Phân tích báo cáo tài chính VPH
!"#$"%&'
!"#$()!*+),-!.!*"/!"0)!
!"#$()!*+)+'121-03"(4!*5
!"#$$)$"%&'"6+"789
:)$"%&'()!*+),-!.!*;+!&8+<
=)$"%;>*+)"?"7@A!*<
!"#$$B$C1<
!"#$$B$C1D-!*$ !(>+,E"0)!<
!"#$$B$C1D)0$)0&A+&F
!"#$GHI!5
!"#$J1K0!"5
HI!$L;>M5
!"#$N/O>!9
: !"#$(06!DPQ"6+$#!<
RST
)$"H!*;>()!*+)*U$(4"?"7@A!*
V0K@B!*K)K$L;>WX
V0K@B!*K)K$+E",C1YN!*"1!ZK
V0K@B!*K)K*+)"7?X[
:\R]J[^_S:
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 1
Phân tích báo cáo tài chính VPH
Tên công ty: Công ty cổ phần Vạn Phát Hưng.
Địa chỉ: 89 Hoàng Quốc Việt, phường Phú Thuận, Quận 7, Tp.HCM.
Điện thoại: 84-(8) 3785 00 11. Fax: 84-(8) 3785 44 22.
Email:
Website: />Vốn điều lệ: 277,148,160,000 đồng
• Dịch vụ quản lý bất động sản (cao ốc, chung cư)
• Xây dựng công trình công nghiệp, cầu cảng
• Tư vấn quản lý dự án
• Lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cơ điện lạnh
• Chế tạo, lắp ráp, mua bán máy móc thiết bị xử lý rác và xử lý môi trường
• Trang trí nội ngoại thất
• Sản xuất bê tông - tấm bê tông đúc sẵn - ống - cọc bê tông cốt thép - gốm sứ - vật liệu
chịu lửa - gạch- bột ma tít (không sản xuất tại trụ sở)
• Trộn bê tông khô - ướt
• Trồng rừng (không hoạt động tại TP.HCM)
• Dịch vụ phòng chống cháy rừng
• Dịch vụ cung cấp giống cây trồng rừng
• Khai thác sơ chế gỗ - thu lượm lâm sản (không hoạt động tại TP HCM)
• Sản xuất đồ gỗ - đồ sơm mài - trạm khảm trang trí (trừ tái chế phế thải, sản xuất gốm
sứ thủy tinh, xi mạ điện)
• Lắp đặt mua bán hệ thống báo cháy - báo trộm
• Dịch vụ giới thiệu việc làm
• Dịch vụ dọn dẹp, trang trí phong cảnh
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 3
Phân tích báo cáo tài chính VPH
• Vệ sinh bên ngoài hồ bơi, cống rãnh
• Xây dựng khu hạ tầng dân cư
• Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
• Dịch vụ chăm sóc duy trí, cảnh quan.
• Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông,
giáo duc nghề nghiệp, giáo dục thể thao và giải trí, văn hóa nghệ thuật, dạy ngoại ngữ
và kỹ năng đàm đạo. Đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học. Dịch vụ hỗ trợ giáo
dục.
?"E$H!*"Q
CTCP Vạn Phát Hưng là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và kinh
lên 17 % và nợ ngắn hạn giảm 14 %.
• Năm 2012, tuy lượng tài sản ngắn hạn tăng 13,73 % , nhưng nợ ngắn hạn đã được điều
chỉnh tăng lên 18.33 % điểu này đã làm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm đi
25.35 %.
Khả năng thanh toán nhanh của VPH từ mức 0,28 năm 2010 đã tăng lên mức 0,34 vào năm
2011 và giảm trở lại năm 2012 là 0,24 .
• Năm 2011, tỷ lệ này tăng 21.4 % so với năm 2010, mặc dù lượng hàng tồn kho đã
tăng lên đến 20 % nhưng do lượng tài sản ngắn hạn tăng lên 17 % và nợ ngắn hạn
giảm 14 % là nguyên nhân dẫn đến kết quả trên.
• Năm 2012, tỷ lệ này giảm 29,41 % trong khi lượng hàng tồn kho tiếp tục tăng 17,38 %
so với năm 2012 nhưng nợ ngắn hạn đã được điều chỉnh tăng lên 18.33 % và tài sản
ngắn hạn tăng 13,73 %.
