác về khả năng tài chính của
khách hàng sẽ dẫn đến việc lựa chọn sai khách hàng để cấp tín dụng, từ đó dẫn đến rủi ro
không thu hồi được nợ, làm suy giảm nghiêm trọng lợi nhuận ngân hàng, thậm chí còn có
thể dẫn đến việc phá sản nếu khách hàng vay với số lượng lớn.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc thẩm định chính xác khả năng tài chính
của khách hàng, nhóm chúng em thực hiện đề tài “Sử dụng phương pháp định tính để
đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang” với mong muốn
thực hành tốt việc phân tích định lượng để đánh giá năng lực doanh nghiệp, từ đó đưa ra
quyết định đúng đắn về việc cho vay với doanh nghiệp.
Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên số liệu lịch sử từ báo cáo tài chính hợp
nhất đã được kiểm toán qua 3 năm 2008, 2009, 2010 của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện
Quang và kiến thức về phân tích tín dụng được cung cấp từ môn Tín Dụng Ngân Hàng và
các môn học có liên quan. Sử dụng tổng hợp các phương pháp so sánh, hệ thống hóa, điều
tra, thống kê, phân tích.
Kết cấu:
I. LỜI MỞ ĐẦU
II. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY
III. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH
IV. KẾT LUẬN.
Nhóm 19_TDNH Trang 1
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY.
Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
Tên tiếng anh: Dien Quang Lamp Joint Stock Company
động nguồn cung cấp ống thủy tinh cao cấp cho sản xuất bóng đèn với giá cạnh tranh
nhất.
• Năm 2002, Công ty đã đầu tư hơn 200 tỷ đồng cho việc đổi mới công nghệ các dây
chuyền sản xuất bóng đèn huỳnh quang các loại và áp dụng thành công hệ thống quản lý
theo tiêu chuẩn ISO 9002.
• Năm 2003, Điện quang trở thành nhà sản xuất bóng đèn đầu tiên tại Việt Nam đã
thương mại hóa thành công công nghệ Tricolor Phospho và giới thiệu ra thị trường sản
phẩm đèn Điện Quang Maxx 801 cho chất lượng ánh sáng tốt hơn, giúp bảo vệ mắt trẻ
em. Ngày nay các sản phẩm của Điện Quang được người tiêu dùng đánh giá là có chất
lượng cao không thua kém hàng ngoại nhập và giá cả phải chăng.
• Liên tục 8 năm liền, Điện Quang được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao
( do người tiêu dùng bình chọn) và 5 năm liền được xếp hạng trong danh sách TOPTEN
do Báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức. Điện Quang còn được bình chọn, đạt các danh hiệu
thương hiệu mạnh Việt Nam, thương hiệu ấn tượng
• Năm 2003, Điện Quang được nhận giải sao vàng Đất Việt.
• Ngày 03/02/2005 Điện Quang chính thức được cổ phần hóa, đánh dấu sự phát triển
mạnh mẽ của công ty.
•
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH
Nhóm 19_TDNH Trang 3
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
2.1. CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỔ ĐIỂN
2.1.1 Tính toán số liệu
Tổng hợp số liệu và tính toán được trình bày ở bản excel đi kèm theo các công thức sau.
a) Các chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn
• Hệ số thanh toán hiện thời (current ratio)
Hệ số thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Current Ratio = Current Assets/ Current Liablities
Thể hiện doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động có thể chuyển đổi ra tiền trong thời gian
ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Rõ ràng, chỉ tiêu này cần phải lớn
Kỳ thu nợ bình quân = 360/ Vòng quay các khoản phải thu
• Vòng luân chuyển hàng hóa
Vòng luân chuyển hàng hóa = Giá vốn hàng bán/ Giá trị hàng tồn kho bình quân
• Kỳ tồn kho bình quân
Kỳ tồn kho bình quân = 360/ Vòng luân chuyển hàng hóa
d) Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
• Hệ số lãi ròng
Hệ số lãi ròng = Lãi ròng/ Doanh thu
• Hệ số lãi gộp
Hệ số lãi gộp = EBIT/ Doanh thu
• Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROA = Lãi ròng/ Tổng tài sản bình quân
• Tỷ suất sinh lời trên vốn tự có
ROE = Lãi ròng/ Tổng vốn chủ sở hữu
e) Nhóm chỉ tiêu thị giá
• Lãi cơ bản trên cổ phiếu
EPS = Thu nhập/ Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ
• Chỉ số PER
Cho biết cái giá mà nhà đầu tư sẵn sàng để nhận được một đồng tiền lãi cổ tức.
