PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM - Pdf 22

Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
DANH MỤC BẢNG
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
MỤC LỤC
Nhóm SVTH: 02- Lớp: CDTD13TH
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
cùng sự phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn.
Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định đầu tư
vào một dự án nào đó và họ mong muốn với sự đầu tư này sẽ đnhóm em lại lợi nhuận
cao nhất với doanh thu tốt nhất. Vậy để làm được điều này ngoài việc bỏ nguồn vốn ra
thì các nhà đầu tư, các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp,
chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công. Trong quá trình thực tập tại
Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam nhóm nhóm em nhận thấy
công ty cần phải nắm rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đến
tình hình tài chính của mình. Do đó, nhóm em quyết định chọn đề tài: “Phân tích báo
cáo tài chính Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam” để làm đề tài
thực tập tốt nghiệp của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công ty
thông qua các báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp thích
hợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh của công
ty.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt
Nam, Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng báo cáo
lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: Phương pháp thống kê,

chính và vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào
các mối quan hệ báo cáo tài chính đa dạng và phức tạp.
Như vậy,đối tượng của phân tích tài chính ,về thực chất là các mối quan
hệ kinh tế phát sinh trong qua trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới
các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.3. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
Có nhiều đối tược quan tâm đến tình hình báo cáo tài chính của doanh
nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối
tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau.
1.1.4. Tổ chức công tác phân tích tài chính
Quá trình tổ chức công tác phân tích báo cáo tài chính được tiến hành tùy
theo loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp,
đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và ra
quyết định.công tác tổ chức phân tích phải làm sao thỏa mãn cao nhất cho nhu
cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau.
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang: 5
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.2.1. Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính
1.2.1.1. Thu thập thông tin
Phân tích báo cáo tài chính sử mọi nguồn thông tin có khả năng giải và
thuyết minh hoạt động tài chính ,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp,phục vụ cho quá trình dự đoán,đánh giá ,lập kế hoạch.
1.2.1.2. Xử lý thông tin
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo một mục tiêu nhất định
để nhằm tính toán, so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân của kết quả đạt
được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
1.2.1.3. Dự toán và ra quyết định
Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động báo cáo tài chính nhằm

Công thức:
Khả năng thanh toán
hiện thời
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

b) Tỷ số thanh toán nhanh ( Acid test).
Công thức:
Khả năng thanh toán
nhanh
=
Tài sản ngắn hạn +Đầu tư TSNH + Khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán nhanh
=
Tài sản ngắn hạn - tồn kho
Nợ ngắn hạn
1.3.2 Các hệ số hoạt động.
a) Vòng quay khoản phải thu.
Công thức:
Vòng quay khoản
phải thu
=
Doanh thu thuần bán tín dụng
Khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình = Khoản phải thu * 360
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang: 7
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện


b) Tỷ số khả năng trả lãi ( Ability to pay interest ) hay tỷ số trang trải
lãi vay.
Công thức:
Thông số khả năng
trả lãi vay
=
EBIT
Lãi vay
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang: 8
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay
( EBIT ), sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dành
cho chủ sở hữu. Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng
đảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn.
1.3.4 Hệ số khả năng sinh lời.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả
của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật,
quản lý kinh tế tại doanh nghiệp.
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( Lợi nhuận gộp biên ) có thể tính cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận.
Công thức:
Lợi nhuận gộp biên =
Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
Công thức:
Lợi nhuận ròng biên =

Số nhân của vốn chủ là tương quan giữa tổng tài sản và vốn chủ sở hữu,
thể hiện số lượng vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho các tài sản ở công
ty.
Số nhân của
vốn chủ
=
Tài sản
=
1
Vốn chủ sở hữu 1 – ( Tỷ số nợ/ Tài sản)
Mối quan hệ giữa ROE và ROA : ROE = ROA * số nhân vốn chủ
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang: 10
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
MÁY VIỆT NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY
2.1.1. Giới thiệu về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
MÁY VIỆT NAM
Tên viết tắt: VEXIMCO., JSC
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM MACHINERY IMPORT EXPORT
AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Loại hình công ty: Công ty Cổ phần
Trụ sở chính: Số 33/73, phố Tây Trà, Phường Trần phú, Quận Hoàng Mai,
Thành phố Hà Nội
Văn phòng giao dịch: P.706 Tòa nhà CT1-1, KĐT Mễ Trì Hạ, Từ Liêm,
Hà Nội
Tel: 04.37877792 Fax: 04.37877753
Nhóm em ail: Website:

pháp nhằm huy động nguồn vốn chủ sở hữu để hoạt động của công ty vững
mạnh hơn.
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm do vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyên
qua 2 năm trong khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lỗ mạnh. Điều này ảnh
hưởng kéo theo sự giảm xuống của tổng Nguồn vốn.
Trong 2 năm qua, Tài sản và nguồn vốn của công ty có sự giảm xuống.
Điển hình là tài sản ngắn hạn giảm và vốn chủ sở hữu giảm tác động tới tài sản
và nguồn vốn của công ty.
Vì vậy công ty cần phải xem xét lại tìm biện pháp khắc phục cho về lượng
tiền mặt sao cho phù hợp, bên cạnh đó cần phải giảm lượng hàng tồn kho xuống
hơn nữa bằng cách là giảm giá và khuyến mãi khi khách hàng đến ký hợp đồng.
Công ty cần có những điều chỉnh các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán để các chỉ tiêu phát sinh hợp lý, những năm tiếp theo công ty kinh doanh có
hiệu quả hơn.
2.2.2. Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp
Bảng 2.2. Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang: 14
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện

Nhận xét
Qua bảng phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp ta thấy
năm 2012 hệ số tại trợ giảm so vơi năm 2011 là 38%, năm 2012 chênh lệch với
năm 2011 là giảm 0.16 lần. Cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của
doanh nghiệp cao
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2012 là 1.958.154024 đồng, năm
2011 là 3.681.674.077 đồng cho thấy mức độ biến động giảm khả năng không
tự chủ của doanh nghiệp cao
Hệ số tài trợ tài sản dài hạn năm 2012 tăng so với năm 2011 là 64.84%
điều này chứng tỏ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thiếu và không đủ để
trang trải tài sản dài hạn. mức độ độc lập thấp của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều

Hệ số khả năng thanh toán
nợ dài hạn
0.43 1.23 0.8 1.86
Nhận xét:
- Qua bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty cho thấy
hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) của năm 2012 nhỏ hơn năn 2011
là (-21.30% ), chênh lệch lần là (-0.36 ) lần so với năm 2011. Điều này chứng tỏ
công ty không đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) cho thấy khả năng thanh
toán của năm 2012 nhỏ hơn năm 2011 là (-33.81%), chênh lệch lần là (-0.47 )
lần so với năm 2011. Điều này chứng tỏ công ty không có khả năng thanh toán
ngay các khoản nợ ngắn hạn căn cứ vào tài sản ngắn hạn nào có khả năng thanh
toán bằng tiền nhanh nhất. Vậy công ty không có đủ khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn, nếu không có phương pháp công ty se dẫn bất ổn và phá sản
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) năm 2012 nhỏ hơn so với năm
2011 là (-25.33%) , chênh lệch (-0.55) lần so với năm 2011. Điều này chứng tỏ
công ty không có khả năng thanh toán nhanh
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2012 thấp hơn nă 2011 là
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang: 16
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
(- 96.49%), chênh lệch (-0.55) lần so với năm 2011. Điều này chứng tỏ
công ty không có khả năng thanh toán tức thời, công ty cần phải áp dụng các
biện pháp khẩn cấp trong vòng 3 tháng
- Hệ số khả năng thanh toán dài hạn năm 2012 nhỏ hơn năm 2011 là
(-1.86%) lần chênh lệch lần là (-0.63) so với năm 2011. Điều này cho thấy
doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ
không gặp khó khăn trong thanh toán .
Từ bảng phân tích trên ta thấy công ty cần phải có hướng giải quyết nhanh
khả năng thanh toán nhanh và dài hạn
2.2.4. Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi

Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
2.2.5. Phân tích cấu trúc tài chính
2.2.5.1. Phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 2.5. Bảng đánh giá cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu
Cuối năm Cuối năm 2012 so với cuối năm 2011
Năm 2011 Năm 2012
Số tiền ( đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền (đồng)
Tỷ
trọng(%
)
Số tiền ( đồng)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ trọng
(%)
A. Tài sản ngắn hạn 7.371.465.768 82.13 5.391.214.023 69.06 -1.980.251.745 -26.86 169.36
I. Tiền và tương đương tiền 3.022.036.496 33.67 74.595.750 0.96 -2.947.440.746 -97.53 252.08
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 0.00 0.00 0 0.00 0.00
III. Phải thu ngắn hạn 808.580.034 9.01 1.710.419.051 21.91 901.839.017 111.53 -77.13
IV. Hàng tồn kho 3.401.803.068 37.90 3.319.320.363 42.52 -82.482.705 -2.42 7.05
V. Tài sản ngắn hạn khác 139.046.170 1.55 286.878.859 3.67 147.832.689 106.32 -12.64
B. Tài sản dài hạn 1.604.379.540 17.87 2.415.385.624 30.94 811.006.084 50.55 -69.36
I. Phải thu dài hạn 24.316.551 0.27 24.316.551 0.31 0 0.00 0.00
II. Tài sản cố định 1.580.062.989 17.60 2.391.069.073 30.63 811.006.084 51.33 -69.36
III.Bất động sản đầu tư