!"#$()!*+)+'121-03"(4!*
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Kỳ thu tiền bình quân 742,79 727,96 621,54
Vòng quay hàng tồn kho 0,07 0,07 0,07
Vòng quay tổng tài sản (bình quân) 0,01 0,01 0,02
Nhìn vào số liệu 3 năm của vòng quay tổng tài sản của VPH gần như ít có sự dao động, ở
mức thấp, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.
Vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy công ty bán hàng nhanh và ít tồn kho, nhưng nếu
chỉ số này quá cao sẽ gây ra ảnh hưởng là lượng hàng sẽ thiếu hụt trong một số điều kiện khi
nhu cầu thị trường tăng cao, nhưng hàng hóa trong kho không đủ để đáp ứng. Chỉ số vòng
quay hàng tồn kho của VPH ở mức thấp, mang giá trị âm ở năm 2011, cho thấy việc kinh
doanh bán hàng của công ty chậm và lượng tồn kho là rất lớn.
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 6
Phân tích báo cáo tài chính VPH
Kỳ thu tiền bình quân của VPH nhìn chung ở mức cao, tuy có giảm dần qua các năm, nhưng
mức giảm chưa đáng kể ( giảm 2 % torng năm 2011, và 14 % trong năm 2012) điều này
chứng tỏ khả năng thu hồi tiền của doanh nghiệp đang ngày một xấu đi.
!"#$$)$"%&'"6+"78
Tỷ số ROE có xu hướng ngày càng giảm trong 3 năm, mức giảm hơn 50%. Mức này thấp hơn
so với trung bình ngành là 0,23.
Nhìn chung các số liệu về đánh giá khả năng sinh lợi của VPH cho thấy, năm 2011 các tỷ lệ
này đều có xu hướng giảm mạnh và đang dần tăng trở lại trong năm 2012 nhưng mức tăng và
sựu kì vọng không cao trong tình hình ngành bất động sản đang găp nhiều khó khăn.
=)$"%;>*+)"?"7@A!*
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Tỷ lệ P/E 62,33 17,46 17,74
Tỷ lệ P/B 1.30 0,25 0,26
Tỷ số giá/ dòng tiền (P/CF) -65,12 -3,5 -50,36
Các công thức mở rộng
EPS 348,12 240,49 253,65
BVPS 16.650,98 16.877,10 17.270,65
CFPS -333,23 -1201,24 -89,35
Chỉ số P/E giảm mạnh từ năm 2011, khi mà giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoán giảm
hơn 80 %, nhưng chỉ số này của VPH vẫn cao hơn chỉ số trung bình của ngành là 11.
Tỷ số P/B cũng giảm mạnh qua 3 năm do ảnh hưởng chính của thị trường chứng khoán Việt
Nam.
Chỉ số EPS (lợi nhuận phân bổ trên mỗi cổ phiếu) cũng giảm trong 3 năm, mức giảm vào
khoảng 27 %, nhưng vẫn cao hơn trung bình ngành 147, 61.
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 8
Phân tích báo cáo tài chính VPH
Nhìn chung các chỉ số giá thị trường phản ảnh không tốt, cho thấy cổ phiếu VPH ngày càng
mất giá trị trên thị trường, và tiến triển theo chiều hướng không tốt. Dự đoán trong năm tới
khi tình hình kinh tế ngày càng khó khăn nói chung và ngành bất động sản nói riêng thì giá thị
trường của VPH khó lòng mà vực dậy.
!"#$$B$C1
!"#$$B$C1D-!*$ !(>+,E"0)!
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 9
Phân tích báo cáo tài chính VPH
)$,0-!(c1"@"6+$#!!*r!3!
::
9: p9=q
:<
9 p=q
::=<<
< p:5q
Đầu tư ngắn hạn
43.0
43.841 2,85%
43.918.
540 2,59%
44.316.599.
029 2,47%
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
- 0,00%
-
1.285.632 -0,08% - 0,00%
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 10
Phân tích báo cáo tài chính VPH
)$,0-!K-+"1!*r!3!
5
59 pq
5<:5
< p=9q
<<=:
p<q
Phải thu khách hàng
44.9
5p:q
::5:9<9
9p9q
Hàng tồn kho
1.025.1
50.130 67,84%
1.233.195.
