khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có những thay đổi to lớn
về nhiều mặt. Sự chuyển hớng phát triển nền kinh tế đất nớc từ cơ chế kế hoạch
hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng là nền tảng cho những thay đổi tích
cực đó.
Kinh tế thị trờng đã đặt ra trớc mắt các doanh nghiệp nhiều thử thách nhng
cũng mang tới những cơ hội để doanh nghiệp có thể tự khẳng định mình. Sự phát
triển của nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải biết áp dụng những kiến
thức mới về quản trị doanh nghiệp vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình.
Đa dạng hoá sản phẩm là một khuynh hớng phát triển ngày càng phổ biến
của doanh nghiệp công nghiệp và là điều kiện để doanh nghiệp thích ứng và phát
triển trong môi trờng kinh doanh đầy biến động.
Trong những khó khăn chung của nền kinh tế mới phát triển, nhiều doanh
nghiệp đã vơn lên từ sức mạnh nội lực, luôn duy trì đợc sản xuất và đảm bảo thu
nhập ổn định cho ngời lao động. Công ty cổ phần Dợc và thiết bị vật t y tế
TRAPHACO là một doanh nghiệp nh vậy. Có đợc thành công này là do doanh
nghiệp đã chọn cho mình một hớng đi đúng đắn "Đa dạng hoá sản phẩm mang
tính chiến lợc tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thơng trờng "
Trong quá trình thực tập tại công ty, cùng với những lý luận đợc trang bị
trong quá trình học tập nghiên cứu tại trờng Đại học Kinh tế quốc dân và xuất
phát từ thực tế tại công ty, em đã chọn đề tài: " Giải pháp phát triển đa dạng
hoá sản phẩm ở Công ty CP Dợc và TBVTYT Bộ GTVT TRAPHACO " để thực
hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 5 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Nội dung chuyên đề gồm các phần chính sau :
Phần I : Những vần đề cơ bản về đa dạng hoá sản phẩm trong doanh
nghiệp công nghiệp.
Phần II : Thực trạng đa dạng hoá sản phẩm tại công ty TRAPHACO
của mình do đó mỗi sản phẩm đợc coi là lời giải đáp cho một nhu cầu đã tìm thấy
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 7 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
trên thị trờng, doanh nghiệp phải bán cái mà khách hàng cần chứ không phải cái
mình có.
Nghiên cứu sản phẩm về thực chất là tìm hiểu thái độ chấp nhận của khách
hàng đối với sản phẩm của mình.
1.2. Phân loại sản phẩm :
Các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm hàng hoá là để bán và do sản phẩm hàng
hoá của doanh nghiệp mang tính chất đa dạng nên phải phân loại để tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác kinh doanh. Trong thực tiễn ngời ta phân loại sản phẩm
theo rất nhiều cách khác nhau nhng để phục vụ cho việc tìm hiểu về đa dạng hoá
có thể xem xét một số cách phân loại chủ yếu sau.
1.2.1. Phân loại theo tính chất sử dụng :
Theo cách phân loại này, sản phẩm công nghiệp bao gồm: sản phẩm công
cộng và sản phẩm cá nhân.
- Sản phẩm công cộng là sản phẩm mà việc tiêu dùng của ngời này không
làm ảnh hởng đến việc tiêu dùng của ngời khác nh đờng xá, cầu cống, các công
trình văn hoá, các di tích lịch sử...
- Sản phẩm cá nhân là sản phẩm mà khi một ngời đã tiêu dùng thì ngời khác
không thể tiêu dùng sản phẩm đó .Ví dụ nh quần áo, thực phẩm...
Sản phẩm cá nhân có tính cạnh tranh mạnh mẽ còn sản phẩm công cộng
không có tính cạnh tranh.
1.2.2. Phân loại sản phẩm theo mối quan hệ với thu nhập :
Theo cách phân loại này, sản phẩm công nghiệp bao gồm hàng hóa thông th-
ờng và hàng xa xỉ.
- Hàng thông thờng là những sản phẩm mà mọi tầng lớp trong xã hội có thể
tiêu dùng một cách bình thờng nh giày dép, chất đốt...
