THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG I - Pdf 76

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ
Y TRUNG ƯƠNG I
2.1. Tổng quan về công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Trước năm 1959, việc cung ứng vật tư và thuốc thú y là một bộ phận nằm trong Công
ty thuốc trừ sâu và vật tư thú y.
Năm 1973 theo quyết định số 97 NN-TCQĐ ngày 23/03/1973 của Bộ Nông nghiệp tách
bộ phận cung ứng vật tư thú y thành lập một công ty có tên gọi là Công ty vật tư thú y
cấp I.
Năm 1983 theo quyết định số 156/TCCB-QĐ ngày 11/06/1983 của Bộ Nông nghiệp
chuyển công ty thành đơn vị trực thuộc Bộ quản lý (cấp I).
Trong thời gian từ 1973-1992, về tên gọi có thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn
phát triển nhưng chức năng và nhiệm vụ chính của công ty là: cung ứng dịch vụ, sản
xuất và nhập tất cả các loại thuốc thú y, dụng cụ thú y, các loại vật tư phục vụ ngành
chăn nuôi, đáp ứng đủ vật tư cho công tác nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y, phục
vụ công tác giảng dạy, đào tạo cán bộ của ngành và công tác phòng chống bệnh cho đàn
gia súc, gia cầm trong phạm vi cả nước với vốn đầu tư ban đầu là 12.000.000 đồng.
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua nhiều thử thách thăng trầm và có nhiều
biến đổi, công ty đã xác định đúng trách nhiệm của mình và tự khẳng định được chỗ
đứng của mình. Đặc biệt những năm 1989-1992 từ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế
hạch toán kinh doanh, công ty đã từng bước đổi mới, dần dần thích nghi với cơ chế thị
trường nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều có hiệu quả. Trụ sở chính của công
ty hiện nay đã rất khang trang. Kho chứa hàng hoá đảm bảo diện tích và đạt được tiêu
chuẩn kỹ thuật. Bộ máy tổ chức ngày càng hoàn thiện, đội ngũ cán bộ trình độ nghiệp
vụ chuyên môn ngày càng nâng cao. Số lượng cán bộ có trình độ đại học và có nhiều
kinh nghiệm được bố trí vào các đơn vị công tác thích hợp để có đủ điều kiện hoàn
thành công việc được giao.
Từ tháng 5/1993-12/1999 công ty hoạt động theo mô hình DNNN với chức năng nhiệm
vụ chính là sản xuất và kinh doanh, nhập khẩu vacxin và thuốc thú y - một lĩnh vực mới
mà sản phẩm mang tính kỹ thuật đòi hỏi công ty có nhiều nỗ lực, nhiều giải pháp và
đầu tư cho sản xuất nhiều hơn mới có thể phát triển bền vững đáp ứng yêu cầu nhiệm

Đại diện lãnh đạo về chất lượng
P.Kế hoạch vật tưP.Đảm bảo chất lượngP.Thị trườngbán hàngPhân xưởng sản xuấtP.Kỹ thuậtP. Kế toán tài chínhP.Tổ chức hành chính
Ban kiểm soát
Nguồn: Công ty cổ phần thuốc thú y Trung ương I
Trong đó:
• Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý công ty có quyền hạn và trách
nhiệm như sau:
+ Toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ
đông.
+ Có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác.
HĐQT có trách nhiệm cụ thể hoá các Nghị quyết của Đại hội cổ đông về tổ chức
hoạt động của công ty.
+ Chịu trách nhiệm trước cổ đông về kết quả hoạt động của công ty bao gồm: Bảo
toàn và phát triển vốn, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động, đảm bảo
các chỉ tiêu tài chính đã được Đại hội cổ đông thông qua.
Quyền và nghĩa vụ của HĐQT là do luật pháp và điều lệ công ty, các quy chế nội
bộ của công ty và nghị quyết Đại hội đông cổ đông quy định.
• Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiêm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt
động điều hành sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát
hoạt động độc lập với HĐQT và Giám đốc.
•Giám đốc: Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông, kế
hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và Đại hội cổ đông
thông qua. Giám đốc có quyền thay mặt công ty ký các hợp đồng kinh tế, khi được
Chủ tịch HĐQT uỷ quyền tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
thường nhật của công ty phù hợp với quy chế HĐQT. Ngoài ra, Giám đốc cũng có
quyền trực tiếp chỉ đạo các công tác quan trọng của công ty như công tác tổ chức
cán bộ, lao động và tiền lương, công tác đầu tư xây dựng cơ bản, công tác tài chính
kế toán và xuất nhập khẩu.

