Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long - Pdf 16

MỤC LỤC
I.Giới thiệu chung về công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
1.Lịch sử hình thành và phát triển ……………………………………………….4
2.Lĩnh vực kinh doanh………………………………………………………… 4
II.Phân tích công ty
2.1Phân tích công ty
2.1.1 Phân tích SWOT……………………………………………………… 17
2.1.2.Phân tích chỉ số tài chính
2.1.2.1Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán ………………………………………21
2.1.2.2Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn…………………………………… 23
2.1.2.3 Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động ………………………………………25
2.1.2.4Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời………………………………………… 30
2.2.Định giá doanh nghiệp
2.3.Định giá cổ phiếu…………………………………………………………. .37
2.4.Phân tích độ tín nhiệm …………………………………………………… 39
Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………….42
Các file số liệu exel
I.Giới thiệu chung về công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long:
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập năm 1957, Nhà máy Cá hộp Hạ Long được coi là một trong những đơn
vị sản xuất đồ hộp thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam. Ngày nay, cùng với sự đổi mới
mạnh mẽ của đất nước, nhà máy cá hộp Hạ Long đó đã trở thành Công ty Cổ phần Đồ
Page 3
hộp Hạ Long (Halong Canfoco), một trong những công ty đầu tiên niêm yết trên thị
trường chứng khoán với hơn 1.000 lao động, 8 nhà máy chế biến và 4 chi nhánh tiêu thụ
trên toàn quốc.
Sản phẩm của Công ty hiện có mặt khắp các tỉnh thành và được xuất khẩu gần
khắp mọi châu lục, từ EU, châu Á, đến Trung Đông, châu Phi
Halong Canfoco là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt
Nam(VASEP) và hiện đang dành được vị thế của mình trong thị trường thủy sản.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh:

công ty cho việc tìm kiếm các nhà cung cấp các nguyên liệu như cá, tôm, hải sản khác…
Ngoài ra các sản phẩm của công rất đa dạng va phong phú, đáp ứng được mọi nhu
cầu đông đảo người tiêu dùng, đây cũng là biện pháp giúp công ty giảm thiểu được rủi ro.
Nhiều sản phẩm đồ hộp như thịt, cá, rau, hoa quả, các loại sản phẩm thủy sản đông lạnh,
các chế phẩm từ rong biển như Agar, algenat natri nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường
trong nước và chen chân ra thị trường nước ngoài. Trong đó có không ít các sản phẩm
được huy chương vàng như pate gan lợn, cá thu Philê sốt cà chua, thịt gà hầm nguyên
xương, cá ngừ ngâm dầu thực vật, Agar, bột cá chăn nuôi hạng 1, thịt lợn hấp
Công ty đang tích cực đầu tư mở rộng nhà xưởng, nâng cao năng lực sản xuất, cải
tiến trang thiết bị công nghệ, nâng cao năng suất lao động. Không chỉ có một bề dày
truyền thống, công ty không ngừng kiện toàn bộ máy lãnh đạo, đào tạo đội ngũ cán bộ
trẻ, nâng cao tay nghề cho công nhân
Là một đơn vị có nhiều sản phẩm đạt các giải thưởng, huy chương tại các hội chợ,
triển lãm trong và ngoài nước, hăng năm công ty đều đạt danh hiệu “ Hàng Việt Nam
chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn.
