đánh giá chung tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty cổ phần bia nada - Pdf 24

BO CO THC TP TT NGHIP
lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh
nghiệp, đặc biệt là nghành thơng mại dịch vụ đã bắt đầu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số ngành trong nền kinh tế quốc, góp phần tạo ra bộ mặt cho toàn xã hội. Để kinh
doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh đợc và đứng vững trên thị trờng, một biện pháp
vô cùng cần thiết là các doanh nghiệp phải quản lý và thực hiện tốt vốn bằng tiền của
mình nhằm đảm bảo tốt các mối quan hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành
phần kinh tế, nó sẽ kích thích nền kinh tế phát triển nhanh hơn.
Mặt khác vốn bằng tiền là cơ sở để đánh giá thực lực của công ty trong quá trình
sản xuất và kinh doanh, khả năng tài chính khả năng thanh toán của doanh nghiệp từ
đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đối doanh
nghiệp, ngoài ra nó còn thể hiện vòng lu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có nhanh
chóng hiệu quả hay không, để từ đó có thể đánh giá kết quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Kế toán vốn bằng tiền có vai trò quan trọng của công tác kế toán, nó đóng vai
trò trung gian, vì vậy trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Bia NADA em đã đi
sâu tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền ở công ty và em đã mạnh dạn lựa chọn đề
tài này. Song do thời gian tiếp cận thực tế còn ít và trình độ còn hạn chế nên bài khoá
luận của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy, cô.
Khoá luận của em gồm ba phần
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần bia NADA.
Phần II: Đánh giá chung tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
hình tài chính của công ty cổ phần Bia NADA
Phần III: Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Bia
NADA năm 2010.
Phần IV: Kết luận, kiến nghị.
Trong khuụn kh cun chuyờn ny, vn dng nhng kin thc ó hc c
trong nh trng kt hp vi thi gian thc tp ti Công ty Cổ phần bia NADA, em ó
tỡm hiu tỡnh hỡnh t chc công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng

nhà nớc kiểu mới ra đời có nhiệm vụ chuyên sản xuất kem, nớc đá phục vụ cho các cơ
sở sản xuất ớp lạnh và nhu cầu của nhân trong tỉnh .
Sau 8 năm hoạt động, Tháng 6/1968 công ty hợp doanh xởng kem đá đổi tên
thành Xí nghiệp Thực Phẩm 1-6 Nam Định đặt dới sự quản lý của sở công nghiệp Nam
Định
Ngoài việc sản xuất chính là nớc đá. Xí nghiệp còn sản xuất thêm các loại bánh
kẹo sản phẩm từ nông nghiệp ,bột dinh dỡng trẻ em theo các chỉ tiêu của nhà nớc giao .
Với sự cố gắng của tập thể lãnh đạo và công nhân xínghiệp, quy mô sản xuất và
lao động ngày càng đợc mở rộng, xí nghiệp luôn hoàn thành và vợt mức chỉ tiêu đợc
giao, chất lợng sản phẩm của xí nghiệp sản xuất ra tốt, một số sản phẩm đã tạo gia đợc
uy tín lớn nh, kẹo vừng thanh, kẹo dừa, kẹo sừu châu, kẹo lạc.
Tháng 9/1983 xí nghiệp thực phẩm 1-6 chuyển tên nhà máy thực phẩm công
nghiệp Nam Định thuộc sự quản lý của sở công nghiệp Nam Định
Từ những năm 1990-1994 sau khi có nghị quyết đại hội VII cơ bản đã phá vỡ mô
hình kinh tế cũ xoá bỏ bao cấp nhà nớc chuyển sang cơ chế thị trờng. Không còn bao
cấp của nhà nớc, thồi kỳ ban đầu nhà máy gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chất lạc
hậu, thiếu thốn đầu t ,sản phẩm sản xuất ra theo thời vụ, trình độ sản xuất thủ công ,sản
lợng giảm sút ,bên cạnh đó sản phẩm của nhà máy phải cạnh tranh với nhiều sản phẩm
của công các ty khác.
Vấn đề đặt ra là làm sao nhà máy có thể đứng vững, tồn tại và có thể phát triển
đợc làm sao để đảm bảo đời sống cho hàng trăm cán bộ công nhân viên trong công ty.
Đây là vấn đề hết sức khó khăn vì các doanh nghiệp trong thời kỳ đổi mới phải
độc lập hạch toán, tự sản xuất tự tiêu thụ sản phẩm của mình. Đứng trớc những khó
khăn thử thách đó, nhận thấy những nhu cầu của ngời tiêu dùng và thị trờng sản xuất
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
3
BO CO THC TP TT NGHIP
bia rợu ở tỉnh Nam Định vấn đề cha đợc khai thác nhiều, nhà máy đã mạnh dạn chuyển
đổi hớng sản xuất từ bánh kẹo sang sản xuất bia rợu, nớc giải khát .

