LỚP: KT409DV01_L1
Đề Án :
Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Y Tế
Domesco (DMC) 2009 - 2011
Giảng viên hướng dẫn:
NGUYỄN PHƯƠNG QUỲNH
Tháng 12 năm 2012
KHOA KINH TẾ
THƯƠNG MẠI
LỚP: KT409DV01_L1
Đề Án :
Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Y Tế
Domesco (DMC) 2009 - 2011
Danh sách sinh viên thực hiện :
TRẦN THỊ VÂN THẢO
NGÔ MINH TÂM
LÊ DUY THẬM
Tháng 12 năm 2012
KHOA KINH TẾ
THƯƠNG MẠI
Nhận Xét Của Giảng Viên
Danh mục bảng biểu v
Danh mục hình ảnh viii
Danh mục hình ảnh viii
Lời cảm ơn x
Lời cảm ơn x
Nhập đề xi
Nhập đề xi
NỘI DUNG BÁO CÁO 1
NỘI DUNG BÁO CÁO 1
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
Khái niệm phân tích báo cáo tài chính 1
Khái niệm phân tích báo cáo tài chính 1
Mục đích của phân tích báo cáo tài chính 1
Mục đích của phân tích báo cáo tài chính 1
Nội dung của phân tích báo cáo tài chính 2
Nội dung của phân tích báo cáo tài chính 2
3.1 Phân tích cơ cấu 2
3.2 Phân tích các chỉ số 2
3.3 Phân tích 4 cân đối 7
3.4 Đánh giá tín nhiệm 10
II. Tổng quan về ngành 14
II. Tổng quan về ngành 14
ii
Trường Đại học Hoa Sen Đề Án Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
1. Tổng quan về ngành dược phẩm 14
1.Tổng quan về ngành dược phẩm 14
2. Xu hướng của thị trường dược 16
2.Xu hướng của thị trường dược 16
17
1.So sánh với toàn ngành dược 32
V. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị đầu tư 44
V. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị đầu tư 44
1. Phân tích SWOT công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco 44
1.Phân tích SWOT công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco 44
2. Phân tích Dupont 45
2.Phân tích Dupont 45
3. Tình hình hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp 46
3.Tình hình hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp 46
3.1 Tình hình hoạt động 46
3.2 Tình hình tài chính 46
4. Nhận xét, đánh giá, biện pháp khắc phục 46
4.Nhận xét, đánh giá, biện pháp khắc phục 46
4.1. Nhận xét, đánh giá 46
4.2. Biện pháp khắc phục 47
Kết Luận 49
Kết Luận 49
Tài Liệu Tham Khảo 50
Tài Liệu Tham Khảo 50
iv
Trường Đại học Hoa Sen Đề Án Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
Danh mục bảng biểu
Trích yếu i
Mục lục ii
Danh mục bảng biểu v
Danh mục hình ảnh viii
Lời cảm ơn x
Nhập đề xi
NỘI DUNG BÁO CÁO 1
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
3.2 Hệ số kết cấu tài chính 23
3.3 Tỷ số hoạt động 24
3.4 Tỷ số doanh lợi 25
Phân tích 4 cân đối 26
Đánh giá tín nhiệm 29
Bảng 8: Đánh giá tín nhiệm DMC năm 2009 30
Bảng 9: Đánh giá tín nhiệm DMC năm 2010 31
Bảng 10: Đánh giá tín nhiệm DMC năm 2011 31
IV. So sánh 31
1. So sánh với toàn ngành dược 32
Bảng 11: So sánh DMC với ngành dược 33
Bảng 12: So sánh hệ số nợ của DMC và IMP 33
Bảng 13: So sánh hệ số tự tài trợ của DMC và IMP 34
Bảng 14: So sánh hệ số thanh toán lãi vay DMC và IMP 35
Bảng 15: So sánh vòng quay hàng tồn kho DMC và IMP 36
Bảng 16: So sánh kỳ thu tiền bình quân DMC và IMP 37
Bảng 17: So sánh vòng quay vốn lưu động DMC và IMP 38
Bảng 18: So sánh hiệu suất sử dụng vốn cố định DMC và IMP 39
Bảng 19: So sánh vòng quay tài sản DMC và IMP 40
Bảng 20: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu DMC và IMP 41
Bảng 21: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên vốn DMC và IMP 42
Bảng 22: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu DMC và IMP 43
V. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị đầu tư 44
vi
Trường Đại học Hoa Sen Đề Án Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
1. Phân tích SWOT công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco 44
