DANH SÁCH NHÓM
1. Nguyễn Thị Vy (0853030199)
2. Nguyễn Thị Thu Huyền
3. Trần Thị Thanh Tâm
4. Vũ Thị Thư Thư
5. Trần Thị Thùy Dung 0853030031
I. Giới thiệu về Công ty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang
Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong ngành thủy sản.
Công ty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang được thành lập vào ngày 01/9/2001, niềm yết
trên thị trường
chứng khoán Việt Nam ngày 08/3/2002 với vốn điều lệ
128,6 tỷ đồng. Lĩnh
vực kinh doanh chính của công ty
là chế biến xuất khẩu cá tra, basa. Sản phẩm được tập
trung xuất khẩu sang các thị trường Châu Âu, Mỹ, Úc, Trung Đông và một số nước khác ở
Châu Á. Trong giai đoạn 2008-2010, doanh nghiệp luôn là 1 trong top 10 doanh nghiệp
hàng đầu xuất khẩu cá tra,
basa Việt Nam. Đặc biệt, sau khi chính thức trở thành
công ty con
của HVG vào tháng 3 năm 2010, AGF đã tận dụng những ưu thế của công ty mẹ để đổi mới
và kết quả là cuối năm 2010, doanh nghiệp đã nâng 1 hạng giữ vị trí thứ 4 trong top 10
doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa Việt Nam.
II. Phân tích theo mô hình điểm số Z
1. Khái quát về mô hình điểm số Z
Trong kinh doanh ngân hàng việc các ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng là điều
không thể tránh khỏi. Vấn đề là làm thế nào để các ngân hàng hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ
thấp nhất có thể chấp nhận được. Trả lời câu hỏi này, các nhà quản trị ngân hàng thường áp
dụng các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng như: mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, mô
hình chất lượng, mô hình Moody’s và Standard & Poor’s, mô hình điểm số Z.
Mục đích của bài viết này là ứng dụng mô hình điểm số Z để đánh giá tình hình tài chính
X4 = Vốn chủ sở hữu/ tổng nợ ( Total equity/ total Liabilities)
- Nếu Z > 2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
- Nếu 1.23 < Z’ < 2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá
sản.
- Nếu Z’ < 1.23 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
• Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp.
Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành , nên X5 đã được đưa ra. Công thức tính chỉ
số Z’’ được điều chỉnh như sau:
Z’’ = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
- Nếu Z’’ > 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
- Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản.
- Nếu Z’’ < 1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Theo cách tiếp cận này, chúng em đã thu thập số liệu của công ty cổ phần XNK Thủy Sản
An Giang từ năm 2009 – 2011, sử dụng công cụ thống kê toán với sự hỗ trợ của phần mềm
EXCEL để tính toán và phân tích các chỉ tiêu trong mô hình. Vì vậy, mô hình được sử dụng
trong bài viết này là mô hình 1- mô hình áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc ngành sản
xuất đã cổ phần hóa.
2. Mô hình điểm số Z đối với Công ty Cổ phần XNK An Giang 2009- 2011
Trên cơ sở số liệu là các báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm: 2009, 2010, 6 tháng
đầu năm 2011, ta có bảng tổng hợp số liệu qua cách năm được trình bày theo như dưới đây:
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Tài sản ngắn hạn (1) 641,328,255,40
5
663,860,980,24
7
765,944,077,46
7
Nợ ngắn hạn (2) 661,601,021,09
101
1,712,676,918,
869
Tổng tài sản (9)
1,347,226,516,
767
1,209,943,558,
586
1,354,627,131,
764
Nợ phải trả (10) 708,583,475,32
9
582,971,570,60
2
730,983,534,73
3
Vốn chủ sở hữu
(11)=(9)-(10)
638,643,041,43
8
626,971,987,98
4
623,643,597,03
1
Số cổ phiếu lưu hành
bình quân năm (12)
12,859,288 12,859,288 12,859,288
Giá trị sổ sách mỗi cổ
phần
49,664 48,756 48,498
sản và nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình biến động qua các khoản mục trong
bảng cân đối của Công ty.
Qua phân tích bảng cân đối kế toán, ta thấy:
• Vốn CSH năm 2008 so với năm 2007 tăng 445,976 triệu đồng,về số tương đối tăng
4,315,937
445,976
= 10.33%, gồm:
o Do lợi nhuận không chia để lại cùng với lợi nhuận chưa phân phối phát sinh
trong kỳ( 277,280 triệu đồng), điều đó chứng tỏ trong năm DN HĐ KD có lãi.
Đây là tín hiệu tốt.
o Quỹ đầu tư phát triển tăng 125,157 triệu đồng, điều này chứng tỏ khả năng mở
rộng kinh doanh của doanh nghiệp lớn.
• Nợ dài hạn năm 2008 tăng so với năm 2007 là 42,057 triệu đồng. Về số tương đối
tăng
139,873
42,057
= 30%.
Ta thấy tốc độ tăng của nợ dài hạn cao hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu. Việc
tăng nợ dài hạn góp phần tăng nguồn vốn ổn định, tăng tính ổn định về tài chính ngắn
hạn.