Nam, công ty đang cố gắng tìm kiếm thêm thị trờng các tỉnh bạn lân cận.
Hiện nay công ty có hai chi nhánh sản xuất chính là .
Nhà máy đồ uống Na Da số 3 Đờng Thái Bình
Nhà máy đồ uống thuộc khu công nghiệp Hoà Xá thành phố Nam Định
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
4
BO CO THC TP TT NGHIP
Ngoài ra công ty còn có xí nghiệp dịch vụ bao bì Phờng Văn Miếu thành phố
Nam Định và 19 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và hàng trăm đại lý cấp I, cấp II ở 11
huyện trong tỉnh và các tỉnh thành trong nớc .
2. Đặc điểm nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
a. Chức năng:
- Sản xuất các loại bia hơi, bia chai, nớc giải khát v.v
- Sản xuất các loại rợu: rợu Mơ, Vang Mơ.
- Cung ứng các loại bao bì.
b. Nhiệm vụ:
- Quản lý và sử dụng nguồin vốn và tài sản một cách hợp lý, tạo thêm nguồn vốn
để tiến hành sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ chính sách pháp luật của Nhà nớc
đặt ra một cách hiệu quả nhất. Đảm bảo đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh có lài, thực
hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc.
- Sản xuất kinh doanh đúng theo ngành nghề đã đăng ký.
- Quản lý tốt cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ chính sách của Nhà nớc, không
ngừng cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của cánbộ công nhân viên nhằm nâng cao
năng suất lao động,hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Làm tốt công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trờng.
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
5

sau đó là máy móc thiết bị. Năm 2010 nhà cửa vật kiến trúc chiếm 53,02% máy móc
thiết bị chiếm tỷ lệ 44,62%, thực tế doanh nghiệp đã tiến hành mở rộng thêm cơ sở vật
chất, nâng cấp thêm nhà cửa, duy trì và bảo dỡng máy móc thiết bị, có kế hoạch mua
sắm thêm một số máy móc thiết bị mới đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty đang
ngày một phát triển, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh về các sản phẩm cùng loại của doanh
nghiệp trên thị trờng,
Tổng giá trị TSCĐ năm 2009 có xu hớng tăng so với năm 2008, trong đó máy
móc thiết bị tăng 330.000.000 đồng. Nh vậy, mức tăng và tốc độ tăng của các loại
TSCĐ ở công ty là phù hợp với kế hoạch đạt ra, đó là hiện đại hoá máy móc thiết bị,
đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.
Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ hh ở công ty tính đến 31/12/2010
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
6
BO CO THC TP TT NGHIP
Loại TSCĐ HH
Nguyên giá
(đồng)
Khấu hao luỹ
kế (đồng)
Giá trị còn lại
(đồng)
1. Nhà cửa, vật kiến trúc 113.835.823.521 85.147.692.568 28.688.130.953
2. Máy móc thiết bị 87.946.592.962 63.803.066.891 24.143.526.121
3.Phơng tiện vận tải, truyền dẫn 3.217.864.000 2.205.641.455 1.012.223.145
4.Thiết bị.dụng cụ quản lý 823.116.425 557.957.999 265.158.426
Cộng 205.823.397.508 151.714.358.863 54.109.038.645
Qua bảng ta thấy đợc tình hình khấu hao TSCĐ cũng nh hiện trạng kỹ thuật của
TSCĐ tại công ty. Khấu hao luỹ kế của các loại TSCĐ khác nhau do tỷ lệ trích khấu
hao mỗi loại khác nhau. Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ đợc xác

doanh
tiếp thị
Cửa hàng bán sản phẩm Các đại lý phân phối
Phân
xởng
cơ điện
Phân
xởng
I
Phân
xởng
II
Phân
xởng
III
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
công
nghệ
KCS
Phòng
nghiệp