của tài sản ngắn hạn.
Hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho năm 2012 giảm 82.482.705 đồng,
tương ứng 2,42% so với năm 2011 . Hàng tồn kho là nhân tố tác động đến sự
tăng giảm tài sản ngắn hạn.
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang: 20
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
Tài sản ngắn hạn khác: của công ty tăng lên do thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ khi nhập khẩu hàng hóa, năm 2012 tăng 147.832.689 đồng so
với năm 2011 .
Tài sản ngắn hạn khác là nhân tố tác động trực tiếp tới sự tăng giẩm của
tài sản ngắn hạn.
Tài sản dài hạn
Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng tài sản dài hạn của công ty năm
2012 tăng 811.006.084 đồng, tương ứng 50,55% so với năm 2011 .
Tài sản dài hạn tăng lên do tài sản cố định tăng lên, ảnh hưởng đến tổng
Tài sản nhưng vì tài sản ngắn hạn giảm khá mạnh nên kéo theo tổng Tài sản
giảm xuống.
Tổng Tài sản giảm do hàng tồn kho giảm nhiều, bên cạnh đó tiền và các
khoản tương đương tiền giảm điều này hoàn toàn không có lợi cho công ty. Vì
vậy công ty cần phải sớm tìm ra biện pháp để khắc phục tình trạng trên.
2.2.5.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang: 21
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu
Cuối năm Cuối năm 2012 so với cuối năm 2011
Năm 2011 Năm 2012
Số tiền (triệu
đồng)
Tỷ trọng

641211868 7.14 2822038101 36.15
2180826233 340
-186.52
II. Nợ dài hạn
0 0.00 0 0.00
0 0
0.00
Vay dài hạn
0 0.00 0 0.00
0 0
0.00
B VỐN CHỦ SỞ HỮU
3681674077 41.02
1958154024
25.08
-1723520053 -47
147.40
I.Vốn chủ sở hữu
3681674077 41.02 2300797500 29.47
-1380876577 -38
118.10
1 .VĐT của CSH
0 0.00 0 0.00
0 0
0.00
2.Quỹ đầu tư phải trả
0
0.00
0
0.00

đang trên đà giảm sút, cần có những biện pháp nhằm huy động nguồn vốn chủ
sở hữu để hoạt động của công ty vững mạnh hơn.
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm do vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyên
qua 2 năm trong khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lỗ mạnh. Điều này ảnh
hưởng kéo theo sự giảm xuống của tổng Nguồn vốn.
Trong 2 năm qua, Tài sản và nguồn vốn của công ty có sự giảm xuống.
Điển hình là tài sản ngắn hạn giảm và vốn chủ sở hữu giảm tác động tới tài sản
và nguồn vốn của công ty.
Vì vậy công ty cần phải xnhóm em xét lại tìm biện pháp khắc phục cho
về lượng tiền mặt sao cho phù hợp, bên cạnh đó cần phải giảm lượng hàng tồn
kho xuống hơn nữa bằng cách là giảm giá và khuyến mãi khi khách hàng đến ký
hợp đồng.
Công ty cần có những điều chỉnh các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán để các chỉ tiêu phát sinh hợp lý, những năm tiếp theo công ty kinh doanh có
hiệu quả hơn.
Đánh giá mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Đối với một doanh nghiệp khi lên báo cáo tài chính phải đảm bảo nguyên
tắc chung là tổng Tài sản = tổng Nguồn vốn.
Trong bảng cân đối kế toán theo tài sản thì tài sản nào có tính thanh khoản
cao sẽ được báo cáo trước, hay nói cách khác là tài sản được xếp theo thứ tự
Nhóm SVTH: 06- Lớp: CDTD13TH Trang: 23
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính GVH: TH.S. Lê Đức Thiện
thanh khoản giảm dần. Còn về phần nguồn vốn thì nguồn vốn nào đến hạn trước
sẽ được báo cáo trước.
Bảng 2.7:. Tình hình tài sản và nguồn vốn:
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn
Năm 2011 Năm 2012
So sánh
(+/-) %
8.975.845.308 7.806.599.647

2.415.385.624
2.2.7. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
2.2.7.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả
a. Phân tích tình hình công nợ phải thu năm 2012
Số vòng quay phải thu
khách hàng
=
17.397.374.251
2.115.336.737
Số vòng quay phải thu
khách hàng
= 8.22
Qua kết quả tính được trên ta biết số vòng quay của doanh nghiệp là 8
vòng cho thấy doanh nghiệp thu hồi hàng chậm
b. Phân tích tình hình công nợ phải trả
Số vòng quay phải trả người bán năm 2012
Số vòng quay phải trả người
bán
=
Giá vốn hàng bán
Số dư bình quân phải trả người bán
Số vòng quay phải trả
người bán
=
16.795.843.026
= 3.01
5.571.308.427.05
1
Qua kết quả tính được trên ta biết số vòng quay của doanh nghiệp là 3
vòng quay cho thấy doanh nghiệp không có khả năng thanh toán vốn kịp thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status