PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GÒ ĐÀNG - Pdf 20



 


 !!
"#
$
%"&"
"'TS. Ngô Quang Huân
()*+, /-+01'23+451(
-637893:-;/<5=1,>?@+1-A:31-BC47
4D/-;1'
0EFGH1IHEJ/-;11IHK'"L
-M1-N-OP-Q+1-,-R1(ST7H8U

VWV
Hoạt động chính của công ty là thu mua, chế biến và nuôi trồng thủy sản.
8YUYW?/-[b-c1-,-M1-dMN-R,,>+e1
- 30/10/1998: công ty TNHH TM Gò Đàng- HCM chính thức hoạt động với vốn điều lệ là
800.000.000 đồng.
- 13/01/2003: thành lập chi nhánh Gò Đàng - Tiền Giang tại khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh
Tiền Giang.
- 21/08/2003: tăng vốn điều lệ lên 3.800.000.000 đồng.
4 / 32
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
- Tháng 04/2004, nhà máy Gò Đàng –Tiền Giang đi vào sản xuất với công suất 10 tấn thành
phẩm/ngày.
- 01/07/2005: công ty TNHH chế biến thủy sản Gò Đàng –Tiền Giang được thành lập dựa trên
nền tảng của chi nhánh Gò Đàng –Tiền Giang với vốn điều lệ ban đầu là 3.800.000.000 tỷ
đồng.
- 25/05/2006: Thành lập công ty TNHH XNK thủy sản An Phát với vốn điều lệ là
10.000.000.000 đồng.
- Tháng 12/2006: công ty đưa thêm phân xưởng Bình Đức, trực thuộc công ty Gò Đàng – Tiền
Giang với công suất 7 tấn thành phẩm/ngày vào hoạt động.
- 11/05/2007: công ty Cổ phần Gò Đàng (GODACO) được thành lập trên nền tảng của công ty
TNHH chế biến thủy sản Gò Đàng. Đồng thời công ty TNHH Thương Mại Gò Đàng (sau đây
gọi là Gò Đàng-HCM) và công ty TNHH XNK thủy sản An Phát trở thành công ty con của
công ty GODACO.
- Vào tháng 10/2007, công ty TNHH XNK Thủy sản An Phát – công ty con của công ty Cổ
phần Gò Đàng - bắt đầu chính thức đi vào sản xuất, công suất theo thiết kế của nhà máy này
là 30 tấn thành phẩm/ngày. Trong thời gian này, vùng nuôi cá Tra 20 ha (giai đoạn 1) đi vào
hoạt động và có lứa cá thu hoạch đầu tiên vào tháng 04/2008.
- Vào tháng 11/2007, kho lạnh An Phát 3.500 tấn hoàn thành và đi vào hoạt động. Với nhóm
công ty này, trong năm 2008 công suất chế biến sẽ đạt 47 tấn thành phẩm/ngày.
8YSY?,-f/\1(,a[:dg+/R/A:31-1(-+0N@-R/,>:1(/h1(1(M1-
8YSY8Y-i1,Q/-B+e44j1-kB+e4af5k/]-Z+k1(5a/]JlLY