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc trong việc tổ chức và
sử dụng nguồn vốn của công ty, tổ chức công tác kế toán, quản lý chi thu và các vấn
đề có liên quan đến tài chính của công ty. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất kinh
doanh, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, quý, tháng, tham mu cho giám đốc
công ty trong công tác tổ chức quản lý tài chính, thông qua việc quản lý vật t tổng hợp
chi phí, lập báo cáo kế toán kịp thời chính sác, chỉ đạo công tác thống kê cho các phân
xớng sản xuất
- Các phân xởng I, II: Thực hiện việc sản xuất bia hơi, bia chai, trên dây truyền
công nghệ sản xuất.
-Phân xởng III: Chịu chách nhiệm về kho hàng bốc xếp thành phẩm, nguyên vật
liệu, máy móc phụ tùng, hoá chất, phụ gia, thành phẩm bia chai thuỷ tinh các loại .
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
9
BO CO THC TP TT NGHIP
- Phân xởng cơ điện: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các hoạt động bổ trợ cho
sản xuất nh điện, nớc, hơi và toàn bộ phần tự động hoá của công ty
4.2. Qui trình công nghệ.
* Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia tại công ty.
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Hương
Lớp QKT48-ĐH1
Malt
NghiÒn
Ng©m N€íc
NÊu- §€êng ho¸
Läc b· Malt

C ).
Toàn bộ quá trình say nghiền, làm lạnh đợc thực hiện hoàn toàn tự động hoá trên
dây truyền công nghệ máy móc hiện đại .
* Giai đoạn 2 : Giai đoạn lên men.
Sau khi làm lạnh cho men giống vào bắt đầu quá trình lên men. Giai đoạn lên
men đợc chia làm 2 quá trình: Lên men chính và men phụ.
* Giai đoạn 3 : Giai đoạn lọc bia.
Kết thúc giai đoạn lên men phụ, bia đợc tích tụ về độ rợu, hơng vị, màu sắc đặc
trng, qua công đoạn kiểm tra chất lợng sản phẩm đợc yêu cầu, tiến hành lọc trong, bơm
qua máy CO2 bão hoà, cho ra bia thành phẩm.
Vởi sản phẩm bia chai sau khi lọc bia đợc qua bộ phận chiết chai thuỷ tinh, dập
nút, thanh trùng, dán nhãn, đóng két và nhập kho .
Do áp dụng dây truyền công nghệ khá hiện đại đã rút ngắn thời gian quá trình
sản xuất bai nhng vẫn đảm bảo cho các thông số kỹ thuật, chất lợng sản phẩm đề ra.
Hiện nay công ty đang sản xuất 3 sản phẩm chính.
+ Bia hơi là loại bia có thời hạn bảo quản 24h. Bia hơi sau khi lọc song sẽ đợc
chết vào bom và đợc bảo quản lạnh mỗi bom có dung tích từ 10, 20,25 lít.
+ Bia chai thuỷ tinh là loại bia có thời gian bảo quản 180 ngày, rất thuận tiện
cho việc vận chuyển đi các thị trờng gần và xa .
5. Cơ cấu tổ chức lao động
5.1. Lao động
Lực lợng lao động hiện nay có khoảng 467 ngời với 32 ngời có trình độ đại học,
222 ngời có trình độ cao đẳng, trung cấp. Đây là đội ngũ nhân viên, công nhân giàu
kinh nghiệm, có sự nhiệt tình trong công việc và luôn chấp hành mọi quy định chung
của Công ty đề ra. Họ thực sự là những ngời giúp việc đáng tin cậy của Công ty đang
cố sức mình để góp phần xây dựng nên sự thành công nh hiện nay của doanh nghiệp.
Đội ngũ cán bộ chủ chốt của công ty hiện nay đều là những ngời có trình độ
chuyên môn, có kiến thức nghiệp vụ, luôn nắm bắt những thay đổi trong sản xuất kinh
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1

