LỜI MỞ ĐẦU
Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO không chỉ mở ra cơ hội, mà cũng là thách
thức lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm chế biến. Hơn thế nữa,
ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam vẫn đang phát triển rất mạnh,
người Việt Nam ngày càng khá giả và tinh tế hơn, vì vậy mà có những đòi hỏi cao
hơn về cả chất lượng và mẫu mã.
Nhiều doanh nghiệp đã ý thức được vấn đề này nên mở rộng đầu tư, cũng
như tìm đối tác chiến lược. Một số doanh nghiệp tự tin hơn, xây dựng hướng đi cho
riêng mình và dám đầu tư mạnh, trong đó có Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
Canfoco. Là doanh nghiệp chế biến thực phẩm có bề dày truyền thống, Halong
Canfoco đang thay da đổi thịt để cùng với các doanh nghiệp xuất sắc trong nước
đưa Việt nam vững bước gia nhập WTO. Thực phẩm chế biến của Halong Canfoco
trong suốt thời gian qua đã liên tục cải tiến chất lượng và nâng cao tính tiện lợi để
từng bước chiếm lĩnh thị trường, chiếm lĩnh niềm tin của người tiêu dùng trong và
ngoài nước với sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, cạnh tranh mạnh mẽ với hàng
ngoại nhập. Halong Canfoco còn được coi là một trong số rất ít các công ty được
phép xuất khẩu trực tiếp thực phẩm chế biến sang thị trường EU và có quan hệ chặt
chẽ với nhiều đối tác trong khu vực và trên thế giới như: Hongkong, Singapore,
Nhật Bản và Tây Âu, do đó nó phải được tiếp tục phát triển vững chắc trong thiên
niên kỷ mới. Năm 2008 sẽ hứa hẹn là một năm phát triển mạnh mẽ nữa của Hạ
Long Canfoco.
Chúng tôi hy vọng rằng phân tích tài chính công ty Hạ Long Canfoco trong 3
năm 2005, 2006, 2007 sẽ phần nào giúp mọi người thấy được sự phát triển của Hạ
Long Canfoco trong những năm qua cũng như tiềm năng của công ty để có những
quyết định đúng đắn, đặc biệt là khi thực phẩm của Halong Canfoco ngày càng
được tin dùng và có mặt ở khắp các miền trên toàn quốc.
I. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Được thành lập từ năm 1957, với tên gọi ban đầu là nhà máy cá hộp Hạ Long,
Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long (Halong Canfoco) hiện nay đã trở thành một công
ty hàng đầu trong lĩnh vực chế biến thực phẩm ở Việt Nam với rất nhiều sản phẩm
tỷ đồng, chi phí đầu tư cơ bản, đổi mới trang thiết bị đạt 4 tỷ đồng/ năm. Công ty có
trên 1.000 cán bộ công nhân viên chức có thu nhập ổn định, trong đó có 70% có tay
nghề vững vàng.
Một số thông tin sơ lược về tài chính của công ty:
- Vốn điều lệ: 50.000.000.000đ (Năm mươi tỷ đồng Việt Nam).
- Thị trường niêm yết: Sở Giao Dịch Chứng Khoán thành phố Hồ Chí Minh.
- Số cổ đông hiện hữu: 1000 cổ đông.
- Trong đó:
+ Vốn của cổ đông trong nước: 70,83% gồm Vốn nhà nước ( Tổng công ty Thủy
sản Việt Nam): 27,75%; tổ chức trong nước : 5,01%; CBCNV Công ty : 4,02% ;
Cá nhân ngoài : 34,05 %
+ Vốn nước ngoài: 29,17% gồm tổ chức nước ngoài : 26,09%; cá nhân nước ngoài:
3,08%.
Một số thành tích đáng chú ý:
+ Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2005
+ 9 năm liền được người tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
+ Sản phẩm “Tin và Dùng” Việt Nam năm 2006
+ Thương hiệu “Hạ Long- Canfoco” đứng trong tốp 100 thương hiệu mạnh của cả
nước. Hiện nay, Canfoco là một trong số ít các doanh nghiệp được phép xuất khẩu
trực tiếp thực phẩm đóng hộp sang thị trường EU và có quan hệ chặt chẽ với nhiều
đối tác khác trong khu vực và trên thế giới như Hồng Kông, Trung Đông, Nhật
Bản…
1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
- Sản xuất chế biến các mặt hàng thuỷ sản và các sản phẩm thực phẩm khác;
- Đóng hộp, chế biến tổng hợp các mặt hàng thuỷ sản, đặc sản, bột cá và thức ăn
chăn nuôi;
- Xuất khẩu các mặt hàng thuỷ, hải sản, súc sản đông lạnh;
- Nhập khẩu các thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, hoá chất phục vụ cho sản xuất
các mặt hàng của Công ty;
- Sản xuất dầu gan cá và các chế phẩm nang mềm. Sản xuất các chế phẩm từ rong
cung cấp thực phẩm chế biến trên thị trường. CANFOCO xác định mở rộng
thêm thị trường để tăng thị phần, đầu tư mạnh về công nghệ và R&D để đa
dạng mặt hàng, gia tăng doanh số, cùng tham gia cạnh tranh bình đẳng với các
doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập, đảm bảo sự phát triển bền vững cho Công
ty.
