PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
BÀI TẬP TÌNH
HUỐNG
MÔN : TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH THEO
PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH VÀ
PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI: MÔ HÌNH ĐIỂM SỐ Z
Cô giáo hướng dẫn : TS. NGUYỄN THỊ LAN
Nhóm sinh viên : Lớp NHA 401.1 - Khóa 47
1 Đỗ Thanh Hoa 0853030058
2 Lý Thị Mai Phương 0853030141
3 Nguyễn Thuý Quỳnh 0853030145
4 Nguyễn Thị Phương Ly 0853030103
5 Nguyễn Thị Phương Thảo 0853030161
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 1 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH NHỰA XÂY DỰNG VÀ CÔNG
TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH 3
PHẦN B: PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH
MINH NĂM 2010 THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN: CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
I. TÍNH TOÁN CÁC TS TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2010
1. Nhóm các tỷ số thanh khoản 5
2. Nhóm các tỷ số cơ cấu vốn 5
3. Nhóm các tỷ số hoạt động 6
4. Nhóm các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời 7
Phương pháp cổ điển: tính toán và phân tích các tỷ số tài chính cơ bản của doanh
nghiệp Bình Minh, phân tích theo cả chiều dọc và chiều ngang.
Theo chiều dọc, nhóm đã tính toán các chỉ số tài chính của doanh nghiệp trong 4
năm là 2007, 2008, 2009 và 2010, so sánh các năm để thấy xu hướng vận động của
doanh nghiệp.
Theo chiều ngang , nhóm so sánh các chỉ số tài chính của doanh nghiệp Bình
Minh với số liệu bình quân Ngành Nhựa xây dựng. Các chỉ số bình quân Ngành được
tính toán dựa trên cơ sở trung bình các chỉ số của 6 doanh nghiệp lựa chọn ngẫu nhiên
trong Ngành, bao gồm: CTCP Nhựa Bình Minh, CTCP Nhựa Rạng Đông, CTCP Nhựa
Đà Nẵng, CTCP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong, CTCP Nhựa Đồng Nai, CT Tập đoàn
Nhựa Đông Á. Cụ thể hơn, các chỉ số tài chính của Bình Minh còn được so sánh với
riêng chỉ số của doanh nghiệp cạnh tranh có quy mô tài sản tương đương là Công ty cổ
phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong.
Phương pháp hiện đại: Nhóm áp dụng thực hiện theo mô hình tính điểm số Z cho
trường hợp doanh nghiệp đã cổ phần và thuộc ngành sản xuất.
Cuối cùng,dựa vào những phân tích đã thực hiện, nhóm sẽ đánh giá liệu doanh
nghiệp có khả năng sử dụng vốn và hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng hay không.
Do kiến thức còn hạn chế nên bài làm không tránh khỏi sai sót, nhóm mong nhận
được sự chấp nhận, xem xét và đánh giá của cô giáo và các bạn.
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 3 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH NHỰA, PHÂN NGÀNH NHỰA
XÂY DỰNG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH
I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA VÀ PHÂN NGÀNH NHỰA XÂY
DỰNG CỦA VIỆT NAM:
Nhựa là một trong những ngành chiến lược của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng
cao trong nhiều năm trở lại đây. Năm 2010, ngành Nhựa Việt Nam đạt tăng trưởng
trên 20% về giá trị và 18,75% về sản lượng so với năm 2009. Ngành Nhựa Việt Nam
chia làm 4 phân ngành với tỷ trọng như sau:
Cơ cấu ngành nhựa Việt Nam- nguồn: Bộ Công Thương
I. TÍNH TOÁN CÁC TÝ SỐ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2010
1. NHÓM CÁC TỶ SỐ THANH KHOẢN (LIQUIDITY RATIOS)
1.1.Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio)
Current Ratio= Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn= 708.383.063.586 /
128.257.535.392 = 5, 5231
1.2.Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio)
Quick Ratio= (Tài sản lưu động- Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn=