- Hàng xa xỉ là những sản phẩm dành cho các đối tợng có thu nhập cao trong
xã hội nh kim cơng, áo lông thú...
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 9 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
cung ứng ích lợi. Ví dụ nh trong trờng hợp khách sạn, ngời khách nghỉ đêm mua
" sự nghỉ ngơi và giấc ngủ ".
ở mức độ thứ hai, ngời kinh doanh phải biến lợi ích cốt lõi thành sản phẩm
chung chính là dạng cơ bản của sản phẩm đó vì thế khách sạn phải là một toà nhà
có các phòng để cho thuê.
ở mức độ thứ ba, ngòi kinh doanh chuẩn bị một sản phẩm mong đợi, tức là
tập hợp các thuộc tính và điều kiện ngời mua thờng mong đợi và chấp nhận khi
họ mua sản phẩm đó. Ví dụ nh khách đến khách sạn mong đợi một cái giờng
sạch sẽ, xà bông, khăn tắm và một mức độ yên tĩnh tơng đối. Vì hầu hết các
khách sạn có thể đáp ứng đợc mong muốn tối thiểu này nên khách du lịch thờng
không có thiên vị đối với khách sạn nào mà họ sẽ vào bất kì khách sạn nào thuận
tiện nhất .
ở mức độ thứ t, ngời kinh doanh chuẩn bị một sản phẩm hoàn thiện thêm
tức là sản phẩm bao gồm những dịch vụ và ích lợi phụ thêm làm cho sản phẩm
của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Ví dụ khách sạn có thể
hoàn thiện thêm sản phẩm của mình bằng cách đăng kí khách nhanh chóng, bổ
sung sữa tắm, bữa ăn ngon và phục vụ tốt v.v..Cuộc cạnh tranh của các doanh
nghiệp ngày nay chủ yếu ở mức độ hoàn thiện sản phẩm.
ở mức độ thứ năm là sản phẩm tiềm ẩn, tức là những sự hoàn thiện và biến
đổi mà sản phẩm đó cuối cùng có thể nhận đợc trong tơng lai. Trong khi sản
phẩm hoàn thiện thể hiện những gì đã đợc đa vào sản phẩm ngày hôm nay thì sản
phẩm tiềm ẩn lại chỉ nêu ra hớng phát triển khả dĩ của nó. Đây chính là nơi các
công ty tìm kiếm tích cực những cách thức mới để thoả mãn khách hàng và tạo sự
khác biệt cho sản phẩm của mình. Sự xuất hiện của một số khách sạn thợng hạng
mà ở đó khách có thể ở nhiều phòng là một sự đổi mới khách sạn truyền thống.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 10 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Một số công ty đã bổ sung cho sản phẩm của mình những ích lợi không
2.1. Thực chất của đa dạng hoá sản phẩm:
Trong hệ thống mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi doanh nghiệp có hai mục
tiêu đợc coi là cơ bản, tạo tiền đề cho các mục tiêu khác đó là việc tạo ra sản
phẩm với chất lợng cao phù hợp với nhu cầu của thị trờng và xã hội và việc đạt
đợc lợi nhuận tối đa sau mỗi chu kỳ kinh doanh trên cơ sở nâng cao hiệu quả của
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Để thực hiện có hiệu quả hệ thống mục tiêu
kinh tế-xã hội nói chung và hai mục tiêu nói riêng mỗi doanh nghiệp phải xác
định đợc cơ cấu sản phẩm hợp lý của mình. Tính hợp lý của mỗi cơ cấu sản phẩm
chỉ thích ứng với những điều kiện nhất định trong mỗi kỳ kinh doanh do đó khi
những điều kiện ấy có sự thay đổi thì cơ cấu sản phẩm cũng phải thay đổi để đạt
tính hợp lý mới điều đó có nghĩa là cơ cấu sản phẩm của công ty phải mang tính "
động " để thích ứng với nền kinh tế thị trờng cạnh tranh sôi động.
