TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
----------O0O---------
BÀI TẬP NHÓM
Môn: Tín dụng ngân hàng
Đề tài: Phân tích tín dụng công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long Canfoco
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lan
Hà Nội, tháng 10/2011
Phân tích tín dụng Page 1
DANH SÁCH NHÓM 16
1. Nguyễn Thị Thu Hiền 0853010036
2. Tạ Thị Lan Hương 0853030075
3. Vũ Thị Lịch 0853010052
4. Nguyễn Thị Bích Liên 0853030090
5. Vũ Thị Ly 0853030102
6. Hoàng Thị Mai Trang 0853030178
Phân tích tín dụng Page 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................4
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG...........5
1. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................5
2. Tình hình phát triển của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long..................................5
2.1. Điểm mạnh (Strengths).................................................................................5
2.2. Điểm yếu (Weaknesses)..............................................................................6
2.3. Cơ hội (Opportunities)..................................................................................7
2.4. Thách thức (Threats).....................................................................................8
II. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT................................................................................10
1. Phân tích bảng cân đối kế toán..........................................................................10
1.1. Phân tích tài sản.........................................................................................10
1.2. Phân tích nguồn vốn...................................................................................11
của công ty CP đồ hộp Hạ Long, qua đó quyết định chính sách tín dụng đối với công ty
này một cách phù hợp nhất.
Chúng em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Lan – giảng viên bộ môn tín dụng
ngân hàng đã giúp đỡ chúng em hoàn thành tiểu luận này.
Phân tích tín dụng Page 4
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập năm 1957, Nhà máy Cá hộp Hạ Long được coi là một trong những đơn vị
sản xuất đồ hộp thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam. Ngày nay, cùng với sự đổi mới mạnh
mẽ của đất nước, nhà máy cá hộp Hạ Long đó đã trở thành Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ
Long (Halong Canfoco), một trong những công ty đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng
khoán với hơn 1.000 lao động, 8 nhà máy chế biến và 4 chi nhánh tiêu thụ trên toàn quốc.
Sản phẩm của Công ty hiện có mặt khắp các tỉnh thành và được xuất khẩu gần khắp
mọi châu lục, từ EU, châu Á, đến Trung Đông, châu Phi...
Halong Canfoco là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt
Nam(VASEP) và hiện đang dành được vị thế của mình trong thị trường thủy sản.
Lĩnh vực kinh doanh:Cá hộp, thịt hộp, rau quả hộp, xúc xích tiệt trùng đến những
sản phẩm đông lạnh nổi tiếng như chả giò hay nem hải sản. Halong Canfoco cũng là một
trong những cơ sở đầu tiên tại Việt Nam sản xuất các mặt hàng đặc biệt như viên nang
dầu cá, gelatin, agar-agar.
2. Tình hình phát triển của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
2.1. Điểm mạnh (Strengths)
Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long là đơn vị có truyền thống lâu năm, được thành lập
vào năm 1957, nhà máy Cá hộp Hạ Long ( tiền thân của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
ngày nay) được coi là một trong những nhà máy sản xuất đồ hộp thực phẩm đầu tiên tại
Việt Nam. Tính đền thời điểm hiện nay công ty đã có 54 năm kinh nghiệm xây dựng và
phát triển sản phẩm
Công ty xây dựng một mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm rộng khắp trên
toàn quốc, đặc biệt là khu vực miền Bắc. Hiện nay, trụ sở chính của công ty được đóng tại
Hải Phòng, ngoài ra còn có các chi nhánh khác ở các tỉnh thành phố lớn như Hà Nội,
quả. Công ty nên xây dựng các chương trình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại
để giới thiệu sản phẩm và đưa sản phẩm của mình đến gần với công chúng hơn
Vấn đề về nguồn cung rất quan trọng đối với công ty, không những công ty phải
đảm bảo về số lượng mà cần quan tâm đặc biệt tới yếu tố chất lượng sản phẩm. ngày
10/8/2009 trong lần kiểm tra đột xuất của chi cục thú y TPHCM đối với công ty TNHH
một thành viên Hạ Long(công ty con của đồ hộp Hạ Long), đã phát hiện lô hàng heo sữa
đông lạnh không ghi rõ nhãn mác bằng tiếng Việt, mà ghi bằng chữ Trung Quốc, lô đùi gà
đã nhiễm khuẩn. Sự kiện này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hình ảnh của công ty,
mà còn làm mất lòng tin của người tiêu dùng vào chất lượng sản phẩm của công ty. Qua
sự kiện này, công ty nên có những biện pháp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm
nguồn cung.