ngoài.
Công ty đang đầu tư khu ký túc xá cho công nhân nhằm ổn định chỗ ở, tạo điều kiện cho công
nhân an tâm làm việc tại công ty.
^Y+e4af5
Nguồn vốn chưa đủ mạnh để phục vụ nhu cầu mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất lúc giá đầu
vào rẻ.
Mặc dù, phần lớn lãnh đạo công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực
thủy hải sản nhưng trình độcủa đội ngũ quản lý chưa đồng đều.
Do đặc thù của ngành thủy sản, thị trường có tính bất ổn định theo chu kỳ.
6 / 32
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
Đang gặp khó khăn trong việc gia công các mặt hàng hải sản (mực, bạch tuộc) do công ty chưa
có nhà máy gia công các mặt hàng này.
/Y]-Z+
Bến Tre với mạng sông ngòi chằng chịt và có bờ biển dài 65 km với hệ sinh thái đa dạng, phong
phú. Về tiềm năng nguồn lợi thủy sản, Bến Tre có 3 vùng nước ngọt, lợ và mặn, cả 3 vùng đều
có thể nuôi thủy sản với các đối tượng nuôi khác nhau. Tổng diện tích nuôi thủy sản năm 2008 là
42.106 ha (so kếhoạch đạt 100%), trong đó nuôi tôm sú 31.462 ha, chiếm 74,72% diện tích nuôi
thủysản trên toàn tỉnh (nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh là 5.421 ha, năng suất bình quân
5 tấn/ha mặt nước nuôi; nuôi quảng canh, tôm lúa, tôm rừng 25.865 ha, năng suất bình quân 200
kg/ha). Số diện tích còn lại nông dân, các doanh nghiệp nuôi cá tra và các loại cá khác, tôm càng
xanh, các hợp tác xã (HTX), tập đoàn tại vùng ven biển Bến Tre thì nuôi nghêu, sò… Tổng sản
lượng nuôi thủy sản năm 2008 là 158.995 tấn, đạt 148,6% so kế hoạch.
Nghề nuôi nghêu của Bến Tre phát triển đứng đầuViệt Nam. Các tỉnh có thể nuôi được nghêu ở
Việt Nam không nhiều. Với Bến Tre, diện tích tiềm năng phát triển nhuyễn thể khá lớn, khoảng
15.000 ha đất bãi bồi, cồn nổi. Diện tích đã nuôi và khai thác nghêu là 4.200/7.800 ha đất được
nhà nước giao. Sản lượng thu hoạch bình quân 9.000 tấn/năm đối với nghêu thịt, cao điểm lên
đến 37.000 tấn/năm; và nghêu giống là bình quân hơn 400 -500 tấn/năm, cao điểm hơn 1.000
tấn/năm và ngày càng phát triển với mật độ dày và quy mô rộng hơn.
Bãi nghêu Thới Thuận –Bến Tre là bãi nghêu lớn nhất Việt Nam có chiều dài hơn 10 km, rộng

nhau, sản lượng nguyên liệu chưa ổn định do ảnh hưởng mùa vụ và dịch bệnh
8 / 32
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
8YSY7Y?,-f/`3/\1(,a,>:1(1(M1-
Về quy mô công ty, Godaco là doanh nghiệp nhỏ trong ngành thuỷ sản của Việt Nam.
9 / 32
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
Nhìn chung, tỷ trọng giá vốn, và tỷ trọng chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp trong
doanh thu của GODACO tương đối cao so với một số doanh nghiệp cùng ngành, nhưng hiện tỷ
trọng này đang có xu hướng giảm xuống.
Chỉ tiêu EPS và BV của Gò Đàng tuy không cao nhưng chỉ tiêu ROE của Công ty tương đối cao
so với các doanh nghiệp được so sánh. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
tương đối tốt.
U
J-m1(,\+@-\1(B`,-\1(,+1d_,M+[=1/OB?1-d\-c1-dM[On)o1(/pN-+f5<5q1C1/R//-r,+C51Ma/-m1(
,\+@-\1(,Q1-Bf1,M+[=1d\-c1-dM/pN-+f5<5q/`3/\1(,aL
8YEY-+f1n)o/N-R,,>+e1dMBs5,)
Công ty cổ phần Gò Đàng sẽ triển khai giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
Microsoft Dynamics AX với tổng giá trị gần 95.000 đôla Mỹ, với sự hỗ trợ và tư vấn của Công
ty Sao Khuê. Giải pháp này đã được Sao Khuê chuyển hoàn toàn sang tiếng Việt trong phần giao
diện và thêm vào những hệ thống chuẩn mực kế toán cũng như pháp lý cho phù hợp với Việt
Nam. Nếu triển khai thành công, Microsoft Dynamics AX sẽ giúp Gò Đàng tự động hóa quy
trình kế toán, quan hệ khách hàng, chuỗi cung ứng, tổng hợp dữ liệu và quản lý các mối quan hệ,
hỗ trợ quá trình ra quyết định.
Gò Đàng là công ty chuyên về nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản sang thị trường châu
Âu và Nhật, có nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Mỹ Tho (Tiền Giang). Hiện Sao Khuê là
đối tác chiến lược của Microsoft vềmảng tư vấn và triển khai giải pháp ERP dựa trên các sản
10 / 32
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
phẩm của Microsoft Dynamics. Bên cạnh đó, Sao Khuê cũng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn

-r,+C5 7HHw 7H8H 7H88 7H87
Kỳ thu tiền bình quân (DSO)

115,12

58,00

76,40

70,43
Vòng quay hàng tồn kho

4,62

3,62

2,77

2,06
Vòng quay tổng tài sản (bình quân) 170,72% 155,81% 148,30% 86,20%
Vòng quay tổng tài sản trung bình ngành 133% 135% 146%
a Kỳ thu tiền bình quân :
Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu. Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu
ngày để AGD có thể thu hồi được khoản phải thu.
Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 kỳ thu tiền bình quân là 115,12 ngày/năm, giảm
xuống 58 ngày/năm (năm 2010) và tăng lên 76,40 ngày/năm (năm 2011) và giảm xuống 70,43
ngày/năm (năm 2012). Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu giảm dần qua các năm từ 2009
đến 2012 làm hạn chế được tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng. Một dấu hiệu của việc sử
dụng vốn tốt hơn có hiệu quả hơn.
b Vòng quay tồn kho:

3,79

3,93

8,04

5,59
Tỷ số khả năng trả nợ

0,303

0,310

0,150

0,256
a. Tỷ lệ nợ / Tổng tài sản (D/A):
Đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần
trăm trong tổng nguồn vốn.
- Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ lệ Nợ / Tổng Tài Sản năm 2009 là 58%, tăng lên 63% năm
2010, giảm xuống 58% năm 2011 và giảm xuống 44% năm 2012. Qua đó cho ta thấy AGD sử
dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản chưa hiệu quả.
- Tuy nhiên, so với mức trung bình ngành thì AGD cũng đang ở mức tỷ lệ nợ/ vốn xấp xỉ ngang
bằng so với các năm 2009, 2010, 2011 và xuống thấp mức trung bình ngành ở năm 2012.
b. Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR):
Phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của AGD năm 2009 từ 0,303, tăng lên
0,310 năm 2010, giảm xuống 0,150 ở năm 2011 và tăng lên 0,256 ở năm 2012. Nhìn chung thì
13 / 32
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
- Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của AGD chiếm khoảng
14,06% doanh thu của năm 2009, tăng lên 21,24% năm 2010, tiếp tục tăng lên 27,98% năm
2011, và giảm xuống 18,98% vào năm 2012.
- Nhìn chung tỷ số GPM có xu hướng tăng lên từ năm 2009 đến 2011 và giảm xuống ở 2012 do
ảnh hưởng của biến động của thị trường khó khăn chung trong ngành thủy sản năm 2012 nói
chung.
b. Doanh lợi ròng (NPM) :
Cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu.
- Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 4,4% doanh thu và có xu hướng tăng
dần qua các năm 2010 va 2011, đến năm 2012 giảm còn 10,91% doanh thu.
- Nguyên nhân của sự sụt giảm ở năm 2012 của tỷ số này là do một phần chi phí lãi vay tăng cao,
cộng với chi phí giá vốn hàng bán tăng nhanh so với tỷ trọng tăng của doanh thu.
c. Sức sinh lợi cơ bản (BEP) '
Dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế
và đòn bẩy tài chính
- Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 trong 100 đồng tài sản của AGD thì tạo ra được
9,92 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi và có xu hướng tăng dần qua các năm 2010 và 2011, đến
năm 2012 giảm còn 9,09 đồng.
d. Tỷ  suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) :
Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm. Điều này cho thấy AGD kinh
doanh có lãi và có xu hướng tăng dần từ năm 2009 (7,29%) đến 2011 nhưng đến năm 2012
ROA chỉ còn 7,24%. Tuy nhiên, con số này được xem là chỉ số tốt so với những năm đầy khó
khăn như 2011, 2012.
- Tỷ số ROA cho biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi có mặt cả thuế và đòn bẩy tài
chính. So sánh 2 tỷ số này ta thấy chênh lệch khá lớn, chứng tỏ sức ảnh hưởng lớn của thuế và lãi
vay lên sức sinh lợi của công ty. Nhìn nhung so với toàn ngành là đạt mức tỷ lệ tốt hơn nhiều,
mức trung bình của ngành qua các năm chỉ đạt 7%.
e. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)'