PER ratio = Giá trên mỗi cổ phiếu/ EPS
• Tỷ số giá trên giá trị số sách
P/B=Giá thị trường/ Giá trị sổ sách
Trong đó: Giá trị sổ sách = Tổng vốn chủ sở hữu/ tổng số cổ phiếu.
Nhóm 19_TDNH Trang 5
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
2.1.2 Tổng hợp số liệu và đánh giá chỉ số
TỔNG HỢP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THU GỌN 3 NĂM (Đơn vị:VNĐ)
Khoản mục 2008 2009 2010
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 1,367,559,253,831 1,428,148,841,436 1,587,794,181,034
Đơn vị: VNĐ
Khoản mục 2008 2009 2010
Doanh thu thuần 380,064,145,246 465,488,608,339 583,023,157,136
Giá vốn hàng bán 339,452,655,680 394,493,297,453 424,116,134,005
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 40,611,489,566 70,995,310,886 158,907,023,131
Doanh thu hoạt động tài chính 91,488,905,323 63,068,240,806 62,834,934,722
Chi phí tài chính 80,025,473,281 63,162,911,306 73,290,083,592
Trong đó: Chi phí lãi vay 49,520,256,088 61,994,921,084 58,576,265,716
Chi phí bán hàng 47,434,980,462 39,288,506,689 56,999,238,421
Chi phí quản lý doanh nghiệp 28,664,415,229 33,040,829,506 39,438,307,930
Tổng chi phí hoạt động 156,124,868,972 135,492,247,501 169,727,629,943
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh -24,024,474,083 -1,428,695,809 52,014,327,910
Lợi nhuận khác 26,478,336,132 8,271,580,480 795,689,711
Lợi nhuận trước thuế 2,077,340,951 6,623,165,627 52,810,017,621
Thuế thu nhập phải nộp 467409383 1368003237 7380913123
Lợi nhuận sau thuế 1,609,931,568 5,255,162,390 45,429,104,498
NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý TỪ CÁC BCTC 3 NĂM 2008, 2009, 2010
Nhóm 19_TDNH Trang 7
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
• Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ quá lớn trong tổng tài sản của doanh
nghiệp.
Trong cả 3 năm, các khoản phải thu ngắn hạn ở khoảng 1,000 tỷ đồng, năm 2010
con số này còn lên tới hơn 1,174 tỷ đồng. Trong khi đó, năm 2010, tổng tài sản lưu động
của doanh nghiệp chỉ ở mức 1,600 tỷ đồng, tổng tài sản khoảng 1,700 tỷ. Như vậy, gần
70% tổng tài sản của doanh nghiệp là ở dạng các khoản phải thu.
Thực tế tìm hiểu, được biết công ty cổ phần bóng đèn rạng đông đang có một
khoản nợ quá hạn phải đòi đối với Cuba trị giá hơn 1,197 tỷ đồng. Đây là khoản công nợ
648,318,34
8
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng
trả nợ dài hạn
Hệ số nợ 57.25% 55.87% 55.51% 54% 43%
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 132.65% 125.17% 123.21% 115% 94%
Thừa số vốn chủ sở hữu 233.91% 226.63% 224.76%
Hệ số nợ dài hạn 0.21 0.02 0.01
Tỷ lệ khả năng chi trả 1.04 1.11 1.90
Hệ số EBIT+ 1.29 1.52 2.31
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả
Vòng quay tổng tài sản 0.2335 0.2929 0.3495 0.07 0.40
Vòng quay các khoản phải thu 0.3613 0.4756 0.5314
Kỳ thu nợ bình quân 996.53 756.88 677.48
Vòng luân chuyển hàng hóa 1.0485 1.1922 1.3586
Kỳ tồn kho trung bình 343.34 301.96 264.98
Nhóm chỉ tiêu sinh lời
Hệ số lãi ròng
0.42% 1.13% 7.79%
3% 10%
Nhóm 19_TDNH Trang 9
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
Hệ số lãi gộp
13.58% 14.74% 19.10%
ROA
0.10% 0.33% 2.72%
1% 14%
ROE
0.24% 0.74% 5.89%
2% 23%
nghiệp, khả năng chi trả nợ của công ty tăng, thể hiện thông qua tỷ lệ khả năng chi trả
tăng từ 1.04 năm 2008 đến 1.90 năm 2010.
Tuy nhiên, so với đối thủ cạnh tranh Rạng Đông và bình quân ngành thì các chỉ
tiêu như hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vẫn ở mức cao. Hệ số
nợ bình quân ngành chỉ ở mức 43% và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu chỉ là 94%. Điều này
chứng tỏ việc sử dụng đòn bấy tài chính của doanh nghiệp vẫn khá cao, dẫn đến việc thiếu
an toàn trong hoạt động kinh doanh, nguồn vốn vay của doanh nghiệp sẽ ở mức rủi ro cao
hơn.