Sự hoàn thiện và đổi mới cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp đợc thực hiện
theo nhiều cách khác nhau nh :
- Thu hẹp danh mục sản phẩm bằng cách loại bỏ những sản phẩm lỗi thời,
những sản phẩm kém sức cạnh tranh và những sản phẩm không có khả năng tạo
ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Giữ nguyên chủng loại sản phẩm đang sản xuất nhng cải tiến, hoàn thiện
những sản phẩm ấy về hình thức, về nội dung, tạo thêm nhiều kiểu dáng và thế hệ
sản phẩm mới .
- Bổ sung thêm vào danh mục sản phẩm những sản phẩm mới phù hợp với
nhu cầu thị trờng và xu hớng phát triển của khoa học, công nghệ.
- Chuyển hoá vị trí các sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp,
đa những sản phẩm ở vị trí hàng thứ lên vị trí hàng đầu hoặc ngợc lại bằng cách
thay đổi định lợng sản xuất mỗi loại.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 12 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Trong thực tế, các hớng trên đây đợc thực hiện xen kẽ lẫn nhau. Nếu cơ cấu
sản phẩm của doanh nghiệp thay đổi theo hớng thu hẹp lại, đảm bảo sự tập trung
cao hơn về sản xuất thì doanh nghiệp phát triển theo hớng chuyên môn hoá. Ngợc
một chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của mỗi doanh nghiệp cũng nh của nền
kinh tế nói chung. Nhiều doanh nghiệp độc lập với các quy mô khác nhau cũng
thực hiện đa dạng hoá sản phẩm và trong thực tế việc thực hiện đa dạng hoá sản
phẩm đã không những giúp doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu kinh tế và phi
kinh tế nh lợi nhuận hay thế lực trên thị trờng mà còn đóng góp rất lớn vào sự
phát triển của toàn xã hội nhờ tạo ra nhiều loại hàng hoá mang lại lợi ích và thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu dùng.
2.2. Sự cần thiết phải đa dạng hoá :
2.2.1. Nhu cầu thị tr ờng ngày càng phong phú, đa dạng và th ờng xuyên biến đổi :
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng, đời sống xã hội
cũng ngày càng đợc nâng cao về nhiều mặt. Trong cuộc sống ngày nay, nhu cầu
của con ngời không chỉ bó gọn ở mức độ thấp nh có ăn, có mặc mà phải là ăn
ngon mặc đẹp ngoài ra còn có nhu cầu vui chơi, giải trí, nhu cầu thẩm mĩ rất cao.
Nh vậy so với trớc kia trong thời kì kế hoạch hoá tập trung tự cung tự cấp, nhu
cầu thị trờng mang tính cứng nhắc và bị áp đặt bởi chính các yếu tố cung, giờ đây
nhu cầu mới là nhân tố thực sự quyết định sự vận động của thị trờng. Các sản
phẩm không thể đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng khi chúng chỉ mang " ích lợi
cốt lõi " đơn thuần mà còn phải mang tính thẩm mĩ, sự tiện nghi và phong phú về
chủng loại. Việc một loại sản phẩm có cùng giá trị sử dụng nhng có thêm một số
đặc tính khác để thoả mãn từng đoạn thị trờng nhất định chính là một biểu hiện
của hoạt động đa dạng hoá sản phẩm. Đa dạng hoá sản phẩm tạo ra nhiều mặt
hàng mới phong phú với chất lợng cao tăng phơng án sản phẩm để ngời tiêu dùng
có nhiều cơ hội lựa chọn. Theo quy luật tất yếu, thị trờng luôn vận động và biến
đổi không ngừng làm nảy sinh những nhu cầu mới cao hơn, phong phú hơn tạo ra
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 14 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
những thách thức và cũng đồng thời mang đến những cơ hội kinh doanh cho
doanh nghiệp. Trong môi trờng kinh doanh sôi động mà ngời thành công là ngời
biết " nắm lấy các cơ hội ", doanh nghiệp phải luôn bám sát các diễn biến của
quan hệ cung cầu trên thị trờng, xây dựng cơ cấu sản phẩm tối u thich ứng với sự
2.2.3. Xu h ớng chuyên môn hoá kết hợp với đa dạng hoá trong sản xuất kinh doanh :
Việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa chuyên môn hoá và đa dạng hoá
sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp là cơ sở để xác định đúng đắn con đờng,
phơng hớng và điều kiện phát triển các hình thức tổ chức sản xuất tơng ứng.
