TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG
SÀI GÒN ( SGT )
(Đề án Phân tích báo cáo tài chính) Giảng viên hướng dẫn: Đặng Thị Thu Hằng
1. Võ Thị Minh Thư 080467
2. Chu Đặng Đoan Trang 070521
3. Chu Đặng Thùy Trang 070522
4. Hồ Ngọc Oanh 080460
5. Phạm Thị Trà My 080440
6. Vũ Bảo Trâm 080475
Tháng 12 năm 2012
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
đông hiện tại và tương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm,
người lao động và cả các nhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế Đặc biệt, đối
với các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán thì việc cung cấp
những thông tin về tình hình tài chính một cách chính xác và đầy đủ cho các nhà đầu
tư là một vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, giúp họ lựa chọn và ra các quyết định đầu
tư có hiệu quả nhất.
Nắm bắt được tầm quan trọng đó, qua 15 tuần thực hiện đề án, chúng tôi đã tiến
hành phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn
(SGT), đồng thời so sánh với công ty cùng ngành để thấy được những nguyên nhân dẫn
đến thua lỗ của công ty này trong thời gian gần đây qua đó đề xuất những giải pháp giúp
cải thiện tình hình tài chính của công ty và cho các nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng trước
khi quyết định đầu tư vào công ty. Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính ii
MỤC LỤC
TRÍCH YẾU i
MỤC LỤC ii
LỜI CẢM ƠN iv
NHẬP ĐỀ 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2
1.1 Khái niệm, vai trò và nội dung của báo cáo tài chính ( BCTC) 2
1.1.1 Khái niệm BCTC 2
3.2 So sánh tình hình tài chính của SGT và CMG 53
3.2.1 So sánh hệ số khả năng thanh toán 53
3.2.2 So sánh hệ số kết cấu tài chính 56
3.2.3 So sánh tỷ số hoạt động 60
3.2.4 So sánh tỷ suất sinh lời 66
CHƯƠN IV: NHẬN XÉT CHUNG - PHÂN TÍCH DUPONT VÀ GIẢI PHÁP 70
4.1 Nhận xét chung 70
4.2 Phân tích Dupont 72
4.3 Giải pháp kiến nghị 73
KẾT LUẬN 75
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính iv LỜI CẢM ƠN
Việc thực hiện đề án Phân tích báo cáo tài chính đã giúp cho chúng tôi có thêm
những kiến thức thực tế về tình hình tài chính của các công ty, nâng cao khả năng đọc và
cáo tài chính Công ty Cổ phần Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn”. Qua phân tích các chỉ
số tài chính, phân tích 4 cân đối, đánh giá tìn nhiệm hay phân tích Dupont đã cho chúng
tôi cái nhìn rõ hơn về tình hình tài chính 5 năm qua của công ty ( từ năm 2007 đến năm
2011) cũng như những kiến thực thực tế về báo cáo tài chính của một công ty.
Bố cục của đề án
Đề án hoàn thành với nội dung 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính.
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Công Nghệ Viễn Thông Sài
Gòn.
Chương 3: So sánh với công ty cùng ngành.
Chương 4: Nhận xét chung- phân tích Dupont và giải pháp.
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 2 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO
CÁO TÀI CHÍNH
VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm, vai trò và nội dung của báo cáo tài chính ( BCTC)
1.1.1 Khái niệm BCTC
Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị. Theo đó, báo cáo
tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở
hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
1.1.2 Vai trò của BCTC đối với việc phân tích BCTC của doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong phân tích
hoạt động tài chính của một doanh nghiệp. Đồng thời có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối
với công tác quản lý doanh nghiệp. Điều đó được thể hiện qua những vấn đề mấu chốt
sau đây:
- Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế - tài chính, giúp
cho việc phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích thực
trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ. Trên cơ sở đó, giúp cho việc kiểm tra, giám
sát tình hình đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá tình
hình chấp hành và thực hiện các chính sách kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
- Những thông tin trên báo cáo tài chính là những căn cứ vô cùng quan trọng trong
việc phân tích, phát hiện khả năng tiềm tàng về kinh tế. Trên cơ sở đó, dự toán tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Đó là
những tiền đề quan trọng, giúp cho việc đưa ra quyết định trong quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệp, hoặc những quyết định của
các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cổ động tương lai của doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tình hình tài
sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, phân
tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp: tình hình biến động về quy mô cơ cấu tài sản,
nguồn vốn, tình hình và khả năng thanh toán, việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách
Nhà nước, phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Các chỉ tiêu, các số liệu trên báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng để tính
ra các chỉ tiêu kinh tế khác, giúp cho việc đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn và
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời cũng là những căn cứ quan
trọng để đánh giá thực trạng tài chính của một doanh nghiệp.