521 72,64%
1.447.481.619.
836 80,83%
6+;-!!*r!3!,)$
:<9
5= pq
9<9=
p:9q
5:5=5
: p:q
Chi phí trả trước ngắn hạn
3
0,00%
181.7
0,01% - 0,00%
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 11
Phân tích báo cáo tài chính VPH
2.727 84
Thuế GTGT được khấu trừ
2.99
4.676 0,20%
1.871.
079 0,11% - 0,00%
95
< p<q
:595
p:q
9=5:::
pq
Tài sản cố định hữu hình
3.38
4.638 0,22%
22.707.
682 1,34%
20.166.884.
053 1,13%
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 12
Phân tích báo cáo tài chính VPH
- Nguyên giá
8.79
7.964 0,58%
28.013.
461 1,65%
27.336.405.
906 1,53%
- Giá trị hao mòn lũy kế
-
5.413.326 -0,36%
-
5.305.779 -0,31%
-
7.169.521.853 -0,40%
Tài sản cố định vô hình
==::<
< pq
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
206.9
40.591 13,69%
160.195.
088 9,44%
21.465.446.
402 1,20%
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
17.1
1,13%
14.700.
0,87%
14.700.000.
0,82%
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 13
Phân tích báo cáo tài chính VPH
00.000 000 000
Đầu tư dài hạn khác
189.8
40.591 12,56%
165.438.
503 9,75%
6.765.446.4
02 0,38%
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn khác
- 0,00%
-
- 0,00%
- 0,00% - 0,00%
vwdef
=9
5 pq
<5
pq
5<9=5
: pq
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 14
Phân tích báo cáo tài chính VPH
xy
Tfgf
<<
:5 =p=9q
5
:9: <pq
=5<=:
95 5pq
Nợ ngắn hạn
799.
789.734 52,92%
6
88.569.477 40,56%
1.070.909.4
52.220 59,80%
Vay và nợ ngắn hạn
445.
- 0,00%
666.2
36.121 0,04%
Chi phí phải trả
75.
599.327 5,00%
73.440.871 4,33%
165.758.0
74.747 9,26%
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 15
Phân tích báo cáo tài chính VPH
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
189.
205.592 12,52%
1
84.277.840 10,86%
121.545.9
18.109 6,79%
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
5.0
06.676 0,33%
4.813.222 0,28%
5.041.0
58.344 0,28%
Nợ dài hạn
191.
214.639 12,65%
4
97.591 26,73%
Vốn đầu tư chủ sở hữu
277.
148.160 18,34%
2
77.148.160 16,33%
277.148.1
60.000 15,48%
Vốn khác của chủ sở hữu
0,00%
0,00%
0,00%
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 16
Phân tích báo cáo tài chính VPH
- - -
Quỹ đầu tư phát triển
1.2
54.315 0,08%
1.254.315 0,07%
1.254.3
15.017 0,07%
Thặng dư vốn cổ phần
166.
153.465 10,99%
1
66.088.465 9,78%
RTz[_ygT_x T
J[
=9
<5=: 3,88%
=
=9= p<q
=:=9
= p:q
vwxy
=
95 pq
<
5 pq
5<9=<
5: pq
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 17
Phân tích báo cáo tài chính VPH
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 18
Phân tích báo cáo tài chính VPH
Ta thấy cơ cấu tài sản vủa VPH qua 3 năm có chiều hướng tăng, nhưng mức tăng không nhiều, đa phần có sự chửng lại, đây là giai đoạn khó
khăn của bất động sản nên việc các tài sản ở mức bảo hòa, chửng lại cũng có phần dễ hiểu. Dự báo xu hướng này còn tiếp diễn trong những năm
tới.
Ta thấy nguồn vốn doanh nghiệp hình thành chủ yếu là do nợ vay ngắn hạn và dài hạn chiếm 65-70 % trong tổng công nguồn vốn, Qua 3 năm
nguồn vốn có sự tăng dần qua từng năm nhưng cũng chủ yếu là do biến động của nợ ngắn hạn và dài hạn, chứ nguồn vốn chủ sỡ hữu ít có sự thay
đổi đáng kể.