Page 5
2.1.1.2 Điểm yếu (Weaknesses)
Bên cạnh những điểm mạnh công ty còn tồn tại một số yếu điểm:
Đội ngũ công nhân của nhà máy còn mang nặng tính sản xuất truyền thống, chưa
được đào tạo nhiều về trình độ, vì vậy công ty phải thường xuyên tổ chức các lớp học đào
tạo ngắn hạn về trình độ cho công nhân nhà máy, để họ có thể theo kịp được với quy
trình an toàn vệ sinh thực phẩm áp dụng theo chuẩn quốc tế, và hệ thống máy móc hiện
đại không ngừng được cải tiến
Hoạt động marketing của công ty chưa thực sự phát huy hết tiềm năng của nó. Rất
nhiều các phương tiện quảng cáo hữu hiệu như TV, radio chưa được sử dụng có hiệu
quả. Công ty nên xây dựng các chương trình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại
để giới thiệu sản phẩm và đưa sản phẩm của mình đến gần với công chúng hơn
Vấn đề về nguồn cung rất quan trọng đối với công ty, không những công ty phải
đảm bảo về số lượng mà cần quan tâm đặc biệt tới yếu tố chất lượng sản phẩm. ngày
10/8/2009 trong lần kiểm tra đột xuất của chi cục thú y TPHCM đối với công ty TNHH

Trong những năm vừa qua, số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm chế
biến trong nước đã tăng mạnh làm tăng thêm tính cạnh tranh của các nhà cung cấp chế
biến thực phẩm trên thị trường nội địa. Mặt khác hàng hóa nhập khẩu cùng chủng loại
cũng ảnh hưởng không nhỏ đến các nhà sản xuất trong nước nói chung và Halong
Canfoco nói riêng. Đặc biệt, với một số nước xuất khẩu được ưu đãi về thuế nhập khẩu,
sản phẩm của họ có giá cả cạnh tranh hơn so với công ty, dẫn đến nguy cơ giảm sản
lượng xuất khẩu. Đây là một thách thức không nhỏ đối với công ty.
Tính cạch tranh càng cao, càng có nhiều nhà cung cấp sản phẩm, thì chất lượng
sản phẩm trở thành một trong những yếu tố tiên quyết quyết định thành công của doanh
nghiệp. Đặc biệt, với những công ty sản xuất thực phẩm như Halong Canfoco, thì yếu tố
chất lượng luôn được ưu tiên hàng đầu. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn HACCP (hệ thống phân
Page 7
tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và
chế biến thực phẩm) trở thành mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chế biến thực
phẩm. Có thể nói,đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế trở thành một thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp.
Mặt khác, công nghệ luôn luôn biến đổi và được cải tiến không ngừng. Để có thể
phát triển bền vững, lâu dài và mở rộng thị trường của mình, mỗi doanh nghiệp phải chú
trọng đầu tư vào khoa học kỹ thuật, hiện đại hóa máy móc, nhà xưởng. Vấn đề này đòi
hỏi một lượng vốn không hề nhỏ và không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm được,
đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Halong Canfoco. Doanh nghiệp cần phải
xác định chiến lược rõ ràng để có thể đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, đồng thời vẫn
có đủ nguồn lực cho những mục tiêu khác.
Vào năm 2012, nếu vòng đàm phán Doha thành công, các nước phát triển sẽ cắt
giảm hoặc bỏ trợ cấp nông nghiệp nói chung và ngành chế biến thực phẩm nói riêng, giá
nguyên liệu sẽ tăng.
2.2 Phân tích chỉ số tài chính
2.2.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán:
Các tỷ số này đo lường khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản
lưu động của công ty. Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền,các chứng khoán ngắn

doanh nghiệp.
Ta xét các tỷ số này diễn biến qua 3 năm của công ty:
Chỉ tiêu cụ
thể
Khả năng thanh toán
chung
Khả năng thanh toán
nhanh
Khả năng thanh toán
tức thời
Page 9
2008 2009 2010 2008 2009 2010 2008 2009 2010
Công ty cổ
phần đồ
hộp Hạ
Long
1,765 1,734 1,556 0,552 0,657 0,877 0,172 0,207 0,159
Ngành - - 1,59 - - 0,98 - - 0,61
Nhìn bảng ta thấy: tỷ số về khả năng thanh toán chung của công ty đều là lớn hơn 1
nhưng đang giảm dần qua các năm. Do nợ ngắn hạn của công ty tăng dần qua các năm
63,309; 69,141; 85,268.Tuy nhiên thì chỉ số này cũng khá gần với chỉ số ngành là
1,59.Khả năng thanh toán chung của công ty đang nằm ở trong mức an toàn.