Về hình thức, khi mức độ đa dạng hoá sản phẩm càng cao trình độ chuyên
môn hoá sản xuất của doanh nghiệp càng thấp nhng xét về nội dung đó không
phải là hai quá trình độc lập mà có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau.
Thứ nhất, bản thân sản phẩm chuyên môn hoá của doanh nghiệp cũng phải
đợc hoàn thiện, cải tiến về hình thức và nội dung, tăng thêm kiểu cách, mẫu mã
để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trờng. Theo nội dung này, sản phẩm chuyên
môn hoá của doanh nghiệp đợc đa dạng theo hình thức biến đổi chủng loại.
Thứ hai, với nhiều doanh nghiệp việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
hoá thờng không sử dụng hết các nguồn lực sẵn có. Bởi vậy trong khi coi nâng
cao một cách hợp lý trình độ chuyên môn hoá là phơng hớng chủ đạo của phát
triển doanh nghiệp, doanh nghiệp vẫn cần mở rộng danh mục sản phẩm để tận
dụng các nguồn lực sản xuất. Với nội dung này, đa dạng hoá sản phẩm tạo thành
" tuyến sản phẩm " hỗ trợ quan trọng cho phát triển chuyên môn hoá.
Thứ ba, có rất nhiều phơng thức thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nhng đa
dạng hóa sản phẩm dựa trên cơ sở nền tảng các điều kiện vật chất kĩ thuật của
chuyên môn hoá ban đầu mang lại, sẽ giảm bớt đợc nhu cầu đầu t. Đây chính là
ràng buộc của chuyên môn hoá đến việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm của
doanh nghiệp.
Nh vậy, để xây dựng cơ cấu sản phẩm động mang tính linh hoạt thì bản thân
sản phẩm chuyên môn hoá của doanh nghiệp cũng phải đợc đa dạng hoá và đây
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 16 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
đợc coi là xu hớng tất yếu đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững trong môi trờng
kinh doanh thiên biến vạn hoá.
2.2.4. Phân tán rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh :
Mục tiêu chính của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh là
triển vững chắc trong nền kinh tế thị trờng hiện hay.
II. Các hình thức đa dạng hoá và các nhân tố ảnh h ởng đến đa dạng hoá sản
phẩm :
1. Các hình thức đa dạng hoá sản phẩm :
Trong quá trình mở rộng kinh doanh các doanh nghiệp có thể thực hiện đa
dạng hoá sản phẩm với những hình thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân
loại đa dạng hoá sản phẩm.
1.1. Xét theo sự biến đổi danh mục sản phẩm : có các hình thức đa dạng hoá sau
đây:
1.1.1. Biến đổi chủng loại :
Đó là quá trình hoàn thiện và cải tiến các loại sản phẩm đang sản xuất đang
sản xuất để giữ vững thị trờng hiện tại và thâm nhập vào thị trờng mới, nhờ sự đa
dạng về kiểu cách, cấp độ hoàn thiện của sản phẩm thoả mãn thị hiếu, điều kiện
sử dụng và khả năng thanh toán của những khách hàng khác nhau. Sự hoàn thiện
ấy có thể thuần tuý về hình thức sản phẩm ( kiểu dáng, mẫu mã ) hoặc về nội
dung sản phẩm ( chất lợng, cấp độ hoàn thiện về kỹ thuật ) hoặc cả về hình thức
và nội dung sản phẩm.
1.1.2. Đổi mới chủng loại:
Loại bỏ những sản phẩm lỗi thời, những sản phẩm khó tiêu thụ và bổ sung
những sản phẩm mới vào danh mục sản phẩm của doanh nghiệp. Những sản
phẩm đợc bổ sung này có thể là sản phẩm mới tuyệt đối ( đối với doanh nghiệp
và với thị trờng ) hoặc sản phẩm mới tơng đối ( mới với doanh nghiệp nhng
không mới với thị trờng ).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 18 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Việc thực hiện hình thức đa dạng hoá sản phẩm này gắn liền với việc doanh
nghiệp rời bỏ một số thị trờng cũ và gia nhập những thị trờng mới.