2.3. Cơ hội (Opportunities)
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển, lớn mạnh.
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và thu nhập sau thuế của người dân ngày càng cao,
Việt Nam hiện là một thị trường hấp dẫn cho các nhà sản xuất Thực phẩm và Đồ uống.
Ngoài ra, ngành dịch vụ du lịch và một lượng lớn dân số di cư sang Việt Nam cũng là
nguyên chính tác động mạnh mẽ và tích cực đối với sự phát triển của ngành này. Hơn nữa,
cuộc sống bận rộn cùng với lối sống hiện đại ở các thành phố lớn dẫn đến nhu cầu về các
loại thực phẩm chế biến sẵn ngày càng gia tăng. Đây là cơ hội lớn để Halong Coanfoco
đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị phần của mình, tiếp tục giữ vững vị trí là một trong
những doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm hàng đầu tại Việt nam.
Ngày 11/1/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên 150 của tổ chức thương
mại thế giới (WTO), đây là thách thức nhưng cũng là cơ hội rất lớn để các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và Halong Canfoco nói riêng có điều kiện hội nhập và phát triển. Nếu
như đáp ứng được tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, với lợi thế về giá thành của mình,
Phân tích tín dụng Page 7
doanh nghiệp sẽ có điều kiện đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ra các thị trường tiềm năng
trên toàn thế giới.
Việt Nam là một nước chú trọng đến sản xuất nông nghiệp, với hơn 70% dân số hoạt
động trong lĩnh vực này. Do vậy, lượng nguyên liệu cung cấp cho doanh nghiệp khá
Phân tích tín dụng Page 9
II. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
1. Phân tích bảng cân đối kế toán.
1.1. Phân tích tài sản
Từ năm 08-09 TSNH của công ty tăng hơn 8 tỷ tương ứng với 7%, trong đó tiền và
các khoản tương đương tiền tăng 59%, các khoản phải thu tăng 22%, tài sản ngắn hạn
khác tăng 27%, và một sự giảm đặc biệt trong các khoản đầu tư tài chính lên tới 116%. Từ
09-10 TSNH tăng 10%, DN tiếp tục giảm các khoản đầu tư tài chính 25%, hàng tồn kho
giảm 29%, bán chịu hàng hóa nhiều hơn làm các khoản phải thu tăng 47%; TSNH khác
cũng tăng 47%, kết quả là TSNH tăng 10%. Các khoản phải thu trong năm 2010 tăng
đáng kể do DN tăng bán hàng theo phương thức trả chậm, doanh thu tăng kéo theo các
khoản phải thu của khách hàng tăng. Tuy nhiên, khoản phải thu của khách hàng tăng cũng
có thể bị đánh giá không tốt vì chiếm dụng vốn, khả năng thu hồi nợ của DN kém, DN
nên có những biện pháp thu hồi nợ hiệu quả.
Từ năm 08-09, TSDH chỉ tăng 1%, thứ nhất là do cty không đầu tư thêm nhiều
TSCĐ, các TSDH khác giảm 24%; từ 09-10 cty đầu tư thêm nhiều TSCĐ tăng 29%,
tương ứng trên 18 tỷ VND.
Phân tích tín dụng Page 10
2008 2009 2010
Tài sản ngắn
hạn
111,758,839,968 119,906,228,480 132,663,835,540
Tài sản dài hạn 44,740,901,216 45,348,716,270 64,226,032,703
Tài sản 156,499,741,184 165,254,944,750 196,889,868,243
Tốc độ tăng
trưởng
20.52% 5.30% 16.07%
Với sự tăng của TSNH và TSDH thì, năm 08, Tổng TS của cty tăng 20.52%, năm 09
Tổng TS của cty tăng 5.03% và năm 2010, Tổng TS của cty tăng 16.07%.