Mức lơng của ngời lao động, Công ty sẽ quyết định mức lơng theo cấp bậc của ngời
lao động tơng ứng với đặc điểm công việc, năng lực để thực hiện công việc và thâm
niên của ngời lao động theo các quy định trong Quy chế tiền lơng của Công ty. Lơng
cấp bậc của ngời lao động sẽ do Phòng Hành chính sắp xếp theo Quy chế tiền lơng và
đợc quyết định cuối cùng bởi Tổng giám đốc Công ty.
Thanh toán lơng, ngời lao động đợc trả lơng trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc đợc
chuyển vào tài khoản cá nhân) đầy đủ, đúng thời hạn. Tiền lơng đợc tính toán dựa trên
cơ sở thẻ chấm công và thanh toán vào ngày nhất định hàng tháng cho tất cả ngời lao
động của Công ty. Ngời lao động có quyền đợc biết lý do mọi khoản khấu trừ vào tiền
lơng của mình. Trớc khi khấu trừ vào tiền long của ngời lao động, ngời chủ sử dụng lao
động phải thảo luận trớc với BCH Công đoàn cơ sở (nếu có). Trong trờng hợp khấu trừ
cũng không đợc trừ quá 30% tiền lơng hàng tháng.
- Trờng hợp ngời lao động đang tham gia đóng BHXH, phải nghỉ việc để điều trị vì
ốm đau, bệnh nghề nghiệp thì cơ quan bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm thanh toán trợ cấp
ốm đau những ngày nghỉ đó theo quy định của pháp luật dựa trên giấy chứng nhận của
bác sĩ.
- Trờng hợp ngời lao động đang tham gia đóng BHXH, phải nghỉ việc để điều trị vì
tai nạ lao động hoặc tai nạn liên quan đến lao động thì công ty sẽ chịu trách nhiệm
thanh toán trợ cấp lơng những ngày nghỉ đó theo quy định của pháp luật dựa trên giấy
chứng nhận của bác sĩ.
- Trờng hợp ngời lao động giao kết hợp đồng công việc có tính chất vụ việc, theo
thời vụ, lơng theo thoả thuận bao gồm cả BHXH, BHYT, phải nghỉ việc để điều trị vì
tai nạn lao động thì Công ty sẽ chịu trách nhiệm thanh toán trợ cấp lơng cho những
ngày nghỉ đó.
- Trờng hợp ngời lao động nghỉ việc do bị bắt giữ hoặc chịu sự điều tra của cơ quan
công an hoặc các cơ quan có thẩm quyền thì công ty sẽ không trả lơng cho những ngày
nghỉ việc đó.
6. Bộ máy kế toán :
6.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng

Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
15
Kế toán trởng
Kế
toán
thanh
toán và
thuế
Kế
toán
thành
phẩm
công
nợ
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
TSCĐ,
NVL,
CCDC
Thủ
quỹ
BO CO THC TP TT NGHIP
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu, chi, quản lý tiền mặt, hàng tháng báo cáo quỹ
tiền mặt
- Kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi kiểm tra

các tài khoản đợc thực hiện kết hợp ngay trên các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê của
các tài khoản đó, vì vậy không phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Riêng đối với
TSCĐ, vật t, hàng hoá, thành phẩm và chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp cần phải nắm chắc tình hình biến động thờng xuyên và chi tiết theo
từng loại, từng thứ, từng đối tợng hạch toán cả về số lợng lẫn giá trị nên không thể kết
hợp phản ánh đầy đủ trong nhật ký chứng từ và bảng kê đợc mà bắt buộc phải mở sổ
hoặc thẻ kế toán chi tiết riêng, cuối tháng căn cứ vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết theo
từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái và với các nhật ký chứng từ, bảng kê có
liên quan.
6. Thuận lợi, khó khăn và phơng hớng phát triển của công ty trong giai
đoạn tới.
a. Thuận lợi:
- Công ty luôn nắm bắt các nhu cầu của thị trờng, đa ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của thị trờng.
- Nền kinh tế hội nhấp mở ra nhiều cơ hội cho công ty kể cả vềm thị trờng tiêu thụ sản
phẩm lẫn việc tiếp xúc, đem khoa học, công nghệ hiện đại vào trong snar xuất.
- Doanh nghiệp còn là một trong các công ty nằm trong chính sách khuyến khích đầu t
phát triển của tỉnh nhà.
- Đội ngũ cán bộ của công ty giàu kinh nghiệm, luôn có tinh thần, trách nhiệm cao đối
với công việc.
b. Khó khăn.
- Khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hởng đến nền kinh tế, doanh nghiệp cũng nh các
doanh nghiệp khác cũng bị ảnh hởng bởi sự khủng hoảng này.
- Dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp tuy có đầu t nhng không tránh khỏi có
nhiều phần đã xuống cấp đồi hởi cần có lợng vốn lớn để đầu t nâng cấp thêm.
- Ngày càng có nhiều sản phẩm cùng loại ra đời, cạnh tranh với sản phẩm của doanh
nghiệp.
c. Phơng hớng phát triển của công ty trong giai đoạn tới.
- Đầu t, cải tiến dây chuyền sản xuất cảu công ty để nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng
cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng.

