Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam - Pdf 11

Chơng I
một số lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 KháI niệm, ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là vấn đề đợc các nhà nghiên cứu kinh tế cũng nh các nhà quản
lý kinh doanh quan tâm hàng đầu.
Hiệu quả theo cách duy nhất đợc hiểu là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh
mối quan hệ giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Nếu chi phí bỏ ra càng ít và kết
quả mang lại càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc
lại.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng để thực hiện nghiêm ngặt
chế độ hạch toán kinh tế, đảm bảo lấy doanh thu bù đắp đợc chi phí và có lãi đòi
hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả cao để doanh nghiệp
có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế có nhiều thành phần, có cạnh
tranh và quan hệ quốc tế với nớc ngoài ngày càng đợc mở rộng.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hiểu là một phạm trù kinh
tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ
khai thác các nguồn lực( nhân tài, vật lực, nguồn vốn ) và trình độ chi phí các
nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nớc ta hiện nay đợc
đánh giá trên hai phơng diện là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh sự đóng góp của doanh
nghiệp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân.
Còn hiệu quả xã hội của doanh nghiệp đợc biểu hiện thông qua hoạt động
góp phần nâng cao trình độ văn hoá xã hội và lĩnh vực thoả mãn nhu cầu hàng hoá
1
- dịch vụ, góp phần nâng cao văn minh xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả xã hội là
sự thoả mãn nhu cầu có tính chất xã hội trong sự tơng ứng với các nguồn nhân tài,

2
Nh chúng ta đã biết, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là
lợi nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh
của mình. Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của
doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất mà biểu hiện cụ thể của nó là lợi nhuận
và chi phí thấp nhất. Lợi nhuận là khoản còn lại sau khi doanh nghiệp đã trừ đi
mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh. Nhờ thu đợc lợi nhuận
doanh nghiệp mới có điều kiện để tái sản xuất và mở rộng sản xuất. Từ đó không
những tạo điều kiện để nâng cao đời sống của chính công nhân viên trong doanh
nghiệp mà còn nâng cao điều kiện để phục vụ khách hàng, thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nớc. Do vậy, một yêu cầu đặt ra đối với bất kì doanh nghiệp và các nhà quản
lý là cần thiết phải đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm ra
các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các
biện pháp thích hợp phát huy các nhân tố tích cực và hạn chế các nhân tố tiêu cực.
1.1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN trong nền kinh tế thị trờng
Đối với nền kinh tế quốc dân, việc các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó góp phần phân bổ
nguồn lực quốc gia một cách hợp lý, tránh lãng phí trong khi các nguồn lực là có
hạn.
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nh thế nào là
yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp.Vì trong nền
kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt có nhiều doanh nghiệp cùng tham gia cung
cấp các sản phẩm dịch vụ, thị phần bị chia nhỏ các doanh nghiệp phải tìm mọi
cách để tăng kết quả thu đợc trên một đơn vị chi phí bỏ ra điều đó đồng nghĩa với
việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp luôn
luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh, bằng mọi biện pháp để tăng hệ số so
sánh giữa các kết quả vào các thời kỳ khác nhau.
Với ngời lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có ý
nghĩa to lớn vì một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả mới có điều kiện tốt để chăm