Trong đó nợ ngắn hạn có xu hướng giảm trong năm 2011 nhưng lại tăng lên hơn 59 % vào năm 2012.
Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng ít 10-12 %, nhưng trong năm 2011 lại tăng lên đến 28 %.
!"#$$B$C1D)0$)0&A+&F
}~
• • •
91.956.450.
318 5<p9q
R8+!1Z!*4KOaD)!6!*O6$1!*$CKY?$O•
9
: p:q
=9
5 5p<q
<<
p<q
J0/!"103"(4!*"6+$#!
<5=<
:< :p9q
9=9=
= <p=q
=<99=<
< p9q
Chi phí tài chính
11.670.
098 13,88%
18.467.
100 p=q
19.140.578.
395 pq
Trong đó: Chi phí lãi vay
11.670.09
8 13,88%
- pq
14.732.904.
865 p5<q
Chi phí khác
4.952.7
98 5,89%
36.491.
643 :p=q
3.312.139.
400 p95q
Lợi nhuận khác
22.232.
806 26,45%
- pq
14.224.319.
977 p=q
Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh - pq
- pq
- pq
ƒ!*&8+!1Z!,E"0)!"7@„$"1E
=55=
9= p55q
9559
9 <p5=q
9=9<
5 5pq
Chi phí thuế TNDN hiện hành
6.796.7
30 8,09%
2.014.
6.665.
017 5p:q
7.029.742.
101 pq
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3
62
2
40
2
54
Tổng doanh thu pq pq pq
Tổng chi phí <p5q <=p:q <:pq
Thu nhập sau thuế cổ phần thường 9p:q :p9q =p:q
Tổng doanh thu pq pq pq
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ =<p9q :<p95q 59p5q
Doanh thu hoạt động tài chính p9q :p5=q <p<q
Thu nhập khác <p=q :=p5q p<9q
Nguyễn Thế Anh- QTKD Đêm 2-K21 Page 22
Phân tích báo cáo tài chính VPH
Tổng chi phí pq pq pq
Giá vốn hàng bán =pq :pq p=<q
Chi phí tài chính <p=q p5=q p9q
Chi phí bán hàng 5p55q pq :pq
Chi phí quản lý doanh nghiệp 9pq 9p<q pq
Chi phí khác p9:q p:q p:q
Các chi tiêu đánh giá hiệu quả hoạt đông kinh doanh nghiệp đều có xu hướng giảm qua các năm, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thế sau
3 năm đều giảm 50 % sao với năm 2010 cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang ngày càng xấu đi.
Đáng chú ý lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh luôn mang giá trị âm (nhất là năm 2011 lên đến hôn -40%). Tỷ lệ này đang được khắc phục
giảm còn âm hơn 5% trong năm 2012. Nhưng nhìn chung, các số liệu tài chỉnh đang thể hiện một tương lai không tốt đối với VPH.
Tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/ giá trị
sổ sách của tổng nợ (X4)
0,61 0,01 0,01
Tỷ số doanh thu/ tổng tài sản (X5) 0,06 0,05 0,06
L;>MiV[&"G/!Mte$07Vk 1,48 1,19 1,43
Chỉ số Z của doanh nghiệp giảm trong năm 2011, sau đó tăng lại trong năm 2012 nhưng nhìn
chung vẫn ở mức thấp <1,8, nằm trong vùng có nguy cơ phá sản rất cao.
Để cải thiện chỉ số Z, doanh nghiệp cần cải thiện giá trị X3, X2 chiếm tỉ trọng cao trong công
thức tính Z, bằng cách tăng hiệu quả kinh doanh, góp phần tăng lợi nhuận giữ lại (giảm nợ và
các chi phí lãi vay bằng cách thanh lý các tài sản không cần thiết để trả nợ…)…làm được điều
này cũng góp phần cải thiện X5. Trong tình hình kinh tế khó khăn, nhất là ngành bất động sản
đang đóng băng thì cơ hội để cải thiện Z xem ra là một vấn đề khó khăn cho doanh nghiệp.
!"#$N/O>!
L"+…1 i_€k i_€k .G
_†u‡d
DOL: đòn cân định phí
1,00
1,01
2,61
-F: định phí
4
6.273.306
42.460.202
23.692.
745.661
DFL: đòn cân tài chính