2. Phân tích Dupont 45
3. Tình hình hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp 46
3.1 Tình hình hoạt động 46
3.2 Tình hình tài chính 46
3.2 Khó khăn 17
III. Phân tích Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco 18
1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco 18
18
Hình 2: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco 18
2. Phân tích cơ cấu 19
20
viii
Trường Đại học Hoa Sen Đề Án Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
3. Phân tích các chỉ số tài chính 23
3.1 Hệ số khả năng thanh toán 23
3.2 Hệ số kết cấu tài chính 23
3.3 Tỷ số hoạt động 24
3.4 Tỷ số doanh lợi 25
Phân tích 4 cân đối 26
Đánh giá tín nhiệm 29
IV. So sánh 31
1. So sánh với toàn ngành dược 32
Hình 3: So sánh hệ số nợ DMC và IMP 33
Hình 4: So sánh hệ số tự tài trợ DMC và IMP 34
Hình 5: So sánh hệ số thanh toán lãi vay DMC và IMP 35
Hình 6: So sánh vòng quay hàng tồn kho DMC và IMP 36
Hình 7: So sánh kỳ thu tiền bình quân DMC và IMP 37
38
Hình 8: So vòng quay vốn lưu động DMC và IMP 38
Hình 9: So sánh hiệu suất sử dụng vốn cố định DMC và IMP 39
Hình 10: So sánh vòng quay tài sản DMC và IMP 40
Hình 11: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu DMC và IMP 41
Hình 12: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên vốn DMC và IMP 42
Hình 13: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu DMC và IMP 43
• Tìm hiểu về công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco.
• Ứng dụng những kiến thức đã học để phân tích báo cáo tài chính của công ty.
Từ đó, nhận biết được những điểm mạnh, điểm yếu của công ty và đánh giá
được tình hình tài chính của công ty.
• Dự báo khuynh hướng của công ty trong tương lai, tư vấn nhà đầu tư.
Để thực hiện được các mục tiêu trên, chúng tôi đã ghi nhận lại những thông tin
thu hoạch được. Sau đây là nội dung của bài báo cáo.
xi
Trường Đại học Hoa Sen Đề Án Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
NỘI DUNG BÁO CÁO
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là quá trình thu thập thông tin, tính toán
các tỷ số mà còn là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình
tài chính hiện hành và quá khứ của công ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành
nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đánh giá những gì đã làm
được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽ xảy ra. Trên cơ sở đó xác lập các giải
pháp kinh tế, điều hành, quản lý khai thác có hiệu quả, tận dụng triệt để các điểm
mạnh, khắc phục các điểm yếu để được lợi nhuận như mong muốn.
Mục đích của phân tích báo cáo tài chính
Tùy theo đối tượng sử dụng mà báo cáo tài chính có những mục đích khác
nhau:
Đối với nhà quản trị: Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở cho các dự báo tài
chính, kế hoạch đầu tư, lên kế hoạch ngân sách tiền mặt…là công cụ để kiểm soát các
hoạt động quản lý.
Đối với chủ sở hữu: Phân tích báo cáo tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả của
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, khả năng điều hành hoạt động của nhà
quản trị, từ đó quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị cũng như quyết định
phân phối kết quả kinh doanh.
Đối với chủ nợ như ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp: Phân tích báo
Hệ số khả năng
thanh toán hiện thời
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
2
Trường Đại học Hoa Sen Đề Án Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
Chỉ số này càng cao thì thì khả năng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt.