4
các DN cần có kế hoạch cung ứng, dự trữ, sử dụng NVL sao cho hợp lý, tránh lãng
phí, tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả HĐSXKD.
1.2.1.2 Môi trờng công nghệ
Trong những năm gần đây, công nghệ đã phát triển mạnh ở Việt Nam, các
cuộc chuyển giao công nghệ diễn ra mạnh. Các DN có cơ hội tiếp cận với nhiều
công nghệ sản xuất mới tiên tiến. Yêu cầu tất yếu và khách quan đối với mỗi DN
là làm sao phải đổi mới công nghệ cho phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng. Tuy nhiên, DN cũng cần quan tâm đến vấn đề lựa chọn công nghệ sao
cho phù hợp với nhân lực công nghệ, tránh việc sử dụng công nghệ quá hiện đại,
không cần thiết mà trình độ về hiểu biết và sử dụng công nghệ còn yếu, nh vậy sẽ
gây lãng phí lớn.
1.2.1.3 Môi trờng chính trị, luật pháp
Chính trị ổn định là điều kiện tốt để cho các doanh nghiệp đầu t và xây
dựng và ngợc lại. Tình hình chính trị nớc ta đợc coi là khá ổn định, đợc các nớc
đánh giá là môi trờng đầu t ổn định, do vậy là cơ hội đối với doanh nghiệp.
Luật đầu t nớc ta trong những năm gần đây cũng đợc điều chỉnh một cách
hợp lý với yêu cầu thực tiễn, thủ tục xin cấp giấy phép đầu t nhanh hơn, là điều
kiện để tiến hành thi công nhanh hơn, thời gian chờ đợi đợc rút ngắn. Tuy nhiên,
hệ thống luật nớc ta cha ổn định, còn sửa đổi, vì vậy, trong kinh doanh công ty cần
nắm rõ luật để ứng xử cho phù hợp tránh xảy ra tranh chấp kinh tế.
1.2.1.4 Môi trờng tự nhiên, xã hội, văn hoá
Tài nguyên nớc ta đợc coi là khá dồi dào: gang thép, quặng, dầu mỏ là
nguồn cung cấp các nguyên vật liệu đầu vào cho các công ty xây dựng. Song
những tài nguyên đó cũng đang đứng trên nguy cơ cạn kiệt do khai thac nhiều và
không hợp lý, vì vậy công ty cũng đối mặt với sự tăng giá các nguyên vật liệu và
năng lợng trong những năm gần đây.
Cơ cấu dân c nớc ta thay đổi, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về nhà ở, các
công trình giao thông: đờng xá, trờng học, bệnh viện cũng tăng, là cơ hội cho
công ty xây dựng có những hợp đồng mới.

ợng với khách hàng để đi đến sự thống nhất có lợi cho cả 2 bên. Các khách hàng
thờng đa các sức ép nh: thời gian thi công, bàn giao công trình, chất lợng công
trình, t vấn thiết kế, giám sát
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Nhân tố về quản lý
Bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh
nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất của quá trình sản xuất kinh
doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định chỉ đạo kinh doanh
chính xác, kịp thời và nắm bắt đợc thời cơ. Muốn đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải chú ý tới nhiều nhân tố trong đó có vấn đề về
quản lý. Quản lý tốt tức là đã tạo đợc sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các
phòng ban, phân xởng, khai thác tối đa tiềm năng về lao động, tạo điều kiện cho
mọi ngời, mọi khâu, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong
sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt, doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ quản lý
nhanh nhạy, nhiệt tình và có kinh nghiệm
1.2.2.2 Nhân tố con ngời
Nhân tố con ngời trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai
trò cực kỳ quan trọng, vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh,
trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, nhân tố con ngời ảnh
hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp nào có đội ngũ cán
bộ quản lý giỏi, thể hiện ở trình độ phân công lao động hợp lý thì hiệu quả của lao
động sẽ tăng, còn ngợc lại, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng
do xảy ra tình trạng nơi thiếu lao động nơi thừa lao động...Bên cạnh đó, tay nghề
của mỗi ngời lao động cũng có ảnh hởng không nhỏ tới kết quả sản xuất của
doanh nghiệp, vì nếu ngời lao động có tay nghề cao thì sản phẩm của họ làm ra sẽ
đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng, giảm phế phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu. Trong tr-
ờng hợp ngợc lại, lợng hao phí nguyên vật liệu sẽ lớn, phế phẩm nhiều,...làm tăng
chi phí sản xuất dẫn đến giảm hiệu quả kinh doanh.
7
Do nhân tố con ngời có tầm quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế

chủ yếu dới dạng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong kì:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Căn cứ vào số lợi nhuận cụ thể đạt đợc, doanh nghiệp có thể đánh giá đợc hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không?
Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, thuận tiện do vậy dễ thực
hiện song cũng có nhiều nhợc điểm nh: không cho phép đánh giá đợc hết chất l-
ợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và không so sánh đợc kết quả giữa
các năm hoặc giữa các doanh nghiệp. Thứ hai, không phản ánh đợc nguồn lực
tiềm tàng của doanh nghiệp, cũng nh không phản ánh đợc bản chất của các nhân
tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( qui mô, cơ cấu, lợi thế
kinh doanh ). Thật vậy, giả sử xem xét chỉ tiêu lợi nhuận với cách đánh giá ở
dạng hiệu số có thể dẫn tới cách hiểu đơn giản và thông thờng là cứ kinh doanh
đảm bảo thu bù chi là có lãi, là có hiệu quả. Mặc dù lợi nhuận của kết quả kinh tế
thu đợc sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí đã bỏ ra, nó cũng phản ánh ở mức
độ nhất định kết quả kinh doanh. Nhng sự đánh giá nh vậy là không chính xác bởi
lẽ tổng mức lợi nhuận thu đợc phụ thuộc vào cả sự phát triển theo chiều rộng và
chiều sâu, tức là bằng cả mở rộng quy mô doanh nghiệp, tăng lợng đầu t vào và
bằng cả tăng kết quả thu đợc trên một đơn vị chi phí đầu t. Tổng kết kết quả năm
nay thu đợc có thể lớn hơn năm trớc nhờ tăng lợng đầu t vào lớn hơn lợng tăng kết
quả thu đợc.
13.1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số tơng đối
Hiện nay, chỉ tiêu này đợc hầu hết các nhà kinh tế công nhận và áp dụng
rộng rãi trong thực tế. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tính theo công
thức:
9
Hiệu quả
kinh doanh
Kết quả đạt đợc
=
Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với

Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản
LNST
=
x 100
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng giá trị tài sản DN đã huy động có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu: đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
LNST
=
x 100
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đợc đầu t sau 1 năm sẽ thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng giá thành : đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng giá thành
LNST
=
x 100
Tổng giá thành
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng chi phí tổng giá thành thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợi nhuận
và chi phí sản xuất.
11
1.3.2.2 Nhóm 2: Năng lực sản xuất của các yếu tố sản xuất cơ bản

Tổng chi phí nguyên vật liệu
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng chi phí nguyên vật liệu doanh nghiệp thì
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng(DT thuần). Chỉ tiêu này càng cao càng
tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tốt, 1 đồng chi phí nguyên vật liệu
12
tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn. Và ngợc lại, chỉ tiêu này thấp thì sẽ gây bất lợi
cho doanh nghiệp chứng tỏ việc sử dụng nguyên vật liệu không hợp lý.
1.3.2.3 Nhóm 3: Suất hao phí các yếu tố cơ bản:
Các chỉ tiêu này đợc tính bằng cách nghịch đảo của năng lực sản xuất của
các yếu tố cơ bản.
Suất hao phí tổng số lao động bình quân so với DT thuần
Suất hao phí tổng số lao động
bình quân so với DT thuần
Tổng số lao động bình quân
( Tổng chi phí tiền lơng )
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng chi
phí tiền lơng hay bao nhiêu lao độngbình quân. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
Suất hao phí vốn cố định bình quân so với doanh thu thuần
Suất hao phí vốn cố định bình quân
so với doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu
đồng vốn cố định bình quân. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.
Suất hao phí nguyên vật liệu so với DT thuần
Suất hao phí nguyên vật liệu so với
DT thuần

Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm thì số
lợi nhuậnsau thuế tăng thêm sẽ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
1.3.2.7 Nhóm 7: Phân tích tình hình sử dụng tổng hợp các nhân tố sản
xuất :
Theo nhóm này, ta sẽ phân tích tình hình sử dụng của các yếu tố sản xuất
cơ bản đó là: lao động, nguyên vật liệu, vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng của các
yếu tố đó có ảnh hởng nh thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của
doanh nghiệp.
14
1.3.2.8 Nhóm 8: Phân tích, đánh giá khái quát tình hình tài chính DN
Phân tích tình hình tài chính cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo và kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt đợc trong hoàn
cảnh đó. Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả
năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, trớc hết cần tiến hành so sánh
tổng tài sản của doanh nghiệp ở Bảng cân đối kế toán cuối kì và đầu kì để thấy qui
mô và tốc độ tăng giảm, mặt khác ta so sánh tốc độ tăng giảm của vốn chủ sở hữu
để thấy đợc các tài sản của doanh nghiệp tăng giảm từ đâu ảnh hởng nh thế nào
đến hoạt động tài chính
Ta xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản từ đó so sánh cuối kì với đầu kì
hoặc năm trớc với năm nay để thấy đợc tình hình tăng giảm của mỗi chỉ tiêu và ý
nghĩa của mỗi chỉ tiêu tác động tới tình hình tài chính
Các chỉ tiêu tài chính bao gồm:
Tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất tự tài trợ
Vốn chủ sở hữu
= x 100
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì vốn chủ
sở hữu chiếm bao nhiêu.

Tổng tài sản
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợi
của 1 đồng vốn đầu t . Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của DN đợc và phạm vi so
sánhmà ngời ta lựa chọn lợi nhuận trớc thuế hay sau thuế để so sánh với tổng tài
sản .
Hệ số đầu t tài sản dài hạn:
Hệ số đầu t tài sản dài
hạn
Vốn chủ sở hữu và vay dài hạn
=
Tài sản dài hạn
Hệ số này cho biết tài sản dài hạn của DN đợc đầu t bằng vốn chủ sở hữu
và vay dài hạn là bao nhiêu.
1.4 Một số chỉ tiêu phân tích kinh doanh
1.4.1 Phơng pháp chi tiết
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiêt và có thể chi tiết theo những hớng
khác nhau. Thông thờng trong phân tích, phơng pháp chi tiết đợc thực hiện theo
những hớng sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
16
Mọi kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận.
Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lợng của các bộ
phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt đợc.
Trong phân tích kết quả sản xuất nói chung, giá trị sản lợng thờng đợc chi tiết theo
các bộ phận có ý nghĩa kinh tế khác nhau. Chẳng hạn, giá trị sản lợng công nghiệp
cần đợc chi tiết thành các bộ phận : giá trị thành phẩm làm bằng nguyên vật liệu
của DN, làm bằng nguyên vật liệu của ngời đặt hàng
Trong phân tích giá thành, chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm hoặc mức
phí thờng đợc chi tiết theo các khoản mục giá thành
Trong phân tích tiêu thụ, doanh số tiêu thụ đợc chi tiết theo doanh số từng

+ Suất lợi nhuận trên một đơn vị hàng hóa dịch vụ
Cả 2 nhân tố này đồng thời ảnh hởng đến lợng lợi nhuận. Để nghiên cứu
ảnh hởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hởng của các nhân tố khác. Muốn vậy,
có thể trực tiếp dựa vào mức biến động ở từng nhân tố hoặc dựa vào phép thay thế
lần lợt từng nhân tố. Cách thứ nhất gọi là số chênh lệch, còn cách thứ 2 gọi là
thay thế liên hoàn. Có thể xác định ảnh hởng của từng nhân tố đến các chỉ tiêu
phân tích nhờ 2 cách:
Số chênh lệch:
ảnh hởng của
nhân tố số lợng
=
Chênh lệch của
nhân tố số lợng
x
Trị số của nhân tố
chất lợng ở kì gốc

ảnh hởng của
nhân tố chất lợng
=
Chênh lệch của
nhân tố chất lợng x
Trị số của nhân tố
số lợng ở kì phân
tích
Tổng hợp ảnh hởng của các nhân tố nhờ phép cộng đại số
Thay thế liên hoàn:
18
Có thể xác định ảnh hởng của các nhân tố qua thay thế lần lợt và liên tiếp
các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó lấy kết