• Tài sản cố định hữu hình năm 2008 so với năm 2007 về nguyên giá tăng 654,803
triệu đồng, về số tương đối
1,963,835
654,803
= 33.34%.
Việc tăng này thể hiện DN tăng cường cơ sở sản xuất kĩ thuật để duy trì hoạt động
sản xuất kinh doanh.
• Vốn lưu động thường xuyên:
Vốn lưu động thường xuyên là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn (hay
nguồn vốn thường xuyên) với tài sản dài hạn. Nói cách khác, nó là một phần vốn ổn định
Qua số liệu trên cho thấy nhu cầu vốn lưu động năm nay có xu hướng tăng thể hiện DN
cần nhiều vốn hơn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
• Vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền = VLĐTX– Nhu cầu VLĐ
Năm 2007: Vốn bằng tiền = 2203127 – 1482029
= 721098
Năm 2008: Vốn bằng tiền = 2164489 - 1690669
= 473820
Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động có thể được
biểu diễn như sau:
Năm 2007 Năm 2008
VLDTX > 0
2,203,127
VBT > 0
721,098
NCVLD >
0
1,482,029
Nhận xét:
Tuy vốn lưu động thường xuyên năm 2008 giảm
so với năm 2007 là 38638 triệu đồng nhưng vốn lưu động
thường xuyên ở cả năm 2007 và 2008 đều đáp ứng được
toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Phân tích :
Phân tích VLD TX:
o Vốn lưu động tx cuối năm giảm hơn so với đầu năm 38638 triệu đồng.
Vốn lưu động tx / nhu cầu VLD ở đầu năm là 2203127 / 1476736 = 1.49189 = 149 %, ở
hạn
401,018 570,657 169,639
Tài sản dài
hạn khác
203,941 243,810 39,869
Cộng 2,246,628 2,778,879 532,251 Cộng 4,455,810 4,943,843 488,033
Nhận xét:
◊ Vốn lưu động tuy có xu hướng giảm so với đầu kì song cả hai năm đều dương và
nguồn vốn dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu
vốn lưu động.
◊ Nguyên nhân chủ yếu làm giảm vốn lưu động thường xuyên là do đầu tư tăng TSCD
hữu hình. Nhìn chung , việc tăng TSCD thường làm tăng năng lực sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tạo thế cạnh tranh của DN trên thị trường. Đây là điều cần
thiết , đặc biệt khi mà DN vẫn đảm bảo một cơ cấu vốn rất an toàn, năng lực tài chính
vẫn tăng do tăng vốn CSH.
Phân tích nhu cầu vốn lưu động:
o Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 208,640 triệu đồng.
Như vậy để đáp ứng nhu cầu kinh doanh , DN phải có nguồn vốn tăng
thêm so với kỳ trước là 208,640 triệu đồng.
Nhu cầu vốn lưu động cuối kỳ tăng so với đầu kỳ là 14%
(1,690,669/1,482,029) trong khi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
tăng 23.47% (8,208,982/6,648,193). Điều này chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp tăng
2. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
2.1. Hệ số nợ hay hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ được đo bằng tỷ số giữa tổng số nợ phải trả với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn
của doanh nghiệp. Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn từ
bên ngoài ( vay nợ) chiếm tỷ lệ là bao nhiêu.
Hệ số nợ =
VCSH
NoDH
Năm 2007: Hệ số nợ dài hạn =
4,315,937
139,873
= 0.0324
Năm 2008: Hệ số nợ dài hạn =
4,761,913
181,930
= 0.0382
Mức trung bình ngành là 0.05.
Ở cả 2 năm, hệ số nợ dài hạn đều thấp hơn so với mức trung bình của ngành, đây là dấu hiệu
rất tốt, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ là rất thấp.
2.3. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ TSDH =
TSDH
VCSH
Năm 2007: Tỷ suất tự tài trợ TSDH =
2,252,683
4,315,937
= 1.915909606
Năm 2008: Tỷ suất tự tài trợ TSDH =
2,779,354
5,966,959
= 1.71331648
Trong cả 2 năm, các phân tích ở trên cho thấy, hệ số nợ dài hạn thấp, hệ số nợ thấp, tỷ suất
tự tài trợ tài sản dài hạn cao. Chứng tỏ khả năng tài chính vững mạnh của doanh nghiệp.
Khả năng mở rộng đầu tư của doanh nghiệp cao.
2.4. Hệ số KN thanh toán lãi tiền vay
Hệ số KN thanh toán lãi tiền vay =
= 0.303580918
Năm 2007: Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
5,966,959
1,936,923
= 0.32460806
Tỷ suất đầu tư tài sản cố định năm 2008 cao hơn so với năm 2007, điều này thể hiện tình
hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp tăng, điều này tạo năng lực sản xuất
và xu hướng phát triển kinh doanh lâu dài, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
3. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
3.1. Hệ số KNTT nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài sản ngắn hạn có thể
chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số KNTT nợ ngắn hạn =
NoNH
TSNH
Năm 2007: Hệ số KNTT nợ ngắn hạn =
933,357
3,172,434
= 3.398950241
Năm 2008: Hệ số KNTT nợ ngắn hạn =
972,502
3,187,605
= 3.27773619
Chỉ số của ngành là 2.8.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2008 thấp hơn năm 2007 do nợ
ngắn hạn tăng, chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn. Tuy nhiên, hệ số của cả 2 năm vẫn cao
hơn nhiều so với mức trung bình của ngành. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn rất
đảm bảo.