Ngoài ra thì các tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty hiện nay mặc dù
được cải thiện qua 3 năm nhưng đều nhỏ hơn 1 , điều này cho thấy khả năng trả các
khoản ngắn hạn của công ty không được đảm bảo.Ta thấy chỉ số ngành 0,98<1, nguyên
nhân chủ yếu cuộc khủng hoảng tài chính 2009 nên việc sử dụng những sản phẩm chế
biến cũng đã giảm nhiều.
Đồng thời ta cũng thấy rằng tỷ số khả năng thanh toán tức thời của công ty rất thấp và
giảm nhiều trong năm 2010 do các khoản phải thu trong năm 2010 tăng gần gấp đôi từ
29,631(2009) lên 55,695. Chỉ số thanh toán tức thời của công ty là rất thấp so với ngành

Về mặt lý thuyết, tỷ số này biến động từ 0 tới 1, nhưng thông thường nó dao động
quanh giá trị 0,5 vì nó chịu sự điều chỉnh từ hai phía: chủ nợ và doanh nghiệp.
* Hệ số tự chủ tài chính=Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
Page 11
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tự tài trợ của nguồn vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Hệ số cơ cấu vốn tự có của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
vốn, do đó khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ít chịu sức ép của
các khoản vay nợ. Các chủ nợ thường quan tâm đến nhưng doanh nghiệp có hệ số cơ cấu
vốn chủ sở hữu để đảm bảo khoản vay trả đúng hạn, đó là dấu hiệu an toàn khi quyết định
cho doanh nghiệp vay.Tuy nhiên, đối với chủ doanh nghiệp, do tâm lý muốn chiếm dụng
vốn kinh doanh của người khác nên họ thường mong muốn hệ số này thấp. Do đó, doanh
nghiệp cần phải xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý với chi phí vốn thấp nhất nhưng vẫn
đảm bảo được lợi ích giữa chủ sở hữu với người cho vay.
Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long đảm bảo phần vốn góp của chủ sở hữu so với
phần tài trợ của các chủ nợ tương đối đồng đều qua các năm. Điều đó thể hiện doanh
nghiệp không có tiềm ẩn rủi ro trong khả năng thanh toán đồng thời gánh nặng nợ gần
như không tăng.
Hệ số nợ của công ty từ năm 2008 đến năm 2009 không biến động rõ rệt lắm, tuy
nhiên có sự gia tăng vào năm 2010( từ 48,07% năm 2009 đến 52,28% năm 2010) hay nói
cách khác hệ số tự chủ tài chính giảm từ 51,68% xuống 47,72%. Sự gia tăng này la do
tổng nợ của doanh nghiệp gia tăng từ 79587 triệu ( năm 2009) lên 102940 triệu năm 2010
Page 12
Chỉ tiêu cụ thể
Công ty Đồ hộp Hạ Long
Chỉ số ngành
2008 2009 2010
Hệ số nợ 49,34% 48,07% 52,28% 48,05%
Hệ số tự chủ tài chính 50,34% 51,68% 47,72% 45,56%
Qua đây có thể thấy rằng công ty có tỷ lệ nợ trên tổng tài sản ở mức xấp xỉ và lớn
hơn 50%(năm 2010), chứng tỏ rằng công ty đã tận dụng được các tác dụng tích cực của

4,02
Nhìn vào bảng trên ta thấy
Công ty đồ hộp Hạ Long có hiệu suất sử dụng TSLĐ bình quân cao hơn trung bình
ngành,phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng TSLĐ ngày càng có hiệu quả. Tuy nhiện, năm
2009, hệ số này giảm mạnh từ 4,075 xuống 3,591. Một trong những nguyên nhân chủ yếu
là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 2008, dẫn đến doanh thu không những
không tăng mà còn giảm (chỉ bằng 99,28 % so với năm 2008). Năm 2010 có hiệu suất
cao nhất là 4,293 tức là 1 đơn vị giá trị TSLĐ tạo ra 4,293 đơn vị giá trị doanh thu thuần,
cho thấy TSLĐ được sử dụng có hiệu quả, đồng thời cũng cho thấy tốc độ luân chuyển
TSLĐ lớn, góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho hoạt động của công ty. Hơn nữa
TSLĐ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nên việc sử dụng hiệu quả TSLĐ góp
phần không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản.