1,15

1,57
Tỷ số giá/dòng tiền (P/CF)

7,24

3,97

5,05

11,15
EPS

2.779,00

5.317,47

12.658,0
0

7.368,00
DPS

-

-

666,67
2500

7HHw 7H8H 7H88 7H87
"!
t
" "!
t
" "!
t
" "!
t
"
"z

8wEY{8HY8
G8Y8SU GSk7U|

7{wY8H{Y}{EYwSU GUkH7|

S{8YH{wYG77YwwH }8kE8|

{{UYSS7Y{UwYE7E }Hk{w|
+_1dM,)]1(
B)]1(,+_1
7HYUwEYw
E7Y8wG GkGw|

wY}{}Y}wHYH{U 7k8U|

UUY88{Y7SUYGww Skw7|

8G7YSG7Y{HGYUGH 8UkHS|

17 / 32
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
Đầu tư ngắn hạn

- 0,00%

526.425.308 0,11%

- 0,00%

160.000.000.000 12,84%
Dự phòng giảm giá
đầu tư ngắn hạn

- 0,00%
-
62.925.308 -0,01%

- 0,00%

- 0,00%
R/@-:=1N-=+
,-51(~1-j1
8EwYUGHY{
{{Y}{w E7k7{|

wSYE7UYSSSY}{w 7HkG8|

8}EYG88Y}U8Y878 7Gk8H|


- 0,00%
Dự phòng các
khoản phải thu khó
đòi

- 0,00% - 0,00%
-
2.894.193.242 0,00%

- 0,00%
M1(,P1@-:
{8YwSEYw
EUYG{U 7Gk{{|

8}GYwGUYSwUYS88 U{kE{|

7EwYUS}YUEHYw7H U{kEE|

Uw8YGGEYwEUYEwG U8kSU|
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
-
281.237.600 -0,09%

176.963.493.411 38,58%

259.347.350.920 38,55%

- 0,00%
M+[=11(~1-j1

khác phải thu Nhà
nước

- 0,00%

- 0,00%

- 0,00%

940.513.780 0,08%
Tài sản ngắn hạn
khác
1.31
7.571.682 0,43% -
#VALUE
!

- 0,00%

1.116.936.407 0,09%


8HwYH7EY8
HSYH88 UEk}}|

8GwYG87YwE{YGUH UGkw{|

8w8YGUEY888YS{U 7{kSw|

UG7Y{H}YG8GY{}E 7wk88|

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
Tài sản cố định
hữu hình
92.02
8.876.384 30,19%

122.332.859.744 26,67%

125.152.333.585 18,60%

22.118.897.043 1,77%
- Nguyên giá
117.842
.933.944 38,66%

159.770.192.906 34,83%

181.963.205.140 27,05%

54.204.655.151 4,35%
- Giá trị hao mòn
lũy kế

(25.814.057.560) -8,47%

(37.437.333.162
) -8,16%

(56.810.871.555
) -8,44%

(3.954.515.527) -0,32%
Chi phí xây dựng
cơ bản dở dang
5.12
9.661.067 1,68%

5.229.338.552 1,14%

20.675.473.439 3,07%

44.884.593.600 3,60%
y,BZ1([=1Bs5
,)

9 0,00% 9 HkHH|

- HkHH|

9 HkHH|
Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn

- 0,00% -
#VALUE
!