• Phòng Kế hoạch vật tư: Là bộ phận có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về các
vấn đề:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất.
+ Xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Xác định nguồn và tổ chức thực hiện mua vật tư, nguyên liệu khi đã được duyệt.
Cụ thể, phòng phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức vật tư, dự trù mua
nguyên vật liệu, tham mưu cho Giám đốc kế hoạch cung ứng vật tư, ký kết các hợp
đồng kinh tế mua bán nguyên vật liệu trực tiếp trong nước và ngoài nước, phối
hợp với kế toán trưởng tham mưu cho Giám đốc giá mua, bán các loại nguyên liệu
vật tư và hàng hoá, xây dựng kế hoạch sản xuất theo năm và theo tháng, phối hợp
với các đơn vị liên quan để triển khai kế hoạch sản xuất đảm bảo đáp ứng nhu cầu
hàng hoá và tổ chức sản xuất hợp lý nhất, chỉ đạo cán bộ nghiệp vụ đáp ứng đầy
đủ kịp thời nguyên liệu vật tư cho sản xuất. Các hoá chất bao bì và vật tư khác
trình lãnh đạo phê duyệt, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ trong quá trình mua vật
tư, tổ chức giao nhận hàng hoá, vật tư tại kho công ty (trong nước và xuất khẩu).
• Phòng Đảm bảo chất lượng: Là bộ phận có nhiệm vụ cụ thể như sau:
+ Tham mưu cho Giám đốc và sọan thảo các quy định về kiểm tra, hướng dẫn tiến
hành kiểm tra, phân tích các thành phẩm và bán thành phẩm trong quá trình sản
xuất. Hoàn thiện từng bước những quy định hệ thống quản lý chất lượng.
+ Phối hợp với các phòng ban triển khai hiệu quả các chính sách về chất lượng trong
hiện tại và tương lai.
+ Kiểm tra và giám sát toàn bộ chất lượng sản phẩm từ khâu nhập vật tư nguyên liệu
đến sản phẩm cuối cùng. Cụ thể, phòng cần bố trí hợp lý các thành viên trong các
khâu kiểm tra của quá trình sản xuất từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
+ Triển khai và quản lý kịp thời các thông tin về chất lượng sản phẩm.
+ Xây dựng kế hoạch lấy mẫu, kiểm tra và xử lý mẫu, định kỳ lấy mẫu và lưu mẫu
đối chứng sau này.
+ Thường xuyên có ý kiến đánh giá sản phẩm theo quy định để phân loại sản phẩm.
+ Đề xuất những ý kiến trong việc quản lý nguyên liệu vật tư, sử dụng hoặc loại bỏ
nguyên liệu,các sản phẩm và thành phẩm không đạt yêu cầu.