2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả
Vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp tăng đều từ năm 2008 đến 2010. Từ
0.2335 năm 2008 đến 0.3495 vòng năm 2010. Nguyên nhân là doanh thu của doanh
nghiệp tăng đáng kể, tổng tài sản của doanh nghiệp cũng tăng nhưng tốc độ tăng trưởng
doanh thu cao hơn nhiều so với tốc độ tăng tổng tài sản. Chỉ tiêu này thể hiện doanh
nghiệp đã có biện pháp khai thác hiệu quả hơn đối với tài sản trong việc tạo ra doanh thu.
Tuy chỉ tiêu này cao hơn nhiều so với của doanh nghiệp cạnh tranh (0.07) nhưng vẫn còn
thấp hơn bình quân ngành (0.40), doanh nghiệp cần đẩy mạnh khai thác tài sản hơn.
Các chỉ tiêu vòng luân chuyển hàng hóa, kỳ tồn kho trung bình đều biến thiên theo
chiều hướng tích cực qua các năm. Thể hiện việc doanh nghiệp đã thành công trong việc
đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, từ lúc sản phẩm được sản xuất đến lúc được tiêu thụ.
Tuy nhiên, đáng chú ý có chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu rất thấp và kỳ thu
nợ bình quân này rất cao (hơn 677 ngày vào năm 2010). Tuy kỳ thu nợ có giảm đều qua
các năm nhưng nguyên nhân là do doanh thu tăng chứ không phải do các khoản phải thu
Nhóm 19_TDNH Trang 11
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
giảm. Như vậy, doanh nghiệp đang gặp vấn đề lớn trong việc thu hồi nợ mà cụ thể chính
là đối với khoản nợ chưa được trích lập dự phòng của Cuba.
2.4 Nhóm chỉ tiêu sinh lời
Hệ số lãi ròng, hệ số lãi gộp, ROA, ROE của doanh nghiệp đều tăng đáng kể qua
các năm.
Hệ số lãi ròng tăng từ 0. 42% năm 2008 đến gần 8% năm 2010, vượt xa hệ số lãi
Qua việc tính toán và phân tích các nhóm chỉ số tài chính cơ bản của doanh
nghiệp, chúng tôi có những kết luận về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp
như sau:
Về tính thanh khoản và khả năng trả nợ của doanh nghiệp: Doanh có khả năng
thanh toán ngắn hạn khá tốt, tuy nhiên tỷ lệ đòn bẩy tài chính khá cao so với bình quân
ngành, có thể dẫn đến rủi ro trong khả nợ trả nợ dài hạn.
Về khả năng hiệu quả và sinh lời của doanh nghiệp:Tuy doanh nghiệp đã có tiến
bộ, cải thiện tốt khả năng khai thác hiệu quả sử dụng tài sản, chi phí làm tăng doanh thu,
lợi nhuận ròng trong các năm gần đây. Tuy nhiên, các hệ số hiệu quả và sinh lời vẫn thấp
hơn nhiều so với ngành.
Về tính yêu thích của nhà đầu tư đối với cổ phiếu doanh nghiệp: Vì tỷ lệ thu nhập
trên giá cổ phiếu quá lớn và lo ngại về khoản nợ quá lớn chưa thu hồi được của doanh
nghiệp, cổ phiếu của doanh nghiệp đang không được các nhà đầu tư yêu thích, bằng
chứng là thị giá cổ phiếu thấp hơn so với giá trị ghi sổ.
Nhóm 19_TDNH Trang 13
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
II. MÔ HÌNH ĐIỂM SỐ TÍN DỤNG Z
Mô hình điểm số “Z” do E.I.Alman hình thành để cho điểm tín dụng đối với công
ty sản xuất của Mỹ. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với
người vay và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người đi vay.
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người
vay.
Trên cơ sở số liệu là các báo cáo tài chính của các năm 2009 và 2010 của công ty
bóng đèn Điện Quang được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, chúng
tôi đã xử lí, tính toán các chỉ tiêu sử dụng trong mô hình tính điểm số Z và có bảng sau
đây:
Năm 2010 Năm 2009
Tài sản ngắn hạn (1) 1,557,045,026 1,428,148,841
Nợ ngắn hạn (2) 968,026,962 881,873,582
• Chỉ tiêu X5 = doanh thu thuần/ tổng tài sản
Hệ số Z = 1.2X1+1.4X2+3.3X3+0.64X4+1.0X5
Trong đó:
• Nếu Z > 2,99 thì doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
• Nếu 1,8 < Z < 2,99 thì doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản.
• Nêu Z 1,8 thì doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, nguy cơ phá sản cao.