Trong năm 08, TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong số TTS, mà chủ yếu là do DN tích
3. Nợ ngắn hạn/Tổng NV 40.52% 41.93% 43.31%
4. Nợ dài hạn/Tổng NV 8.898% 6.227% 8.976%
5. Nguồn vốn KD/Tổng NV 46.83% 46.16% 40.00%
6. LN chưa phân phối/Tổng NV 3.746% 5.683% 7.716%
về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng chứng tỏ tài sản cố định DN đầu tư thêm phục vụ có hiệu
quả cho sản xuất.
2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
2.1. Doanh thu
Qua bảng trên ta thấy rằng, tốc độ tăng trưởng của công ty từ năm 2008 đến năm
2010 là không ổn định. Năm 2008, doanh thu đạt 418, 973 tỷ đồng, tăng 35, 29% so với
cùng kỳ năm 2007. Năm 2009, doanh thu đạt 415,974 tỷ đồng, giảm 0,72% so với cùng kì
năm 2008, doanh thu giảm mạnh thậm chí còn dưới 0% vào năm 2009, là do chịu tác
động của khủng hoảng kinh tế vào năm 2008. Tuy nhiên vào năm 2010 do sự chỉ đạo của
ban quản trị, tổng doanh thu đạt: 535,377 tỷ đồng, bằng 28,7% so với cùng kỳ năm 2009,
doanh thu đã có xu hướng tăng trở lại.
2.2. Chi phí
Qua bảng trên ta thấy rằng tốc độ tăng trưởng chi phí của doanh nghiệp qua các năm
là không đồng đều, đặc biệt giảm mạnh trong năm 2009 và dần tăng lên vào năm 2010.
Nguyên nhân của sự tăng trưởng không đều là do vào năm 2008, 2009, 2010 tình hình
dịch bệnh, đặc biệt là cúm AH5N1 sau đó là cúm AH1N1 liên tục diễn ra và rất phức tạp.
Dẫn đến nhu cầu về nguyên liệu sản xuất các sản phẩm thực phẩm là không cao, dẫn đến
chi phí giá vốn hàng bán giảm dần. Đồng thời vào năm 2009 do chi phí bán hàng và chi
Phân tích tín dụng Page 12
2008 2009 2010
Doanh thu 418.973.927.855 415. 974. 854. 886 535. 377. 477. 496
Tốc độ tăng trưởng 35,29% -0,72% 28,7%
2008 2009 2010
Giá vốn hàng bán 348.858.658.665 345.017.995.652 437 788 425 030
Chi phí bán hàng 27.477.508.519 32.289.611.166 42 778 471 304
Chi phí quản lí DN 18.030.175.858 21.380.416.010 27 302 314 883
Tốc độ tăng trưởng 19,91% 2,81% 22,59%
hiệu khả năng trả nợ của doanh nghiệp tăng,là dấu hiệu đáng mừng. Tuy nhiên, nếu tỷ số
này ở mức quá cao có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động thể
hiện doanh nghiệp còn có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay các khoản nợ phải đòi quá
nhiều. Nói chung, tỷ số khả năng thanh toán chung ở mức 1-2 là vừa. Thông thường tỷ số
này bằng 2 được coi là hợp lý, được các chủ nợ chấp nhận.
• Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh=TSLĐ-hàng tồn kho / Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc
vào việc bán tài sản dự trữ của doanh nghiệp. Tỷ số này là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về
khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với khả năng thanh toán chung. Nếu tỷ số
này >=1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, còn nếu tỷ số này
<1 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
• Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời(tỷ lệ tiền mặt)=Tiền và CK ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp ngay lập tức. Chỉ tiêu này khác nhau tùy thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh. Thực tế cho thấy nếu tỷ số này >=0,5 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
tương đối tốt và nếu tỷ số này<0,5 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh
toán ngay. Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao thì phản ánh tình trạng vốn bằng tiền quá
nhiều, vòng quay tiền chậm và giảm hiệu quả sự dụng vốn, hạn chế sự phát triển của
doanh nghiệp.
Phân tích tín dụng Page 14