bao gồm:
- Kháng sinh dung dịch tiêm: AMPISEP, FATRA, LINCOSEP,…
- Kháng sinh bột pha tiêm: AMPICILLIN, PENICILLIN, STREPTOMYCIN,…
- Kháng sinh bột trộn thức ăn hoặc pha nước uống: ANTICOCCID, SUL MIX,
TIAMULIN 10%,…
- Thuốc ký sinh trùng (Dạng dung dịch tiêm, dạng bột, thuốc sát trùng tẩy uế, thuốc
kháng viêm, giải độc): ANAGIN, METHYL SALICILAT, AZIDIN, ZUSAVET,…
- Thuốc VITAMIN, nâng cao sức đề kháng( Dạng dung dịch tiêm và dạng bột):
BOGAMA, VITAMIN K 1%, VITAMIN C 5%,…
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh qua các năm
Trong những năm qua, công ty đã hoàn thành mục tiêu kế hoạch doanh thu, lợi nhuận
đưa ra. Và để đạt được kết quả đó, công ty đã chấp hành nghiêm túc các quy định chính
sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế. Trong năm 2005,
Cục thuế Thành phố Hà Nội đã tiến hành thanh tra thuế tại đơn vị và được đánh giá là
một trong các doanh nghiệp của Hà Nội chấp hành tốt pháp luật và thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, không vi phạm các quy định của pháp luật hiện
hành.
Ngoài ra, về công tác quản lý tài chính, công ty luôn chấp hành tốt các quy định quản lý
của Nhà nước cũng như các quy định về đầu tư. Công tác kế toán tài chính đã hạch toán
theo chuẩn mực kế toán nhà nước quy định. Trong danh mục nguồn vốn huy động cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty chú trọng đến khoản vay ngắn hạn từ Ngân
hàng, từ chính các cổ đông của công ty và sử dụng một lượng vốn không nhỏ để đầu tư
mua sắm TSCĐ. Trong sản xuất kinh doanh, công ty luôn đề ra các biện pháp tiết kiệm
chi phí sản xuất, luôn phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm để không ngừng nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Mặc dù trong thời gian qua, dịch bệnh gia cầm, gia súc xảy ra
trên diện rộng, nhiều tháng liên tục các loại thuốc dùng cho gia cầm không tiêu thụ
được nhưng nhìn chung, công ty vẫn hoạt động hiệu quả, tuy rằng với tốc độ chậm hơn.
Không chỉ thế, trong những năm qua và thời gian gần đây, công ty cũng chú trọng tiến
trình đổi mới công nghệ, đã đầu tư hàng tỷ đồng mua sắm các thiết bị máy móc có công
nghệ tiên tiến thay thế những máy móc đã lạc hậu và cũ nhằm tạo ra năng suất chất

2007
Năm
2008
Lợi nhuận sau thuế
quân như dự kiến. Về môi trường làm việc, công ty đã đầu tư nhiều triệu đồng mua sắm
thiết bị và các điều kiện cải thiện môi trường làm việc, không chỉ đảm bảo những điều
kiện tốt nhất có thể cho các thành viên trong công ty mà còn để mọi người yên tâm làm
việc lâu dài tại công ty.
Biểu 2.1. Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm
Nguồn Công ty cổ phần thuốc thú y TWI
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Giá trị %thay đổi Giá trị %thay đổi Giá trị %thayđổi
Doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ
39,749 5,374 49,50 28,61 54,399 8,79
Giá vốn hàng bán 27,388 12,026 31,226 14,01 33,554 7,46
Chi phí bán hàng 3,040 - 11,111 6,889 126,61 9,569 38,90
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3,590 2,865 5,947 65,65 4,581 -22,97
Lợi nhuận sau thuế 2,844 0,851 3,038 6,82 3,248 6,91
Nguồn Công ty cổ phần thuốc thú y Trung ương I
2.2. Thực trạng công tác phân tích tài chính của công ty
2.2.1. Tổ chức công tác phân tích
Hầu hết tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung và Công ty cổ phần thuốc thú y
Trung ương I nói riêng, công tác phân tích tài chính của công ty chưa được quan tâm
một cách thích đáng. Công tác phân tích chủ yếu còn khá sơ sài, được thực hiện không
thường xuyên và chưa thực sự nhằm mục đích nâng cao chất lượng của phân tích tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status