(708.383.063.586-305.165.925.783) / 128257535392 = 3, 1438
1.3.Tỷ số khả năng thanh toán tiền mặt (Cash Ratio)
Cash Ratio (1) = (Tiền mặt + Tương đương tiền)/ Nợ ngắn hạn=
66.990.563.221 / 128.257.535.392 = 0, 5223
Cash Ratio (2) = (Tiền mặt+ tương đương tiền + chứng khoán ngắn hạn) / Nợ
ngắn hạn= (66.990.563.221+15.840.909.991) / 128.257.535.392 = 0, 6458
1.4.Vốn lưu động TX thuần (Net working capital)
NOW = Tài sản lưu động- Nợ ngắn hạn= 708.353.063.586- 128.257.535.392
= 580.095.528.194
1.5.Hệ số thanh toán lãi vay (Interest coverage Ratio)
Interest coverage ratio = Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)/ Lãi vay= (Tổng lợi
nhuận trước thuế + chi phí lãi vay)/ Lãi vay= (285.164.217.500+ 2.229.277.877) /
2.229.277.877 = 128, 9178
2. NHÓM CÁC TỶ SỐ CƠ CẤU VỐN ( LEVERAGE RATIOS)
2.1.Hệ số Nợ/ Tổng tài sản ( Debt Ratio)
Debt ratio= Tổng Nợ / Tổng tài sản= 129.662.570.843 / 982.153.442.517 = 0,
1320= 13, 2%
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 6 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
2.2.Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu ( Debt- Equity Ratio)
Debt- Equity Ratio= Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu=129.662.570.843 /
852.490.871.674 = 0, 1521= 15, 21%
2.3.Hệ số tự tài trợ (Equity ratio)
kho = 130 ngày
3.3.Vòng quay các khoản phải thu (Receivables turnover ratio)
RTR = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân=
1.416.860.342.718/217.687.038.390,5= 6, 5087
Trong đó, các khoản phải thu bình quân= (300.720.716.687+134.653.360.094) /2 =
217.687.038.390, 5
Kỳ thu tiền bình quân (Average collection Period) = 365/ vòng quay các
khoản phải thu= 56 ngày
4. NHÓM CÁC CHỈ SỐ THỂ HIỆN KHẢ NĂNG SINH LỜI
(PROFITABILITY RATIOS)
4.1.Hệ số sinh lợi doanh thu (Profit Margin)
PM= Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần= 275.297.732.223 /
1.416.860.342.718 = 0,1943= 19,43%
4.2.Hệ số sinh lợi của tài sản ( Return on Assets- ROA)
ROA (1) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân =
275.297.732.223/903.301.623.434, 5= 0, 3047= 30, 48%
ROA (2) = (Lợi nhuận sau thuế + Lãi vay)/ Tổng tài sản bình quân =
(275.297.732.223+ 1.130.064.900) / 903.301.623.434, 5= 0, 3060= 30, 60%
4.3.Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return on Equity- ROE)
ROE= Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
=275.297.732.223/852.490.871.674= 0, 3229= 32, 29%
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 8 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
5. NHÓM CÁC CHỈ SỐ THỂ HIỆN GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG (MARKET
VALUE RATIOS):
5.1.Chỉ số Giá trên thu nhập (P/E)
P/E= Giá cổ phiếu trên thị trường hiện tại/ Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)
= 48.000 / 7.894= 6, 0805
5.2.Chỉ số Giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B)
P/B= Giá cổ phiếu trên thị trường hiện tại/ Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu =
70
580.095.528.1
94
435.083.511.
412
181.565.393.
792
EBIT/ Interest
Ratio
374,2081
12,1506 128,9177 128,9178 17,6919 34,2370
LEVERAGE RATIOS
Total Debt Ratio 15,23% 13,72% 17,81% 13,20% 41,14% 45,92%
Debt- equity
Ratio
18,06% 15,90% 21,85% 15,21% 73,875% 115,48%
Equity Ratio 84,77% 86,28% 81,52% 86,80% 58,86% 54,07%
Equity
Multipliers
1,1806 1,1590 1,2267 1,1520 1,6989 2,1479
LDR 0,105% 0,136% 0,13% 0,14% 1,187% 4,72%
EFFICIENCY/ TURNOVER RATIOS
Fixed Asset
turnover ratio
6,4524 4,4829 4,7322 5,3363 6,5515 5,34515
Asset turnover 1,4847 1,5435 1,2657 1,5685 1,6669 1,4563
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 10 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
ratio
Receivables
265.033.166.