Địa chỉ trụ sở chính: số 26 ngõ 9 Minh Khai Q.Hai Bà Trng- Hà Nội
Mã số thuế: 0102004317
Điện thoại: 04.6242758
Fax: 04.6245230
Công ty có Vốn điều lệ và cơ cấu phát hành nh sau:
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng
20
-Cổ phần phát hành lần đầu: 5.000.000.000/500.000 cổ phần .Mệnh giá
một cổ phần là 10.000đ, trong đó:
+ Cổ phần Nhà Nớc: 100.000 cổ phần chiếm 20% Vốn điều lệ
+Cổ phần bán u đãi cho ngời lao động trong công ty: 37.300 cổ phần,
chiếm 7,46% Vốn điều lệ
+ Cổ phần bán đấu giá công khai: 362.700 cổ phần, chiếm 72,54%
Vốn điều lệ. Giá bán khởi điểm 10.000đ/CP
2.1.2. Quá trình phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt Nam đợc thành lập trên
cơ sở cổ phần hoá DNNN từ Xí nghiệp xây dựng công trình 2 thuộc Tổng công ty
xây dựng Đờng thuỷ- Bộ giao thông vận tải
Tuy mới thành lập đợc 7 năm cha đủ thời gian và điều kiện để Công ty Cổ
phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt Nam phát triển mạnh nhng với sự nỗ lực của
toàn thể cán bộ công nhân viên , Công ty đã đạt đợc những kết quả nhất định và
đang dần khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng. Công ty đã quy tụ đợc
những cán bộ có năng lực và kinh nghiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo sản
xuất đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, tiếp thị và quản lý tài chính. Bên cạnh
đó công ty còn có cả đội ngũ cán bộ quản lý chỉ đạo từ các phòng ban nghiệp vụ
đến các chi nhánh, đến các đơn vị sản xuất cùng các công nhân kĩ thuật có tay
nghề cao đợc thử thách trong thi công các công trình có tiêu chuẩn kĩ thuật phức
tạp.
Về phơng tiện thiết bị, Công ty đã trang bị các máy móc thiết bị rất tiên
tiến đủ thực hiện mọi công đoạn trong thi công các công trình nh cầu đờng bộ, cầu

Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt Nam đã xác định các
nhiệm vụ đó là :
-Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí chịu trách nhiệm quản lý về kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty trớc Nhà Nớc và cấp trên
22
-Xây dựng chiến lợc phát triển lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục
tiêu đề ra
- Mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh, tích luỹ và phát triển vốn
-Từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên thực
hiện chế độ thởng phạt nghiêm minh và công bằng
-Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà Nớc
-Đoàn kết và phát huy thế mạnh của tổ chức, đoàn thể trong công ty
-Tuân thủ các quy định của cơ quan chủ quản
2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm :
1/ Hội đồng quản trị:
-Bà Trần Thị Dơng :Thạc sĩ Quản trị kinh doanh chủ tịch HĐQT
-Ông Hoàng Văn Hoà :Kỹ s công trình giao thông Uỷ HĐQT
-Ông Nguyễn Văn Biên : Cử nhân kinh tế - Uỷ HĐQT
-Ông Đặng Tuấn Ngọc :Thạc sĩ TCKT -Uỷ HĐQT
-Ông Trần Hữu Đức :Cử nhân Kinh Tế -Uỷ HĐQT
2/Ban giám đốc:
-Bà Trần Thị Dơng : Giám đốc điều hành
-Ông Hoàng Văn Hoà : Phó đốc điều hành
-Ông Nguyễn Văn Biên : Phó đốc điều hành
-Ông Trần Hữu Đức : Phó đốc điều hành
-Ông Đặng Tuấn Ngọc :Kế toán trởng
3/Các phòng ban nghiệp vụ
-Phòng kế hoạch kĩ thuật
-Phòng Dự án

giao
thông
thuỷ
bộ
Đội
thi
công

giới
Đội
xây
dựng
kiến
trúc
Các
đội thi
công
công
trình
Bộ
phận
nghiệp
vụ
Đội
thi
công

giới
Đội
xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status