1.1.3. Hình thức hỗn hợp:
Kết hợp một số nội dung của hình thức thứ nhất và thứ hai vừa nêu. Nghĩa là
doanh nghiệp vừa cải tiến, hoàn thiện một số sản phẩm đang sản xuất, vừa loại bỏ
1.3.2. Sử dụng tổng hợp các chất có ích chứa đựng trong một loại nguyên liệu để
sản xuất một số loại sản phẩm coa giá trị sử dụng khác nhau. Chẳng hạn trong
công nghiệp mía đờng, ngời ta sử dụng không những tổng hợp cây mía để sản
xuất ra đờng mà còn để sản xuất ra cồn công nghiệp, ván ép...
1.4. Xét theo phơng thức thực hiện :
1.4.1. Đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp :
Bằng việc áp dụng hình thức này, doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc đầu t,
giảm bớt thiệt hại do rủi ro khi thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, tận dụng đợc
khả năng sản xuất hiện có. Tuy nhiên sự tận dụng này lại hạn chế khả năng mở
rộng danh mục sản phẩm của doanh nghiệp.
1.4.2. Đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở nguồn lực hiện có kết hợp với đầu t bổ sung :
Nghĩa là việc mở rộng danh mục sản phẩm đòi hỏi phải có đầu t, nhng đầu t
này chỉ giữ vị trí bổ sung nhằm khắc phục khâu yếu hoặc khâu sản xuất mà
doanh nghiệp còn thiếu. So với hình thức trên, khả năng mở rộng danh mục sản
phẩm của doanh nghiệp đợc nâng cao hơn
1.4.3. Đa dạng hoá sản phẩm bằng đầu t mới :
Hình thức này thờng đợc áp dụng khi doanh nghiệp đang triển khai sản xuất
những sản phẩm mới, mà khả năng sản xuất hiện tại không thể đáp ứng đợc.
Trong trờng hợp này nhu cầu đầu t thờng lớn và xác suất rủi ro sẽ cao hơn, nhng
khả năng sản xuất đợc mở rộng hơn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 20 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Tóm lại, từ các hình thức đa dạng hoá sản phẩm nêu trên ta thấy, trong phạm
vi hoạt động sản xuất-kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có thể có nhiều hình
thức đa dạng hoá sản phẩm, các hình thức này đan xen cùng tồn tại và bổ sung
cho nhau, u điểm của mỗi hình thức đa dạng hoá sản phẩm chỉ đợc thể hiện khi
doanh nghiệp bảo đảm cho nó những điều kiện thích hợp mà hình thức này đòi
hỏi. Dù áp dụng một hay nhiều hình thức đa dạng hoá sản phẩm thì cũng làm cho
danh mục sản phẩm của mỗi doanh nghiệp đợc mở rộng, cơ cấu sản phẩm trở nên
phức tạp hơn và mỗi doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều thang, dòng và mặt hàng sản
nhập.
Nhu cầu TT = Dung lợng _ Phần TT mà các DN khác
về SP của DN thị trờng có khả năng cung ứng
Tóm lại việc nghiên cứu, phân tích sự ảnh hởng của nhân tố chủng loại và
dung lợng nhu cầu trên thị tròng để xác định phơng hớng và mức độ đa dạng hoá
sản phẩm không chỉ ở mặt lợng mà còn ở cả tính chất, nhu cầu và quan hệ với các
sản phẩm liên quan khác.
2.1.2. Bản quyền công nghiệp:
Một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp đầu t rất lớn cho hoạt động nghiên
cứu phát triển sản phẩm mới nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ nh-
ng sản phẩm của họ nhiều khi không mang lại lợi nhuận nh mong muốn. Nguyên
nhân chủ yếu là các đối thủ cạnh tranh thông qua các kênh thông tin khác nhau
có thể sao chép và nhái lại sản phẩm của doanh nghiệp một cách nhanh chóng khi
doanh nghiệp còn cha thu hồi vốn đầu t.