- 0,00%

214.623.215.465 17,22%
Đầu tư vào công ty

Tài sản dài hạn
khác
2.69
5.950.861 0,88%

4.519.758.244 0,99%

6.521.062.323 0,97%

11.490.898.114 0,92%
Chi phí trả trước
dài hạn
2.69
5.950.861 0,88%

4.519.758.244 0,99%

6.521.062.323 0,97%

11.490.898.114 0,92%
Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại

- 0,00%

- 0,00%

- 0,00%

- 0,00%

|

8Y7SGY7EHYSEGYSH
8HHkHH
|
19 / 32
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
SE{Y}78Y}SSYE}U G}7Y}7SY}USYS}U H
"        
•
8}GY}E{Y{
7EYH7E E}kww|

7wHY7w8YE{GYHG{ GUk7{|

U{wYE7{Yw7wY7E{ E}kwH|

ES{Y7w8YEwHYSEG SSkHH|
Nợ ngắn hạn
162.599
.825.025 53,34%

281.052.586.068 61,27%

389.528.929.258 57,90%

548.291.590.456 44,00%
Vay và nợ ngắn
hạn
119.519


465.445.524 0,10%

2.647.475.308 0,39%

105.129.881 0,01%
Phải trả người lao
động
2.23
9.209.234 0,73%

3.069.606.425 0,67%

5.008.720.093 0,74%

3.457.470.180 0,28%
Chi phí phải trả

- 0,00%

2.442.709.721 0,53%

2.320.678.667 0,34%

1.492.383.657 0,12%
Các khoản phải trả,
phải nộp ngắn hạn
khác
10.96
9.788.676 3,60%

- 0,00%

- 0,00%
Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả

- 0,00%

- 0,00%

- 0,00%

- 0,00%
€•
‚
87{YH}GYS
SHY8U7 S7kH8|

8G{YSUHY8E{YEHE UGk}7|

7{UY8wEY{HEY78E S7k8H|

Gw}YwE{Y{GEYwSS EGkHH|
Vốn chủ sở hữu
127.570
.652.497 41,85%

168.430.158.505 36,72%

283.195.805.215 42,10%

4.728.367.679 1,03%

149.034.238.896 22,15%

- 0,00%
Thặng dư vốn cổ
phần

- 0,00%

- 0,00%

7.306.910.000 1,09%

- 0,00%
Cổ phiếu quỹ

- 0,00%

- 0,00%

6.855.356.319 1,02%

- 0,00%
Quỹ dự phòng tài
chính

- 0,00%

50.740.607.338 11,06%

9 HkHH|

9 HkHH|

- 0,00%
$""
"
UHSY{UEY7
GEY8E}
8HHkHH
|

SE{Y}78Y}SSYE}U 8HHkHH|

G}7Y}7SY}USYS}U
8HHkHH
|

8Y7SGY7EHYSEGYSH
H
8HHkHH
|
-„1…†,'
- Tỷ lệ các loại tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho có mức tăng hàng năm, trong khi đó, tỷ lệ tiền
mặt có sự sụt giảm từ năm 2009 (2,62%) đến năm 2010 và 2011, nhưng tăng vọt lên 2012
(13,04%).
- Tỷ lệ nợ dài hạn có sự sụt giảm từ năm 2009 đến 2012, nguyên nhân là giá trị các tài sản dài hạn
xuống giá do khủng hoảng kinh tế các năm 2010, 2012 xảy ra.
- Tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2009 đến năm 2012, cụ thể năm 2009 tỷ lệ này
chiếm 0% tổng tài sản, đến năm 2012 là 0,12%.