sinh lói v trin vng ca doanh nghip.
1.2. ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính
Để có thể thờng xuyên đa ra những quyết định về chiến lợc phát triển, quản lý,
điều hành với chất lợng cao thì ngời quản lý doanh nghiệp cần phải có nhận thức đúng
đắn, sâu sắc về các vấn đề kinh tế xã hội, kỹ thuật có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó nhận thức đóng vai trò quyết định.
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là công cụ của hoạt động nhận thức về
các vấn đề kinh tế của doanh nghiệp. Vì vậy nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp nói chung và cá nhân ngời lao động nói riêng. Nếu phân tích hoạt động
kinh tế doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên với chất lợng tốt sẽ giúp những nhà
lãnh đạo doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp,
về tổ chức quản lý điều hành sản xuất, về các điều kiện kinh tế xã hội liên quan, từ đó
đa ra những quyết đinh phù hợp, khả thi, góp phần định hớng, hớng dẫn, quản lý các
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
18
BO CO THC TP TT NGHIP
hoạt động doanh nghiệp phát triển không ngừng, nâng cao hiệu quả kinh tế. Nếu thiếu
những kết luận rút ra từ phân tích hoạt động kinh tế thì mọi quyết định đa ra đều thiếu
căn cứ khoa học và thực tiễn, vì thế khó có thể có kết quả tốt đẹp. Nếu phân tích đạt
yêu cầu thì sẽ giúp cho ngời quản lý có cái nhìn đúng đắn sâu sắc về đối tợng, về động
lực, về tiềm năng là cơ sở cho những giải pháp và nâng cao hiệu quả kinh tế Doanh
nghiệp. Trong thực tiễn cuộc sống phân tích hoạt động kinh tế nói riêng, phân tích các
vấn đề chính trị, kinh tế xã hội nói chung đợc bắt đầu gặp ở mọi lúc mọi nơi, tuỳ quy
mô và điều kiện cụ thể của mỗi Doanh nghiệp và hoạt động phân tích cũng đã đang và
sẽ đợc duy trì và phát triển
Chính vì tầm quan trọng của các hoạt động kinh tế mà doanh nghiệp và các cá
nhân lao động đã đang và sẽ không ngừng phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
một cách thờng xuyên, sâu sắc, triệt để.
Thụng tin v tỡnh hỡnh ti chớnh rt hu ớch i vi vic qun tr doanh nghip v

So sánh là một phơng pháp dùng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả và
xác định vị trí và xu hớng biến động của hiện tợng kinh tế.
a) So sánh bằng số tuyệt đối
Phản ánh quy mô, khối lợng của hiện tợng nghiên cứu giữa hai thời kì tăng giảm
về số tuyệt đối biểu hiện bằng đơn vị hiện vật, tiền tệ hoặc giờ công.
Mức biến động tuyệt đối (chênh lệch): y = y
1
- y
0
y
1
: Mức độ kỳ nghiên cứu
y
0
: Mức độ kỳ gốc
b) Phơng pháp so sánh bằng số tơng đối
Phán ánh kết cấu mối quan hệ, tốc độ phát triển trình độ phổ biến của chỉ tiêu
kinh tế. Trong phân tích thờng sử dụng các loại số tơng đối sau:
*. Số tơng đối kế hoạch:
Dạng đơn giản: k
KH
:
k
KH
: Tỷ lệ kỳ kế hoạch
y
1
: Mức độ kỳ thực hiện
y
KH

i
Y
Y
d
d
i
: tỷ trọng bộ phận thứ i
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
Hệ số tính chuyển =
Mức độ chỉ tiêu liên hệ kỳ thực hiện
Mức độ chỉ tiêu liên hệ kỳ kế hoạch
20
( )
%100
1
ì=
KH
KH
Y
Y
k
BO CO THC TP TT NGHIP
y
bfi
: Mức độ của bộ phận thứ i
y
TT
: Mức độ của tổng thể
*. Số tơng đối cờng độ