Qua đây có thể thấy công ty duy trì một hiệu suất sử dụng TSLĐ tương đối tốt.
*Hiệu suất sử dụng tài sản cố định= Doanh thu thuần/ TSCĐ
Page 14
Tỷ số này còn được gọi là mức quay vòng của tài sản cố định, phản ánh tình hình
quay vòng của tài sản cố định, và là một chỉ tiêu ước lượng hiệu suất sử dụng tài sản cố
định. Như vậy, tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào tài sản cố định của
doanh nghiệp, hay nói cách khác là một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu trong một năm. Tỷ số này cao chứng tỏ tình hình hoạt động của doanh nghiệp
tốt đã tạo ra doanh thu thuần cao so với tài sản cố định, chứng tỏ việc đầu tư vào tài sản
cố định của doanh nghiệp là xác đáng, cơ cấu hợp lý, hiệu suất sử dụng cao. Ngược lại,
nếu vòng quay tài sản cố định không cao thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng thấp, kết quả đối
với sản xuất không nhiều, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp không mạnh. Mặt khác,
tỷ số còn phản ánh khả năng sử dụng hữu hiệu tài sản các loại.
Các chỉ tiêu cụ thể
Công ty cổ phần đồ hộp Hạ
Long
Ngành
2008 2009 2010

Gía vốn hàng bán
( triệu VNĐ)
348859 345018 437788
Hàng tồn kho( triệu
VNĐ)
62586 75639 66173
Vòng quay hàng tồn
kho
5,574 4,561 6,616 5,56
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy công ty đồ hộp Hạ Long có vòng quay hàng tồn
kho cao hơn trung bình ngành. Tuy nhiên, đây là đặc trưng của ngành sản xuất đồ hộp,
phải lưu trữ lượng hàng lớn. Lượng hàng tồn kho năm 2010 đã giảm đáng kể so với năm
2009. Nhưng giá vốn hàng bán năm 2010 lại tăng nhanh, công ty mở rộng sản xuất nên
vòng quay hàng tồn kho vẫn tăng. Công ty có số lần quay vòng hàng tồn kho cao chứng
tỏ hàng dự trữ chỉ chiếm dụng số vốn nhỏ, thời gian trữ hàng ngắn, hàng tiêu thụ nhanh,
thu lợi sẽ càng nhiều, làm tăng năng lực thu lợi của công ty.
Page 16
2.2.4 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lãi:
Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt của
doanh nghiệp thì đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
nhất của doanh nghiệp đó.
Lợi nhuận là một trong những mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Lợi
nhuận càng cao, doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền
kinh tế thị trường. Tuy nhiên, nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hay xấu
thì có thể sẽ đưa tới những kết luận sai lầm. Để khắc phục khuyết điểm này, các nhà
phân tích thường bổ sung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong
mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy
động vào sản xuất kinh doanh.
*Hệ số doanh lợi doanh thu=LN sau thuế/ Doanh thu thuần

Hệ số doanh lợi tài sản: ROA= LN sau thuế/ Tổng tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh mức sinh lợi của cả vốn chủy sở hữu và
vốn vay. Hệ số này còn được gọi là tỷ số hoàn vốn đầu tư, nó cho biết khả năng sử dụng
tài sản của doanh nghiệp để tạo ra thu nhập nghĩa là khả năng tạo ra LN sau thuế là bao
nhiêu từ một đồng tài sản bỏ ra. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm
ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ
hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá
Page 18
trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng
tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Có thể mô tả sự thay đổi ROA công ty qua biểu đồ sau :
Ta nhận thấy, công ty Đồ hộp Hạ Long có ROA giảm vào năm 2009 và tăng trong
năm 2010.