thu
4.
974.050.253 

2.694.751.600 
9.794.
844.053 
19.82
2.763.864
:31-,-5,-5s1d_^R1
-M1(dM/51(/yNA?/-d‹
EHEY7E8Y
EGGYG8E
8HHkHH
|
Ew
SY{UHYGwSY}8} 8HHkHH|
{U{Yw}GYEG}Y
8GU
8HHkHH
|
{7}Y88GY{
GwYwwS
8HHkHH
|
Giá vốn hàng bán
434.2
29.902.109 85,94%

468.471.779.18

17.636.274.949 7kwG|
22.033.7
37.965 7kGU|
20.36
8.569.010 7kSG|
Trong đó: Chi phí lãi vay
7.9
81.706.465 1,58%

14.540.255.332 7kSS|
18.806.3
99.683 7k7S|
20.26
9.837.462 7kSE|
Chi phí bán hàng
35.0
42.651.808 6,94%

62.704.471.958 8HkES|
67.802.5
43.587 {kH{|
71.51
7.510.853 {kGE|
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
11.4
75.378.319 2,27%

18.144.466.839 UkHE|
17.723.1

06.872.356 HkUw|
Lợi nhuận khác
1.
030.080.857 0,20%
-
1.483.523.780 9Hk7E|
-
525.458.343 9HkHG|
2.0
67.672.628 Hk7E|
Lợi nhuận hoặc lỗ trong
công ty liên kết, liên doanh

- HkHH|

- HkHH|

- HkHH|

- HkHH|
p1(no+1-5„1@f,:R1
,>)g/,-5f
77Y7G7
YwE{Y7wU SkS8|
S
7YEUwY}}7Y}w7 }k8E|
8U7YS{HY}SHY
S{S 8Ek}w|
wUYHEGY
US}YSH{ 88k7E|

Lợi nhuận sau thuế của cổ

0,00%

HkHH|

HkHH|

HkHH|
22 / 32
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
đông thiểu số - - - -
Lợi nhuận sau thuế của cổ
đông của công ty mẹ
77Y7U7
YGG{YS}} 4,40%
S
7YEUwY}}7Y}w7 }k8E|
8UHY{H8Y7SGY
88} 8EkEw|

9 HkHH|
Lãi cơ bản trên cổ phiếu

7Y}}w 

EYU8}

87YGE{


ROE = ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
x
Doanh thu
Tổng tài sản
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2
7YUY-i1,Q/-/-r[O•'

hiệu 2009 2010 2011 2012
X1 TSNH / Tổng TS 0,64 0,63 0,72 0,71
X2 Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản 0,05 0,12 0,22 0,14
X3 EBIT / Tổng tài sản 0,10 0,12 0,09 0,09
X4 GTrị Thị Trường VCSH / Tổng Nợ 1,29 0,77 0,83 2,00
X5 Doanh thu thuần / Tổng tài sản 1,66 1,30 1,25 0,66
\-c1-/-r[O•
•I8Y7Ž8F8YSŽ7FUYUŽUFHYGSŽSFHYwwwŽE 3,65 3,12 3,25 3,30
 -„

1…

†

,'
Các chỉ số Z qua các năm điều ở mức rất tốt; Z >2.99 : nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy
cơ phá sản.

(EBIT+F)/EBIT
2,54 2,42 2,39 1,86
-F: định phí(CPBH +
CPQLDN)
46.518.030.127 80.848.938.797 85.525.646.570 97.071.442.983
DFL: đòn cân tài chính
EBIT/EPT
1,36 1,34 1,44 1,22
DTL =DOL * DFL
3,45 3,24 3,45 2,26
-„1…†,'
Đòn cân định phí nhìn chung giảm dần qua các năm, tức việc phân bổ định phí càng nhỏ, đòn
cân định phí đo lường phần trăm thay đổi trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi doanh
thu thay đổi 1%, DOL giảm như trên sẽ khiến công ty chịu rủi ro kinh doanh thấp trong điều kiện
kinh tế khó khăn như hiện nay.
Đòn cân tài chính đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn cân nợ đến thu nhập ròng của cổ đông,
tức độ thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%. Cũng giống như đòn cân định phí, GMC có xu
hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2012.
25 / 32


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status