- Xác định thời điểm hiện tợng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tợng kinh tế.
b. Chi tiết theo địa điểm:
Ví dụ: Chi tiết L = L
A
+ L
B
+ L
C
Kết quả SX của Doanh nghiêp: Q = Q
A
+ Q
B
+ Q
C
Hình thức biểu hiện: Theo phơng pháp này một số chỉ tiêu kinh tế của Doanh
nghiệp sẽ đợc chia nhỏ thành các phần nhỏ hơn tơng ứng với không gian nhỏ hơn. Việc
nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu sẽ đợc thực hiện thông qua việc nghiên cứu phân tích
các thành phần nhỏ hơn về mặt không gian ấy.
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
21
BO CO THC TP TT NGHIP
Mục đích phân tích của phơng pháp: Khi sử dụng phơng pháp này để phân tích
thì ngoài mục đích phân tích chung của phân tích hoạt động kinh tế còn có những mục
đích riêng cụ thể nh sau:
Đánh giá tình hình chỉ tiêu theo từng bộ phận không gian, theo đó và đánh giá vai
trò tầm quan trọng của mỗi bộ phận không gian trong từng điều kiện chỉ tiêu đánh giá
của Doanh nghiệp.
Phân tích chi tiết theo từng bộ phận không gian để nhìn nhận nguyên nhân cơ bản

cht lng ng sau hoc theo mi quan h nhõn qu.
- Thay th ln lt v liờn tip cỏc nhõn t t giỏ tr kỡ gc sang kỡ nghiờn cu theo
th t trờn. Sau mi ln thay th tớnh ra giỏ tr ch tiờu ri so vi giỏ tr ca ch tiờu
khi cha thay th nhõn t ú( hoc giỏ tr ca ln thay th trc) chờnh lch ú chớnh
l mc nh hng tuyt i ca nhõn t va thay th.
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấy nhiêu lần, mỗi lần chỉ thay thế giá trị của một
nhân tố. Nhân tố nào thay thế rồi giữu nguyên giá trị ở kì phân tích cho đến lần thay
thế cuối cùng, nhân tố nào chưa thay thế giữ nguyên giá trị ở kì gốc. Cuối cùng tổng
hợp ảnh hưởng của các nhân tố so vơI sbiến động của chỉ tiêu.
* Khái quát:
Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là y được cấu thành bởi 3 nhân tố a,b,c các nhân tố có mối
quan hệ x. y= a*b*c
- Xác định chỉ tiêu ở kì gốc: y
0
= a
0
*b
0
*c
0
- Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y
1
= a
1
*b
1

y
y
a
a

=
δ
+ ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:
100*
0
001011
y
y
y
cbacbay
b
b
b

=
−=∆
δ
(%)
+ ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
100*
0
011111
y
y
y

c
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Hương
Lớp QKT48-ĐH1
23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BẢNG PHÂN TÍCH
Chỉ tiêu

hiệu
Đơn
vị
Kỳ
gốc
Kỳ
n.cứu
Sosánh
(%)
Chênh
lệch
Mức độ a.hưởng y
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
N.tố 1 a a
0
a
1
a
δ
∆a ∆y

y
1
δ
y
∆y
• Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp này giống như phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác nhau ở chỗ khi
xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích dùng ngay số
chênh lệch giữa gia strị kì nghiên cưu so với kì gốc của nhân tố đó.
* Khái quát:
Giả sử y= a*b*c*d
- Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì gốc: y
0
= a
0
b
0
c
0
- Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y
1
= a
1
b
1
c
1
- Xác định đối tượng phân tích
0000111101
dcbadcbayyy

a

=
δ
+ ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:
100*
0
00010011
y
y
y
dcbadcbay
b
b
b

=
−=∆
δ
(%)
+ ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
100*
0
00110111
y
y
y
dcbadcbay
c
b

+ ∆y
c
+ ∆y
d
δ
y
=
δ
y
a
+
δ
y
b
+
δ
y
c
+
δ
y
d
• Phương pháp cân đối.
Phương pháp này được áp dụng trong bài làm.
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi các nhân tố có quan hệ
tổng hiệu, hoặc kết hợp cả tổng và hiệu. Cụ thể: khi xác định mức độ ảnh hưởng tuyệt
đối của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích đúng bằng chênh lệch giữa giá trị kỳ
nghiên cứu so với kỳ gốc của nhân tố đó.
y= a + b - c
Nội dung phân tích:

a
a
a

=
−=∆
δ
(%)
+ ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
100*
0
01
y
y
y
bby
b
a
b

=
−=∆
δ
(%)
+ ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
100*
0
01
y
y

c
B¶NG PHÂN TÍCH
Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
So
sánh
Chênh
Mức độ
ảnh hưởng
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Hương
Lớp QKT48-ĐH1
25

Trích đoạn Kế toán tiền mặt: Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ Phơng pháp hạch toán PHẦN IV KIẾN NGHỊ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status