Vấn đề bản quyền công nghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động đa dạng
hoá của công ty vì hầu hết các công ty đều thực hiện đa dạng hoá sản phẩm mới
với công ty nhng không mới với thị trờng. Bản quyền công nghiệp xác nhận
quyền sở hữu của một doanh nghiệp đối với nhãn hiệu, bí quyết công nghệ..của
một sản phẩm. Vì vậy khi xây dựng chiến lợc đa dạng hoá công ty phải hết sức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 22 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
quan tâm đến vấn đề này nhằm bảo vệ chính sản phẩm và uy tín của mình và
tránh vi phạm bản quyền công nghiệp.
2.1.3. Tình hình cạnh tranh:
Hoạt động trong kinh tế thị trờng, doanh nghiệp bị chi phối bởi quy luật
cạnh tranh. Quy luật cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một cơ cấu sản
phẩm hợp lý để có thể tạo ra vũ khí cạnh tranh hiệu quả xác định vị trí của mình
trên thơng trờng. Hiện nay trong bất kì ngành kinh doanh nào sự cạnh tranh về
nhiều phơng diện giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nớc đều đang diễn ra rất
mạnh mẽ. Sản phẩm của doanh nghiệp có thể bị các đối thủ cạnh tranh sao chép
của doanh nghiệp.
2.1.5. Chính sách kinh tế - x hộiã :
Trong cơ chế thị trờng mỗi doanh nghiệp công nghiệp là một chủ thể kinh
doanh độc lập vì vậy doanh nghiệp có quyền thực sự trong việc xác định phơng
hớng sản xuất kinh doanh của mình thông qua việc xây dựng một cơ cấu và danh
mục sản phẩm có hiệu quả. Nhng nh vậy không có nghĩa là doanh nghiệp có thể
sản xuất bất cứ sản phẩm, tham gia kinh doanh bất kì lĩnh vực nào miễn là mang
lợi nhuận. Chính sách kinh tế của nhà nớc có thể mang lại thuận lợi cho hoạt
động đa dạng hoá khi doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm đợc nhà nớc khuyến
khích và ngợc lại có thể mang đến sự thất bại cho doanh nghiệp khi sản phẩm đó
bị hạn chế hoặc nghiêm cấm sản xuất.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện vai trò chủ thể kinh doanh của mình,
mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp có thể mâu thuẫn với các mục tiêu xã hội, điều
quan trọng là doanh nghiệp phải biết dung hoà các lợi ích để vừa đạt đợc các mục
tiêu của mình vừa góp phần phát triển xã hội.
2.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp:
2.2.1. Tính chất nguyên vật liệu và sản phẩm của doanh nghiệp:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 24 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Đặc điểm sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với đa dạng hoá sản
phẩm, ảnh hởng trực tiếp đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận,
vòng quay vốn...
Nguyên nhiên vật liệu mà mỗi doanh nghiệp sử dụng rất phong phú và đa
dạng, chúng đựoc gọi là đối tợng lao động - một trong ba yếu tố của quá trình sản
xuất, thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bị gián đoạn không thực hiện đ-
ợc. Trong quá trình sản xuất con ngời sử dụng t liệu lao động làm thay đổi hình
dáng, kích thớc, tính chất lý hóa của đối tợng lao động để tạo ra những sản phẩm
công nghiệp với chất lợng ngày càng cao, thoả mãn đầy đủ nhu cầu của thị trờng.