1.4. Đối thủ cạnh tranh:
1.4.1. Công ty TNHH một thành viên Vissan:
a. Công ty VISSAN là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương
Mại Sài Gòn, được xây dựng vào ngày 20/11/1970 và đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh từ ngày 18/5/1974.
Đến năm 2006, Công ty VISSAN được chuyển đổi thành Công ty TNHH Một
Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản.
Hoạt động của công ty chuyên về sản xuất kinh doanh thịt gia súc tươi sống, đông
lạnh và thực phẩm chế biến từ thịt. Vào tháng 9/2005, Công ty Rau Quả Thành Phố
được sáp nhập vào Công ty VISSAN tạo thêm ngành hàng mới: ngành rau-củ-quả.
Sản phẩm của VISSAN hiện nay đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, với
doanh thu và thị phần chiếm lĩnh. VISSAN được xem như một doanh nghiệp SX-
KD ngành súc sản và rau củ quả đứng đầu cả nước.
Với chiến lược mở rộng và phát triển không ngừng, Công ty VISSAN sẵn sàng hợp
tác liên doanh, liên kết với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước để Sản xuất –
Kinh doanh – Xuất khẩu thịt gia súc, gia cầm, rau củ quả, các mặt hàng thực phẩm
chế biến từ thịt và rau củ quả.
b. Sản phẩm:
- Sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm thịt
với công suất 30.000 tấn/năm gồm thịt đông lạnh và các sản phẩm chế biến, sản
phẩm đóng hộp từ thịt heo, trâu, bò gia cầm, trứng gia cầm, thủy hải sản và rau củ
quả.
- Sản xuất heo giống, heo hậu bị, heo thương phẩm, heo thịt và thức ăn gia súc.
c. Năng lực sản xuất:
Với quy mô trang thiết bị hiện đại, công nghệ khép kín bao gồm:
làm cơ sở thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá thực phẩm trên thị trường.
1.4.2. Công ty TNHH thực phẩm Ngôi Sao (Starfood)
a. Công ty công nghệ thực phẩm Ngôi Sao (Starfood) ra đời với số vốn đầu tư giai
đoạn đầu là 20 tỷ, trên mặt bằng diện tích 16.000 m2. Là một trong hai công ty lớn
nhất trên toàn miền Bắc về sản xuất thực phẩm đóng hộp và chế biến sẵn, dây
chuyền sản xuất của Starfood đã được bình chọn là dây chuyền sản xuất chuẩn cho
toàn bộ ngành thực phẩm đóng hộp nói chung.
Starfood được thành lập năm 2003, những người sáng lập là các thành viên
đã từng nghiên cứu và công tác nhiều năm trong ngành nghề chế biên, kinh doanh
thực phẩm như: Trần Thế Tôn (Chủ tịch Hội đồng Quản trị), Lê Tuấn Khanh (Tổng
Giám đốc), Lê Đình Liên (Cố vấn cao cấp)…
b. Sản phẩm:
STARFOOD đã và đang làm hài lòng người tiêu dùng với hàng loạt sản
phẩm chất lượng cao, trong số đó phải kể đến là nhóm sản phẩm mang nhãn hiệu
MẸ và CON như Xúc xích Thank U, Xúc xích MANA và một số loại đồ hộp như
Thịt lợn xay, Cá thu ngừ, Thịt bò sốt Cà chua, Patê Gan, Thịt lợn hấp, Cá thu ngừ
sốt cà chua …
c. N ng l c s n xu t:ă ự ả ấ
Để có được chất lượng sản phẩm tốt nhất đáp ứng cho người tiêu dùng, một
nhà máy với quy mô đầu tư đã được công ty xây dựng và đưa vào hoạt động từ đầu
năm 2005, Với một đội ngũ trẻ năng động sáng tạo cùng năng lực chuyên môn cao
về công nghệ chế biến thực phẩm, dựa vào những kinh nghiệm và qua đào tạo cơ
bản đã lãnh đạo thành công đội ngũ nhân lực hơn 300 công nhân và 4 dây chuyền
máy móc hiện đại.
Việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất cũng như việc áp dụng Hệ
thống ERP vào quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro và giảm giá thành sản phẩm nên
công suất sản xuất tối đa nhà máy đạt được là 200.000 sản phẩm/ ngày, gấp hai lần
so với các công ty thực phẩm khác.
d. Mục tiêu:
Năm 2007, công ty đạt tổng doanh thu trên 27 tỷ đồng tăng so với năm trước
kinh doanh tập trung vào chỉ tiêu lợi nhuận, nội dung của báo cáo là chi tiết hóa
cá chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quá trình kinh doanh: doanh thu-chi phí=lợi
nhuận.
- Bảng cân đối kế toán: còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là tài liệu quan trọng đối
với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau, bên ngoài và bên trong doanh nghiệp.
Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chính của một doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kì kinh doanh. Cơ cấu gồm 2
phần luôn bằng nhau: tài sản và nguồn vốn tức nguồn hình thành nên tài sản,
gồm nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu.
- Báo cáo ngân lưu: còn gọi là bảng lưu chuyển tiền tệ, là BCTC cần thiết không
những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính mà còn là mối quan tâm của
nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo ngân lưu thể
hiện lưu lượng tiền vào, tiền ra doanh nghiệp. Kết quả phân tích ngân lưu giúp
doanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt một cách cân đối giữa các lĩnh vực: hoạt
động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Nói một cách khác,
báo cáo ngân lưu chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng
tiền; khả năng thanh toán; lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạt
hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn. Báo cáo ngân lưu, kết hợp
báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế tóan còn chỉ ra một điều cực kì quan trọng:
chất lượng cảu lợi nhuận thông qua dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh
tạo ra. Báo cáo ngân lưu không những giúp cá nhà phân tích giải thích được
nguyên nhân thay đổi về tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh tóan của
doanh nghiệp àm còn là công cụ quan trọng để hoạch định ngân sách – kế hoạch
tiền mặt trong tương lai.
Như vậy, chúng ta có thể thấy rõ về hệ thống BCTC và tầm quan trọng của nó,
qua đó nói lên sự cần thiết trong việc phân tích BCTC.
*Phân tích tình hình tài chính của công ty CP đồ hộp Hạ Long qua các năm
2005, 2006, 2007:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 10 017 856 659 8 330 885 997 7 345 150 703
17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2 003 2 380 2 099
18 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu 1 300 1 250
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN
TÀI SẢN 2007 2006 2005
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN 93 704 078 344 65 227 044 789 61 563 339 784
I - Tiềnvà các khoản tương đương tiền 7 984 905 151 9 245 986 567 12 861 374 139
II - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 10 962 270 000 - -
III – Các khoản phải thu 25 642 572 985 17 533 634 648 14 954 902 356
IV - Hàng tồn kho 48 388 704 764 37 600 255 321 32 956 624 089
V – Tài sản ngắn hạn khác 725 625 444 847 168 253 790 439 200
B – TÀI SẢN DÀI HẠN 30 531 624 873 20 366 776 959 20 498 827 755
I - Tài sản cố định 30 441 924 873 17 296 488 113 17 069 705 454
1- TSCĐ hữu hình 21 665 222 655 14 070 071 548 16 865 242 462
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình 60 548 238 890 62 039 579 249
- Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ Hữu hình 46 478 167 342 45 174 336 787
2- TSCĐ vô hình 1 273 500 000 1 273 500 000 -
- Nguyên giá 1 273 500 000 -
- Gía trị hao mòn luỹ kế - -
3- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 7 503 202 218 1 952 916 565 205 462 992
II - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - 498 064 923
III - Tài sản dài hạn khác 89 700 000 3 070 288 846 2 931 057 378
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 124 235 703 217 85 593 821 748 82 062 167 539
NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ 42 748 233 651 33 495 179 318 32 851 409 267
I - Nợ ngắn hạn 31 146 566 577 23 007 746 426 23 163 843 859
II - Nợ dài hạn 11 601 667 074 10 487 432 892 9 687 565 408
B - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 81 487 469 566 52 098 642 430 49 210 758 272
I - Vốn chủ sở hữu 81 468 480 517 52 033 837 371 49 473 928 975
1 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu 50 000 000 000 35 000 000 000 35 000 000 000
0
6,293,600,88
7
- Các khoản dự phòng 03
(308,197,84
1) 740,934,858
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04
(10,617,75
0) 965,062,589
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05
- Chi phí lãi vay 06
929,139,86
8 497,554,280
3. Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động 08
16,438,517,76
0
18,290,686,88
5
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09
(2,578,732,29
2) 287,002,137
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10
(4,643,631,23
2)
(6,656,556,30
1)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả,
thuế thu nhập phải nộp) 11
(1,832,900,22
0)
(2,551,653,95
8)
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
65,238,09
7
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
(3,444,452,47
3)
(2,551,653,95
8)
III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
23,620,662,87
8
20,034,172,17
0
4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34
(16,820,975,15
1)
(30,337,458,60
9)
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
(5,594,860,50
0)
(1,574,946,00
0)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
1,204,827,22