3.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số KNTT nhanh =
Nếu các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán thì doanh nghiệp có khả năng đảm bảo
thanh toán ngay được 82%( năm 2007) và 73% ( năm 2008).
4. Phân tích năng lực hoạt động của tài sản
4.1. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
a. Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu =
aithuBQCáckhoanph
cungcapDVngDTTvebánhà &
Năm 2007: Vòng quay các khoản phải thu =
654,720
6,648,193
= 10.15425373 ( vòng )
Năm 2008:Vòng quay các khoản phải thu =
646,385)/2 (654,720
8,208,982
+
= 12.6184774 ( vòng)
Mức trung bình ngành là 16.7 vòng.
b. Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình=
cungcapDVbánhàngDTTvê
aithuBQCáckhoanph
&`
360*
=
thuckhoanphaiVòngquaycá
360
Năm 2007: Kỳ thu tiền trung bình =
310.1542537
360
360
= 124.71 (ngày)
Năm 2008: Số ngày 1 vòng quay =
3.25225865
360
= 110.69 (ngày)
Mức trung bình ngành là 84 ngày.
4.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCD =
TSCDBQ
cungcapDVngDTTvebánhà &
Năm 2007: Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
1,646,962
6,648,193
= 4.03664019
Năm 2008: Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
1,791,943
8,208,982
= 4.58105213
4.4. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng TS =
∑
∑
TSbq
cthunhapkhaDT &
Năm 2007: Hiệu suất sử dụng tổng TS =
5,425,117
120,492227,3276,675,031 ++
= 1.294506644
Năm 2008: Hiệu suất sử dụng tổng TS =
Nhưng hệ số vòng quay hàng tồn kho của cả hai năm vẫn thấp hơn mức trung bình
của ngành ( mức trung bình của ngành là 4.3 ), do đó, doanh nghiệp cần tăng tốc độ
luân chuyển hàng tồn kho hơn nữa.
• Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng, thể hiện sức sản xuất của tài sản cố định tăng so với
năm trước. 1 đồng tài sản cố định đưa vào sản xuất tạo ra 4 đồng doanh thu thuần
trong năm 2007 và 4.58 đồng trong năm 2008. So với năm 2007, hiệu suất sử dụng
tài sản cố định tăng chứng tỏ sức sản xuất của tài sản cố định tăng.
5. Phân tích khả năng sinh lợi doanh thu
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
cần phải quan tâm đến kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh đó là lợi nhuận, lợi
nhuận là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh
nghiệp, nó là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt
được doanh thu đó.
5.1. Phân tích khả năng sinh lợi doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu =
Doanhthu
uocthueLoinhuantr
∑
x100%
Năm 2007: Tỷ suất LNTT doanh thu =
120,492227,3276,675,031
955,381
++
= 13,6 %
Năm 2008: Tỷ suất LNTT doanh thu =
130,173190,8608,380,563
1,371,313
++
= 15,8 %
Nhận xét: nếu như năm 2007 cứ 100 đồng doanh thu thì thu được 13,6 đồng lợi nhuận, thì
∑
∑
TSbq
cthunhapkhaDT &
Hay:
[Tỷ suất LN TT tổng TS] = [Tỷ suất LN TT doanh thu] x [Hiệu suất SD tổng TS]
Năm 2007: 17,6 % = 13,6 % x 1.294506644
Năm 2008: 24,1 % = 15,8 % x 1.52765765
Nhận xét: Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản tăng 6.5 % do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Do tỷ suất lợi nhuận doanh thu tăng làm tỷ suất lợi tổng tài sản tăng:
(15,8 % - 13,6 %) x 1.294506644 = + 2.8 %
- Do hiệu suất sử dụng tài sản tăng làm tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản tăng:
15,8 % x (1.52765765 - 1.294506644 ) = + 3.7 %
5.3. Phân tích khả năng sinh lợi nguồn vốn chủ sở hữu ( ROE)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH =
∑
∑
VCSHbq
uthueLoinhuansa
x 100%
Năm 2007: Tỷ suất LN ST trên vốn CSH =
4,315,937
963,398
= 22,32 %
Năm 2008: Tỷ suất LN ST trên vốn CSH =
/24,315,937)(4,761,913
1,248,698
+
= 27,51 %
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 5,19 %, chứng tỏ khả
HesoNo−1
1
].Nhân tố này giảm làm tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
giảm: 14.35 % x 1.53 x ( 1.24 – 1.25 ) = - 0.21955 %
Nhận xét:
Hai mô hình phân tích cho 2 đánh giá khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta nên dựa vào phân tích
các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hoạt động của công ty.