-Nguyên nhân ROA năm 2009 giảm vì LN sau thuế 2009 tăng 2,81% trong khi
tổng TS tăng 14,55%. Năm 2009 tổng TS tăng nhanh bởi vì công ty có nhiều HĐ được
thực hiện và đến hạn được thanh toán làm tiền,các khoản phải thu tăng lên, đồng thời
công ty cũng đã đầu tư thêm vào TSCĐ.
-Năm 2010, ROA đạt mức cao vì LN sau thuế tăng mạnh (22,59%) trong khi tổng
TS chỉ tăng 12,55%. Tổng TS tăng do các loại TS ngắn hạn đều tăng, đặc biệt là các
khoản phải thu ngắn hạn tăng gấp 4 lần do công ty năm 2010 tiêu thụ được nhiều sản
phẩm trên thị trường.
Page 19
- So sánh với chỉ tiêu ROA của ngành chế biến thực phẩm vào khoảng 10,2% thì
công ty có mức sinh lợi trên tổng tài sản còn thấp, điều này phản ánh khả năng sinh lãi
trên tổng TS của công ty còn yếu kém. Vì vậy công ty cần nâng cao những chính sách về
quản lý tài chính để sử dụng TS hiệu quả hơn.
* Hệ số doanh lợi VCSH (ROE)
So với người cho vay thì việc bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu
mang tính mạo hiểm hơn nhưng lại có nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao hơn. Họ thường
dùng chỉ tiêu ROE làm thước đo mức doanh lợi trên vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Tỷ lệ %
*Phân tích doanh lợi tài sản và doanh lợi vốn chủ sử hữu bằng phương pháp
phân tích Dupont
Để hiểu rõ hơn sự thay đổi của các tỷ số ROA và ROE trong 3 năm qua ta cần tiến
hành phân tích Dupont để tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của nó.
Phương pháp phân tích Dupont là một phương pháp hiệu quả trong phân tích các chỉ
tiêu ROA và ROE bằng cách phân tích các tỷ số này thành các tỷ số thành phần doanh lợi
doanh thu(PM), hiệu suất sử dụng tài sản (AU) và hệ số nhân vốn chủ sở hữu( EM).
ROE = TNST / VCSH = (TNST / DT) x (DT/TS) x (TS / VCSH)
 ROE = PM x AU x EM
Việc phân tích các chỉ tiêu ROA, ROE của hai công ty trong 3 năm được thể hiện
qua bảng số liệu sau:
Các chỉ tiêu
Công ty CP đồ hộp Hạ Long
2008 2009 2010
ROE 15,18% 15,06% 16,93%
ROA 8,58% 7,7% 8,39%
PM 2,88% 2,98% 2,84%
AU 2,983 2,586 2,957
EM 1,769 1,955 2,018
Từ bảng thống kê trên ta nhận thấy ROE của công ty đồ hộp Hạ Long năm 2010
đạt mức 16,93%, cao nhất trong 3 năm, tăng so với năm 2009 là 12,39%.
- Năm 2009 mặc dù LN sau thuế và VCSH của công ty đều tăng nhưng ROE vẫn
giảm hơn 0,78% so với 2008 do VCSH tăng nhanh hơn tốc độ tăng của LN sau thuế.
Thêm nữa, có thể thấy rõ hơn nguyên nhân làm giảm ROE của công ty là do hiệu suất sử
dụng TS (AU) giảm mạnh 13,33% chứng tỏ công ty đã đầu tư TS của mình vào KD
Page 22
không hiệu quả. Trong khi doanh lợi doanh thu và hệ số nhân VCSH chỉ tăng 3,55% và
10,54%.