Chỉ số này thấp chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp kém.
Giới hạn hợp lý của hệ số khả năng thanh toán hiện thời: H
HT
>= 2
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
=
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn sau khi loại bỏ hàng tồn kho.
Hệ số này quá cao có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm. Nếu chỉ số này
thấp quá là dấu hiệu xuất hiện rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.
Giới hạn hợp lý của hệ số thanh toán nhanh: H
NH
>= 1
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền
Hệ số khả năng
thanh toán bằng tiền
Tổng nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và
mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết trong nguồn
vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần. Trị số càng lớn
chứng tỏ khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng, khi chỉ số
này thấp mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp giảm.
Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh
toán lãi vay
=
Tổng lợi nhuận
trước thuế
+
Chi phí lãi
vay
Chi phí lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay cho biết khi doanh nghiệp tham gia kinh doanh có đủ
khả năng trả lãi vay hay không.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp
là tốt và khi đó doanh nghiệp còn có khả năng thanh toán nợ gốc, chứng tỏ tiền vay sử
dụng có hiệu quả.
Giới hạn hợp lý: H
I
>= 6
1.3 Tỷ số hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho bình quân
Hệ số này cho biết vốn đầu tư cho hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng
khác
Tài sản ngắn hạn bình quân
Hệ số này cho biết 1 đồng vốn lưu động tạo ra được mấy đồng doanh thu trong
kỳ cho doanh nghiệp.
Giới hạn hợp lý:
- Doanh nghiệp thuộc ngành thương mại: 8<=L
lđ
<=9
- Doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất: 3<=L
lđ
<= 4
- Doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng: 1<=L
lđ
<= 2
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn
cố định =
Doanh thu
bán hàng
+
Doanh thu tài
chính
+
Thu nhập
khác
Tài sản dài hạn bình quân
Hệ số cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu cho
doanh nghiệp.
Giới hạn hợp lý: 3<= H
VCĐ
Giới hạn hợp lý:
- Ngành xây dựng: L<≈ 1
- Ngành thương mại : L gần tiến về 10
1.4 Tỷ số doanh lợi
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Hệ số này cho biết 100 đồng doanh thu chứa bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt, là nhân tố giúp
doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp doanh nghiệp
cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA)
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Bình quân tổng tài sản trong kỳ
Hệ số ROA cho biết cứ 100 đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản càng hiệu quả, là
nhân tố giúp doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng như mua máy móc thiết bị, mở rộng
thị phần tiêu thụ….
6
Trường Đại học Hoa Sen Đề Án Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Bình quân vốn chủ sở hữu trong kỳ
Hệ số ROE cho biết cứ 100 đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ cho doanh nghiệp.
Chỉ số ROE càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh
7
Trường Đại học Hoa Sen Đề Án Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
tư” (mã số 240), “Các khoản đầu tư tài chính dài hạn” (mã số 250), “Chi phí trả trước
dài hạn” (mã số 261) và các “Tài sản dài hạn khác” (mã số 268).
Cân đối 1 chỉ là cân đối mang tính lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn chủ sở
hữu, doanh nghiệp đủ trang trải các loại tài sản ban đầu phục vụ cho các hoạt động
chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng. Trong thực tế, thường xảy ra một
trong hai trường hợp:
+ Vế trái > vế phải: số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lớn hơn số tài sản ban
đầu. Do vậy, số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dư thừa, không sử dụng hết nên sẽ
bị chiếm dụng.
+ Vế trái < vế phải: vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ hơn số tài sản ban đầu.
Do vậy, để có số tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài.