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 4
Tuy nhiên, trong hệ thống báo cáo tài chính, mỗi loại báo cáo lại có vai trò cung
cấp thông tin đối với việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp dưới góc độ cụ thể.
thuần trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 5
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ trong kỳ của
doanh nghiệp, qua đó đánh giá được khả năng thanh toán, xây dựng được kế hoạch đầu
tư, dự đoán được luồng tiền trong tương lai Báo cáo này được lập theo từng hoạt động
(hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư), trong đó chi
tiết theo từng nguyên nhân tăng, giảm tiền tệ.
- Báo cáo thuyết minh: Nội dung chính của báo cáo thuyết minh thường đề cập đến
đặc điểm, tình hình chung của doanh nghiệp; về thu nhập của người lao động; về các
nguyên nhân tăng giảm của tài sản cố định (theo nguyên giá, theo giá trị còn lại); về tình
hình tăng, giảm các nguồn vốn, các quỹ doanh nghiệp; những khoản nợ tiềm tàng,
những khoản cam kết và những thông tin tài chính khác.
1.2 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Khái niệm về phân tích BCTC
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số
liệu về tài chính trong kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua số liệu về phân tích báo cáo tài
chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh
doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ
cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp nhưng thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu
cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo tài
chính không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đã đạt được trong một kỳ nhất định.
1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích BCTC
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động
tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các
sẽ hạn chế cho vay khi một doanh nghiệp có dấu hiệu không thể thanh toán các khoản nợ
đến hạn. Tương tự đối với nhà cung cấp, họ xem xét có nên bán hàng theo phương thức
trả chậm hay không.
- Cơ quan Thuế cần các thông tin phân tích báo cáo tài chính để xác định mức thuế
mà doanh nghiệp phải nộp.
- Các nhà quản lý cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các thông tin trên báo cáo tài chính không đủ để đáp
ứng nhu cầu cho họ, do đó doanh nghiệp thường tổ chức thêm hệ thống kế toán riêng, đó
là kế toán quản trị.
Nhóm có quyền lợi gián tiếp:
- Các cơ quan quản lý nhà nước khác ngoài cơ quan Thuế: cần thông tin từ phân
tích báo cáo tài chính để kiểm tra tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó xây dựng nên kế hoạch vĩ mô.
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 7
- Người lao động cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để đánh
giá triển vọng của nó trong tương lai và hy vọng mức lương xứng đáng cũng như việc
làm ổn định.
- Các đối thủ cạnh tranh quan tâm khả năng sinh lợi, doanh thu bán hàng và các chỉ
tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm biện pháp cạnh tranh với doanh nghiệp.
1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích BCTC
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là một công việc có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp. Nó không chỉ có ý nghĩa đối với bản
thân doanh nghiệp, mà còn cần thiết cho các chủ thể quản lý khác có liên quan đến doanh
nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho quản trị doanh nghiệp
khắc phục được những thiếu sót, phát huy những mặt tích cực và dự đoán được tình hình
phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Trên cơ sở đó, quản trị doanh nghiệp đề ra
được những giải pháp hữu hiệu nhằm lựa chọn quyết định phương án tối ưu cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
rất nhiều trong việc so sánh hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành.