Qua bảng trên ta thấy, công ty bóng đèn Điện Quang có điểm số Z trong cả hai
năm đều thấp hơn 1.8, đây là vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao. Tuy nhiên ta có thể
Nhóm 19_TDNH Trang 15
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
thấy rằng hệ số Z của công ty năm 2010 đã cao hơn năm 2009 mặc dù không nhiều nhưng
cũng cho thấy khả năng tài chính của công ty ngày càng được cải thiện rõ rệt.
Nhìn vào bảng chi tiết các thông số ta có thể thấy:
• Chỉ tiêu X1= vốn lưu động ròng/ tổng tài sản của cả hai năm là tương đương nhau
do cả vốn lưu động ròng và tổng tài sản của công ty đều tăng nhưng vốn lưu động ròng
tăng mạnh hơn tổng tài sản. Vốn lưu động ròng tăng là do công ty đầu tư mạnh vào mua
sắm nguyên vật liệu vào sản xuất nhằm thúc đẩy tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu.
• Chỉ tiêu X2= lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản tăng mạnh cho thấy lợi nhuận của công
ty năm 2010 tăng nhiều so với năm 2009. Sự gia tăng này là do trong năm 2009 vẫn bị
ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính 2008 nên doanh thu xuất khẩu của
Điện Quang bị giảm sút. Ngoài ra khoản nợ lớn từ phía Cu-Ba đã tác động rất mạnh đến
hoạt động của công ty trong năm này do cổ đông và nhà đầu tư không tin tưởng vào khả
năng quản lý thu hồi nợ của ban lãnh đạo doanh nghiệp làm cho hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như việc huy động vốn mới cho hoạt động kinh doanh bị giảm đáng kể. Sang
năm 2010, hoạt động kinh doanh của công ty có những bước cải thiện rõ rệt là nhờ vào
việc thúc đẩy tiêu thụ nội địa và tăng cương mở rộng thị trường xuất khẩu cụ thể: tiêu thụ
nội địa tăng 9.96% so với năm 2009 và xuất khẩu tăng 65.88% so với năm 2009.
• Chỉ tiêu X3= EBIT/tổng tài sản năm 2010 cũng tăng so với năm 2009, sự gia tăng
này là do sự gia tăng lợi nhuận trước thuế của công ty và sự giảm xuống của chi phí lãi
thông tin đại chúng có sẵn, như giá cả thị trường của các tài sản tài chính.
• Một hạn chế nữa của mô hình là chỉ dựa vào các số liệu trong quá khứ mà không
xét đến khả năng trong tương lai của doanh nghiệp. Do đó việc đánh giá là chưa thực sự
chính xác đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.
Nhóm 19_TDNH Trang 17
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
KẾT LUẬN
Qua phân tích các chỉ số tài chính cổ điển và phân tích điểm số Z, chúng tôi rút ra
những kết luận sau:
Các chỉ số tài chính cổ điển của doanh nghiệp biến thiên khá tốt qua các năm, tuy
nhiên so với bình quân ngành, các chỉ tiêu này vẫn còn thấp cần được cải thiện. Hệ số Z
của doanh nghiệp cũng nằm trong vùng có nguy cơ phá sản cao. Nguyên nhân chính của
tình trạng này của doanh nghiệp chính là khoản công nợ phát sinh từ hợp đồng bán hàng
theo Chương trình hợp tác liên Chính Phủ giữa hai nước Việt Nam – Cuba trị giá 1,117 tỷ
đồng đã quá hạn mà doanh nghiệp chưa đòi được. Bên cạnh đó, trong năm 2011, ngành
xây dựng dự báo sẽ gặp nhiều khó khăn khi chính phủ cắt giảm chi tiêu công vì vậy có thể
làm giảm sản lượng tiêu thụ đầu ra của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Rạng Đông.
Như vậy, để xem xét khả năng cho vay đối với doanh nghiệp, ngân hàng cần cân
nhắc tới yếu tố bảo lãnh từ phía chính phủ mà doanh nghiệp này được hưởng và xem xét
khả năng, kế hoạch thu hồi khoản nợ quá hạn từ phía Cuba. Nếu không có thêm những
yếu tố này hỗ trợ thì việc cho vay đối với công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang là khá
rủi ro.
Nhóm 19_TDNH Trang 18
Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang
DANH SÁCH NHÓM 19
Họ tên MSV Ngày sinh
1. Bùi Thị Hiền 085,303,0054 01/05/1990
2. Lê Thị Hiền 085,303,0055 13/12/1990
3. Nguyễn Thị Diệu Huyền 085,303,0086 04/12/1990
4. Doãn Thị Nương Nương 085,303,0134 16/03/1989