Cân đ ối 2
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ
nhu cầu về vốn cho kinh doanh, doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh
doanh. Loại trừ các khoản vay quá hạn thì các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn (của ngân hàng hay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước) chưa đến hạn
trả, dùng cho mục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốn vay hợp pháp (vay hợp
pháp). Do vậy, về mặt lý thuyết, chúng ta lại có mối quan hệ cân đối sau đây:
Vốn chủ sở
hữu
+
Vốn vay
hợp pháp
=
Tài sản ngắn
hạn ban đầu
+
Tài sản
ngắn hạn
ban đầu
+
Tài sản
dài hạn
ban đầu
+
Tài
sản
thanh
toán
Nguồn vốn thanh toán là toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng của
các đối tác trong thanh toán (kể cả chiếm dụng bất hợp pháp). Nguồn vốn thanh toán
bao gồm nguồn vốn thanh toán ngắn hạn và nguồn vốn thanh toán dài hạn; trong đó,
nguồn vốn thanh toán ngắn hạn là số vốn chiếm dụng trong thanh toán mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các đối tác trong vòng 1 năm hay trong
một chu kỳ kinh doanh. Nguồn vốn thanh toán dài hạn trong doanh nghiệp bao gồm
các khoản chiếm dụng trong thanh toán có thời hạn trên một năm hay ngoài một chu
kỳ kinh doanh.
Tài sản thanh toán về thực chất là số tài sản của doanh nghiệp nhưng bị các đối
tác chiếm dụng, doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Thuộc tài sản thanh toán
gồm tài sản thanh toán ngắn hạn (là số tài sản mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi
trong thời gian một năm hay một chu kỳ kinh doanh) và tài sản thanh toán dài hạn (là
số tài sản mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi ngoài một năm hay một chu kỳ
kinh doanh).
Cân đ ối 4
Cân đối 3 có thề biến đổi thành cân đối 4 như sau:
Vốn chủ
sở hữu
toán (nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn).
3.4Đánh giá tín nhiệm
1.1 Khái niệm
Xếp hạng tín nhiệm là sự đánh giá về khả năng một nhà phát hành có thể thanh
toán đúng hạn cả gốc và lãi đối với một loại chứng khoán nợ trong suốt thời gian tồn
tại của nó, là sự đánh giá hiện thời về mức độ sẵn sàng và khả năng trả nợ đối với một
nhà phát hành. Nó cũng là nguồn cung cấp thông tin cơ bản đánh tin cậy giúp nhà đầu
tư nhận thức được về công ty hay chủ thể phát hành, từ đó tác động đến chi phí sử
dụng vốn và thiện ý của chủ đầu tư để nắm giữ được các công cụ tài chính điển hình.
Đồng thời giúp giảm thiểu việc cung cấp thông tin sai lệch, không đồng bộ ở các quốc
gia tiên tiến.
1.2 Các phương pháp đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp
Việc vận dụng các phương pháp đánh giá tín nhiệm tùy theo phạm vi sử dụng,
nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau để thẩm định tính chính xác.
Phương pháp Delphi: được thực hiện bằng cách thu thập ý kiến từ các chuyên
gia để đánh giá về nội dung cần đánh giá nào đó. Phương pháp đánh giá bao gồm các
nội dung cơ bản sau:
+ Chuẩn bị đánh giá
+ Tập hợp các ý kiến trả lời, phân tích và hình thành bảng tổng hợp kết quả đánh
giá
10
Trường Đại học Hoa Sen Đề Án Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
+ Tổng hợp các ý kiến đánh giá lần 2.
Phương pháp xếp hạng: Là phương pháp mà người đánh giá tiến hành cho điểm
và trên cơ sở thang điểm được ấn định để xếp hạng doanh nghiệp. Các bước chuẩn bị
như là xem xét các chỉ tiêu đánh giá phù hợp với loại hình doanh nghiệp. Xác định hệ
thống thứ hạng và thang điểm. Từ các báo cáo tổng hợp để đưa ra xếp hạng và đánh
giá doanh nghiệp.
Phương pháp so sánh: Phương pháp này chủ yếu dựa trên sự đối chiếu, so sánh