034
398.950.285.3
70
580.095.528.1
94
435.083.511.
412
181.565.393.
792
EBIT/ Interest
Ratio
374,2081
12,1506 128,9177 128,9178 17,6919 34,2370
Các chỉ tiêu về tính thanh khoản được sử dụng để xác định khả năng đáp ứng các
nhu cầu chi trả phát sinh trong vòng 1 năm của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu tỷ lệ thanh toán hiện hành cho biết có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
dùng để tài trợ hay đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn. Ở trường hợp của Bình Minh,
doanh nghiệp có chỉ tiêu thanh toán hiện hành giảm qua các năm và tăng trở lại vào
năm 2010, tuy nhiên luôn đứng ở mức rất an toàn (lớn hơn 1). Vào năm 2010, chỉ tiêu
này là 5,5231 cao hơn rất nhiều so với bình quân ngành (2,3059) và doanh nghiệp
cạnh tranh (1,7773). Đứng trên phương diện là Ngân hàng cho vay thì đây là một con
số rất đảm bảo cho khả năng trả nợ ngắn hạn của Bình Minh (mặc dù đứng trên
phương diện kinh doanh sản xuất, 5.5 là một tỷ lệ quá cao, doanh nghiệp đầu tư vào tài
sản lưu động không hiệu quả, gây lãng phí về tài sản và do đó làm giảm lợi nhuận.So
với Bình Minh thì doanh nghiệp cạnh tranh có tỷ lệ thanh toán hiện hành tối ưu hơn).
So với tỷ lệ thanh toán hiện hành thì tỉ lệ thanh tóan nhanh phản ánh sát hơn,
thực chất hơn khả năng thanh khoản của doanh nghiệp bởi nó loại bỏ giá trị hang tồn
kho là hạng mục kém thanh khoản nhất trong tài sản lưu động ra khỏi phép tính. Tỷ lệ
thanh toán nhanh qua các năm đều cao hơn mức 1 và tăng trở lại vào năm 2010
với bình quân ngành (34, 23) và doanh nghiệp cạnh tranh (17,69). Điều này cho thấy
khả năng tạo ra thu nhập để trả lãi vay của doanh nghiệp. Doanh nghiệp an toàn trong
nghĩa vụ trả lãi vay (có thể là do khả năng sinh lời cao hơn các doanh nghiệp khác
hoặc do vay nợ ít hơn nên các khoản lãi phải trả nhỏ). Điều này hợp lý bởi tỷ lệ vốn
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 13 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
vay: vốn chủ sở hữu của Bình Minh là 13, 2%: 86,8% (tỷ lệ vốn vay rất thấp) trong khi
bình quân ngành là 45,92%: 54,08% (vốn vay gần một nửa nguồn vốn kinh doanh)) .
Tuy nhiên cần chú ý một điều bất thường là vào năm 2008, khả năng trả lãi vay
tụt đột ngột rơi xuống 12, 1506 (mặc dù vậy vẫn ở mức rất an toàn là >1) do EBIT
năm 2008 giảm đột ngột. Nhìn tổng quát các chỉ số năm 2008, có thể thấy năm 2008
là năm việc kinh doanh của Bình Minh có gặp vấn đề (có thể là do ảnh hưởng của
khủng hoảng tài chính thế giới, cắt giảm xây dựng công ở Mỹ và Châu Âu ảnh hưởng
đến doanh thu và lợi nhuận ).