Chủng loại nguyên vật liệu đơn giản hay phức tạp đều có ảnh hởng trực tiếp
đến chất lợng sản phẩm, đến hiệu quả việc phát triển đa dạng hoá sản phẩm và do
Một nguồn lực quan trọng để thực hiện đa dạng hoá sản phẩm là tiềm năng
vốn của doanh nghiệp vì vậy phải đánh giá đầy đủ về nguồn vốn, tính chất và khả
năng khai thác các nguồn. Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm liệu doanh nghiệp có
phải đầu t thêm không hay đầu t mới ? Đầu t vốn cố định hay vốn lu động ? Tỉ lệ
giữa vốn cố định và vốn lu động là bao nhiêu ?. Liệu kết quả thực hiện đa dạng
hoá sản phẩm có bù đắp đợc chi phí hay không ?. Sau đa dạng hoá mức doanh lợi
là bao nhiêu, vòng quay vốn cố định, vốn lu động nh thế nào ?.
2.2.4. Đặc điểm công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp:
Máy móc thiết bị có vai trò rất quan trọng trong sản xuất, nó không chỉ
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn doanh nghiệp mà còn quyết định điều kiện
và khả năng sản xuất kinh doanh. Khả năng khai thác tối đa công suất thiết bị
máy móc là điều kiện cần để thực hiện đa dạng hoá hiệu quả.
Các đặc điểm công nghệ của doanh nghiệp nh : đơn giản hay phức tạp,
chuyển giao dọc hay ngang trình độ cao hay thấp ...cũng là một nhân tố quyết
định mức độ đa dạng hoá. Kỹ thuật công nghệ kém sẽ khó nâng cao năng lực sản
xuất, khó sản xuất những mặt hàng có cùng công nghệ sản xuất với sản phẩm
đang đợc sản xuất, kết quả là đa dạng hoá sản phẩm sẽ không thực hiện đợc. Mặt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 26 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
khác nó cũng ảnh hởng đến công tác định mức, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá
thành, đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trờng, khó cạnh tranh với các đối thủ của
mình.
Tóm lại, trong môi trờng cạnh tranh sôi động, các doanh nghiệp phải luôn
năng động và nhạy bén nắm bắt các cơ hội kinh doanh phản ánh trong cơ cấu sản
phẩm mỗi thời kỳ. Trong quá trình ấy phải đánh giá đúng khả năng hiện có và có
thể có của doanh nghiệp .Việc phân tích khả năng của doanh nghiệp đợc thực
hiện trên nhiều góc độ khác nhau: khả năng các yếu tố của quá trình sản xuất
( nhân tài , vật lực ...), khả năng của các tài sản hữu hình và vô hình...Nh vậy việc
đánh giá khả năng của doanh nghiệp đã vợt ra khỏi phạm vi từng doanh nghiệp cá
biệt, mà đợc xem xét trong mối quan hệ với các doanh nghiệp có liên quan. Để
0,91
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 27 - trần ngọc vân
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
H
D
= 1 - ---------- = 0,988
80
Doanh nghiệp thực hiện đa dạng hoá ở mức độ thấp.
2.Hệ số biến đổi chủng loại sản phẩm: H
B
S
C
H
B
= ---------
S
G
Trong đó:
S
G
: Chủng loại sản phẩm gốc
S
C
: Chủng loại sản phẩm cải tiền từ sản phẩm gốc
H
B
1
Nếu H
B
=1 thì doanh nghiệp không thực hiện đa dạng hoá theo hớng cải
S : Tổng số chủng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp.
H
M
1: H
M
càng lớn thì mức độ đa dạng hoá càng cao.
Doanh nghiệp trong ví dụ trên, bên cạnh việc cải tiến sản phẩm hiện có còn
đầu t dây chuyền công nghệ để sản xuất thêm 9 mặt hàng mới nh bánh qui bơ,
bánh mặn...mở rộng danh mục sản phẩm ra 26 loại.
3 + 9
H
M
= ------------- = 0,46
26
Nh vậy mức độ đa dạng hoá sản phẩm cha hoàn toàn thể hiện sự năng động
của doanh nghiệp trong kinh doanh. Mức độ hợp lý của đa dạng hoá sản phẩm
còn phụ thuộc vào quy mô, khả năng quản lý, quan hệ liên kết của doanh nghiệp
và đặc biệt là hiệu quả kinh tế mà đa dạng hoá mang lại.
4. Mức tăng doanh lợi : K
P
P
D
P
0
K
P
= ------ - ------
Z
D
Z