-Năm 2010, có thể thấy rằng mức sinh lời của công ty tăng lên do việc quản lý chi

• Rf chính là lãi suất phi rủi ro
Rf = 13,2%
• Rm (số liệu tính ở file excel đính kèm)
Giả sử cổ tức công ty trả vào các ngày cuối cùng của năm và một năm có 250 phiên giao
dịch. Ta có, tăng trưởng trung bình của giá cổ phiếu CAN từ năm 2007 đến 2010 là
1.104889/ 966= 0,00114
 Rm = 0,00114 *250 = 0,2859 =28,59%
Mà ta lại có β = 0,28 ( />Vậy: R = 13,2 + (28,59 – 13,2)* 0,28 = 17,5%
2.3.3Tính FCFE
FCFE = FCFE
t
= LNST+ Khấu hao ± Thay đổi vốn đầu tư ± Thay đổi vốn
lưu động ròng
FCFE = thu nhập ròng – (chi phí TSCĐ – khấu hao)*(1 – tỷ lệ nợ) – thay đổi
vốn lưu động*(1 – tỷ lệ nợ).
Ta có bảng số liệu sau
Chỉ số 2010 2009 2008
NI 15191 12392 12053
Khấu hao 6546 6646 6724
Đầu tư TSCĐ 23414 8451 17416
Thay đổi vốn lưu động ròng trong kỳ -3214 2160 -14141
Page 24
Hệ số nợ 0,52 0,48 0,49
FCFE 8676 10336,55 13802,84
tỷ trọng tăng trưởng G (%) của FCFE -16,06 -25,11 20,07
Tỷ trọng tăng trưởng bình quân là :- 7,03%. Tuy nhiên, đây là giai đoạn khủng hoảng
kinh tế diễn ra, tỷ lệ lạm phát tăng mạnh, vì vậy để xác định được tốc độ tăng trưởng bình
quân cho thời gian tới, ta cần cộng thêm tỷ lệ lạm phát khoảng 17,3 %, và tốc độ tăng
trưởng G bình quân là : 17,3 - 7,03= 10,30%
2.3.4Tính giá cổ phiếu CAN

X2= Lợi nhuận chưa phân phối / Tổng tài sản
X3= EBIT ( Lợi nhuận trước thuế và lãi vay) / Tổng tài sản
X4= Giá trị thị trường của VCSH ( Giá thị trường của cổ phiếu*Số lượng cổ phiếu lưu
hành) / Giá trị sổ sách của nợ ( Tổng nợ)
X5=Hiệu quả sử dụng tài sản = Doanh thu/Tổng tài sản
Sau khi đã tính toán được Z, các nhà đầu tư sẽ đối chiếu với bảng sau :
Z > 2,675
Doanh nghiệp đang ở mức độ an toàn
Z < 2,675
Doanh nghiệp đang ở mức độ mất khả năng thanh
toán
Z < 1,8 Doanh nghiệp có khả năng phá sản
Page 26
Áp dụng với công ty Cổ phần đồ hộp Hạ long ta có :
Năm: 2010 đơn vị : tỷ VNĐ
Tổng Tài sản 196,89
Tài sản ngắn hạn 132,664
Nợ ngắn hạn 85,268
Lợi nhuận giữ lại 15,192
EBIT 24,632
Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu 5.000.0000*23.800=119
Giá trị sổ sách của nợ 102,941
Doanh thu 533,432
Từ đó tính được :
Z=1,2*X1 + 1,4*X2 + 3.3*X3 +0.6*X4 + 1.0*X5 = 4,21 >2,675
Có thể kết luận được rằng Công ty đồ hộp Hạ Long đang phát triển ở mức độ khá an toàn
Tài liệu tham khảo
Giáo trình “ Tài chính doanh nghiệp”
Giáo trình Phân tích hoạt động doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình – NXB Thống kê –
06/2005)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status