2. CÁC TỶ SỐ CƠ CẤU VỐN
-Bảng 1.b
2007 2008 2009 2010 DNCT
2010
BQ
Ngành
LEVERAGE RATIOS
Total Debt Ratio 15,23% 13,72% 17,81% 13,20% 41,14% 45,92%
Debt- equity
Ratio
18,06% 15,90% 21,85% 15,21% 73,875% 115,48%
Equity Ratio 84,77% 86,28% 81,52% 86,80% 58,86% 54,07%
Equity Multiplier 1,1806 1,1590 1,2267 1,1520 1,6989 2,1479
LDR 0,105% 0,136% 0,13% 0,14% 1,187% 4,72%
Bình Minh có hệ số Nợ trên Tổng tài sản giảm qua các năm và đều ở mức thấp,
vào năm 2010 là 13,20%, thấp hơn nhiều so với bình quân ngành (45,92%) và doanh
1,4847 1,5435 1,2657 1,5685 1,6669 1,4563
Receivables
turnover ratio
5,2586 6,6646 10,1605 6,5087 4,6993 5,8799
ACP (days) 69 55 36 56 77,7 73,415
ITR 4,1139 3,8769 3,5197 2,8069 3,5896 3,5440
Day in inventory 89 94 104 130 101,7 110
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết khả năng doanh nghiệp khai thác tài
sản cố định hiệu quả ra sao trong việc tạo ra doanh thu. Đối với một doanh nghiệp sản
xuất (yêu cầu đầu tư nhiều vào tài sản cố định) thì đây là một chỉ tiêu quan trọng.Tỷ số
càng cao thì càng tốt, và càng cao hơn trung bình ngành thì càng tốt, càng chứng tỏ
doanh nghiệp khai thác tài sản cố định có hiệu quả cao. Chỉ số này ở doanh nghiệp
Nhựa Bình Minh giảm đáng kể vào năm 2008 và có cải thiện qua các năm sau, đến
thời điểm 2010 (5,3363) thì ở mức tương đương với trung bình ngành (5,345), nhưng
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 15 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
lại thấp hơn doanh nghiệp cạnh tranh (6,5515). Điều này cho thấy, doanh nghiệp vẫn
có một số tài sản cố định sử dụng không hiệu quả,cần loại bỏ hay cần cải thiện phương
thức khai thác tài sản cố định hiệu quả hơn.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Bình Minh tương đương với trung bình
ngành,và thấp hơn so với doanh nghiệp cạnh tranh, song hiệu suất sử dụng tổng tài sản
lại cao hơn so với trung bình ngành và vẫn thấp hơn doanh nghiệp cạnh tranh. Kết hợp
2 điều này ta thấy các doanh nghiệp trong ngành có tỷ lệ tài sản lưu động so với tổng
tài sản lớn hơn so với doanh nghiệp Bình Minh (có thể là do tỷ lệ hang tồn kho và các
khoản phải thu lớn). Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp Bình Minh thấp hơn
doanh nghiệp cạnh tranh có thể là do, so với doanh nghiệp cạnh tranh thì hoặc khả
năng sinh lời tài sản của Bình Minh thấp hơn, hoặc tài sản lưu đông của Bình Minh
lớn hơn (các khoản phải thu và hang tồn kho của Bình Minh nhiều hơn). Nhìn tổng thể
ngành, thì sự chênh lệch lớn giữa hiệu suất sử dụng tài sản và hiệu suất sử dụng tài sản
cố định cho thấy, đặc thù của ngành Nhựa xây dựng nước ta là sử dụng nhiều tài sản
PROFITABILITY RATIOS
2007 2008 2009 2010 DNCT
2010
BQ
Ngành
PM 14,12% 11,68% 21,86% 19,43% 15,48% 9,12%
ROA 19,29% 16,95% 32,52% 30,48% 24,10% 13,65%
ROE 22,77% 19,64% 36,89% 32,29% 39,69% 22,19%
Hệ số sinh lợi doanh thu (PM) cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu cho biết công tác quản lý chi phí của doanh nghiêp có
hiệu quả hay không vì nếu giảm được chi phí thì sẽ tăng được lợi nhuận, từ đó tăng
PM. Hệ số sinh lợi doanh thu năm 2008 giảm song tăng lên nhiều vào năm 2009, giảm
nhẹ vào năm 2010 (19,43%) (do năm 2010, giá đầu vào: điện, nước, xăng dầu đều
tăng) tuy nhiên, vẫn cao hơn trung bình ngành rất nhiều (9,12%) và cũng cao hơn so
với doanh nghiệp cạnh tranh (15,48%). Đây là một chỉ tiêu rất tốt, cho thấy, công tác
quản lý chi phí của doanh nghiệp tốt hơn của ngành và doanh nghiệp cạnh tranh, một
phần có thể là do doanh nghiệp có tỷ lệ nợ vay ít nên chi phí trả lãi thấp hơn so với
doanh nghiệp cạnh tranh, song cần lưu ý là khả năng quản lý chi phí đang giảm vào
năm 2010.
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 17 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
Hệ số sinh lời của tài sản (ROA) của Bình Minh luôn cao trong các năm tuy có
biến động ( năm 2008 giảm khoảng 3%, năm 2009 tăng vọt lên 32,52% và năm 2010
giảm nhẹ song vẫn ở mức cao 30,48%).ROA (1) cao hơn 6% so với doanh nghiệp
cạnh tranh và gấp hơn 2 lần so với trung bình ngành cho thấy khả năng sinh lời của
công ty rất tốt, công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao.Đây là chỉ tiêu mà Ngân
hàng cho vay rất chú ý bởi nó phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Để chắc chắn hơn khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp qua chỉ tiêu ROA, ta xem xét ROA (2) được tính theo công thức (lợi
nhuận sau thuế + lãi vay)/ tổng tài sản bình quân. Sau đây là 2 loại tỷ số ROA của
Tỷ số ROA sử dụng lợi nhuận khi chưa trừ đi lãi vay để tính toán phản ánh đúng
hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Nhìn vào bảng tổng kết thấy, vì
lãi vay của Bình Minh không đáng kể nên khi cộng cả lãi vay vào tính ROA thì ROA
không thay đổi mấy (ở mức 30%), còn doanh nghiệp cạnh tranh là nhựa Thiếu Niên
Tiền Phong và Nhựa Đà Nẵng tăng lên hơn 1% trong khi các doanh nghiệp Nhựa xây
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 18 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
dựng khác thì ROA tăng gấp đôi (lãi vay nhiều do vốn nợ chiếm tỷ trọng lớn).Tuy
nhiên, mức ROA của Bình Minh vẫn gấp đôi bình quân ngành và cao hơn so với
doanh nghiệp cạnh tranh cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bình Minh là thật sự rất tốt.
Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) tương tự ROA cũng tăng vọt vào năm
2009, cho thấy năm 2009 là năm doanh nghiệp làm ăn rất tốt nên lợi nhuận 2009 tăng
mạnh, tuy nhiên giảm 4% vào năm 2010. Điều này thứ nhất là do tình hình kinh doanh
2010 không tốt bằng 2009 (có thể là do tình hình thị trưòng) (ROA năm 2010 thấp hơn
2009), và thứ 2 là do doanh nghiệp tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu, giảm tỷ lệ vốn nợ làm
ROE giảm. Do tỷ lệ vốn chủ sở hữu quá lớn nên ROE không lớn hơn ROA là mấy,
trong khi ROE của doanh nghiệp cạnh tranh và bình quân ngành tăng lên rất đáng kể
so với ROA. Thậm chí,tỷ số ROE của doanh nghiệp cạnh tranh còn cao hơn của Bình
Minh. Tuy vậy , ROE của doanh nghiệp Bình Minh vẫn cao hơn nhiều so với bình
quân ngành.
Tuy nhiên, đứng ở góc độ người cho vay, sẽ không quá quan tâm lắm đến chỉ
tiêu ROE mà chú trọng nhiều hơn ROA vì nó mới phản ánh thực chất hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
5. CÁC TỶ SỐ GIÁ THỊ TRƯỜNG: Bảng 1.e:
MARKET VALUE RATIOS
2007 2008 2009 2010 DNCT
2010
BQ
Ngành
bình quân ngành song kém hơn doanh nghiệp cạnh tranh. Doanh nghiệp cần
tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Quản lý có hiệu quả hơn hang tồn kho
và chú ý đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp, tránh để khách hang nợ
tiền hang nhiều.
- Về khả năng sinh lời: Khả năng sinh lời giảm so với năm trước, song vẫn cao
vượt trội so với ngành và cao hơn doanh nghiệp cạnh tranh, tuy nhiên vì vốn
chủ sở hữu lớn nên ROE thấp hơn doanh nghiệp cạnh tranh song vẫn ở mức
cao so với bình quân ngành
- Về tỷ số giá thị trường: Mặc dù EPS cao hơn trung bình ngành song P/E và
P/B thấp hơn cho thấy doanh nghiệp không được các nhà đầu tư đánh giá cao
về triển vọng phát triển.
Tóm lại , từ những điều trên, nhóm phân tích đưa ra kết luận là doanh nghiệp
Nhựa Bình Minh có khả năng sử dụng vốn vay và có khả năng hoàn trả vốn vay đúng
hạn cho Ngân hàng.
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 21 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
PHỤ LỤC: BẢNG TỔNG KẾT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP THUỘC NGÀNH NHỰA XÂY DỰNG 2010- TÍNH TRUNG BÌNH NGÀNH
Các chỉ tiêu Nhựa
Bình
Minh
Nhựa
Đà
Nẵng
Nhựa
Đồng
Nai
Nhựa
Rạng
Đông
ratio
0,1521 0,3345 1,8764 1,6818 2,1451 0,73875 1,1548
Equity Ratio 0,8680 0,7494 0,3477 0,3729 0,3180 0,5886 0,5407
Equity
multipliers
1,1520 1,3344 2,8760 2,6817 3,1446 1,6989 2,1479
Long- term
debt ratio
0,0014 0,0065 0,0508 0,1056 0,1068 0,01187 0,0472
EFFICIENCY/ TURNOVER RATIOS
Fixed assets
turnover ratio
5,3363 9,3623 4,5219 3,8184 2,4805 6,5515 5,34515
Total assets
turnover ratio
1,5685 1,8244 1,1989 1,5060 0,9729 1,6669 1,4563
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 22 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
Receivables
turnover ratio
6,5087 8,9467 3,04 8,5321 3,5526 4,6993 5,8799
Average
collection
period ( days)
56 40,79 120 43 103 77,7 73,415
Inventories
turnover ratio
2,8069 2,9184 5,4549 3,9882 2,5061 3,5896 3,5440
Day in
inventory
tài sản = (313.731.349.432+ 1.130.064.900) / 982.153.442.517 = 0,3206
X4= Thị giá của vốn chủ sở hữu / giá trị ghi sổ của tổng số nợ = 48.000*
34.874.300/129.662.570.843= 12, 9
X5= Doanh thu / Tổng tài sản = 1.416.860.342.718 /982.153.442.517 = 1, 4426
Thay các giá trị vào mô hình tính điểm Z, ta được Z =11, 7583
II. PHÂN TÍCH:
Bảng so sánh điểm Z so với các năm trước:
2007 2008 2009 2010
X1 0,5492 0,4682 0,4907 0,5906
X2 0,1067 0,1395 0,2516 0,2093
X3 0,2241 0,2197 0,3487 0,3206
X4 30 12,8672 15,3860 12, 9
X5 1,3662 1,4504 1,3869 1, 4426
Z- score 22,1141 11,1675 13,3257 11,7583
Trước hết, khi nhìn vào điểm Z, ta thấy, điểm Z của doanh nghiệp Bình Minh
qua các năm luôn ở mức rất cao so với mức an toàn (2,99). Các năm 2008, 2009, 2010
tương đối đều, tuy nhiên năm 2007, điểm Z cao vượt trội, nguyên nhân vượt trội so với
các năm khác là do trong năm đó, giá cổ phiếu của công ty tăng đột biến (165000 vnđ/
1 cổ phiếu- cuối năm 2008 cũng là giai đoạn thị trường chứng khoán Việt Nam phát
triển nóng), làm phần tử X4 tăng rất cao so với các năm khác.
Thứ hai, so sánh các giá trị thành phần Xi của năm 2010 với các năm trước thấy
các chỉ số Xi đều khá tốt. Cụ thể, các tỷ số Xi của năm 2010 đều tốt hơn năm 2008, và
2007 (trừ chỉ số X4 có liên quan đến thị giá cổ phiếu), tuy nhiên, so sánh với năm
2009, X5 cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản tăng lên song X3 lại cho thấy khả năng
ĐH NGOẠI THƯƠNG- KHOA TCNH 24 MÔN HỌC: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
sinh lợi của tài sản đang giảm so với năm 2009. X4 thấp hơn so với năm 2009 là do thị
giá vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (liên quan trực tiếp đến giá cổ phiếu của doanh
nghiệp) giảm nhiều hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu và giảm nợ vay của doanh nghiệp.
Từ các điều đó dẫn đến,điểm Z của năm 2010 so sánh với năm 2008, 2009 thì