So sánh ngang trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc so sánh, đối
chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng
báo cáo tài chính. Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô
của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Qua đó, xác định
được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh
hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, phân tích tình hình
biến động về quy mô tài sản, nguồn hình thành tài sản (số tổng cộng), tình hình biến
động về quy mô của từng khoản, từng mục ở cả hai bên tài sản và nguồn hình thành tài
sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
So sánh dọc trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc sử dụng
các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài
chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Thực chất của việc phân tích theo
chiều dọc trên các báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan
hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Chẳng hạn,
phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp, hoặc phân tích các mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, với tổng
giá vốn hàng bán, với tổng tài sản,… trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng. Nó được
sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của doanh
nghiệp. Trong phân tích tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, nó được sử
dụng rất đa dạng và linh hoạt. So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 9
trong tổng hợp ở mỗi báo cáo. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi về cả
số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp.
1.3.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán bằng tiền (tức thời) của DN đối với các
công nợ ngắn hạn.
- Cứ 1 đồng Nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng Vốn bằng tiền
trong kỳ của DN.
- Chỉ số này không có mức GHHL vì chỉ số cao chưa hẳn đã tốt và chỉ số thấp
cũng chưa chắc là xấu. Nếu doanh nghiệp để nhiều tiền trong công ty thì lượng
tiền này không có khả năng đầu tư sinh lời, nếu doanh nghiệp để ít tiền thì có thể
sẽ gặp khó khăn cho việc thanh toán NNH nhưng số tiền đó có thể được tận dụng
để đầu tư sinh lời.
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 10
4. Hệ số nợ
H
N
=
- Tổng số nợ trên tổng tài sản đo lường mức độ sử dụng nợ của DN để tài trợ cho
tổng tài sản.
- Ý nghĩa: mức độ sử dụng nợ của DN để tài trợ cho tổng tài sản của DN và nợ
chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn của DN
- Mức GHHL cho hệ số này từ 30% -60%.
5. Hệ số tự tài trợ
H
trọng nợ đã là tối ưu cần duy trì.
- Giới hạn hợp lý của chỉ số này là lớn hơn hoặc bằng 6.
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 11
8. Vòng quay hàng tồn kho
L
h
=
HTKBQ
DTT
- Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của DN chúng ta có thể dựa vào vòng
quay hàng tồn kho, cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng
trong kỳ để tạo ra Doanh thu.
- Vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì hiệu quả càng cao, giới hạn hợp lý là lớn
hơn hoặc bằng 6
9. Kỳ thu tiền bình quân
K
TH
=
- Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Tỷ
số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 12
12. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
H
CD
=
- Tỷ số này đo lường hiệu quả sự dụng TSCĐ như máy móc thiết bị, tài sản, nhà
xưởng, nhắm đánh giá hiệu quả hoạt động của riêng TSCĐ
- Ý nghĩa của tỷ số này là khi DN dùng 1 đồng đầu tư vào TSCĐ nó sẽ tạo ra cho
DN bao nhiêu đồng Doanh thu thuần.
- Giới hạn hợp lý của chỉ số này là 3 - 4.
13. Vòng quay tài sản
L =
- Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản
của công ty. Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài
sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra.
- Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của
công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.
14. Tỷ số sinh lời
ROS :
100x
DT
nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả
của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA.
- ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng
đầu tư ít hơn.
- Khi phân tích cần so sánh ROA với lãi suất cho vay của ngân hàng để đánh giá
xem tổng tài sản tạo ra lợi nhuận có đóng góp tạo ra lãi vay hay không.
ROE :
sh
sh
V
P
P
- ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equity)
- ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng
sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
- Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo
ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh
với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua
cổ phiếu của công ty nào.
- Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ
đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn
đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở
rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà
đầu tư hơn
- Khi phân tích cần so sánh với 2,5i ( với: i là lãi suất huy động vốn của ngân hàng)
để so sánh lợi ích giữa việc đầu tư vào công ty và việc gửi tiền vào ngân hàng.
1.3.3 Phân tích tình hình tài trợ và đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển
đủ trang trải các loại tài sản ban đầu phục vụ cho các hoạt động chủ yếu mà không phải
đi vay hoặc chiếm dụng.Nhưng trong thực tế , thường xảy ra hai trường hợp:
- Vế trái > Vế phải : nghĩa là số vốn chủ sở hữu của công ty lớn hơn số tài sản ban đầu.
Do vậy, số vốn chủ sở hữu của công ty dư thừa, không sử dụng hết sẽ bị chiếm dụng.
- Vế trái < Vế phải: nghĩa là số vốn chủ sở hữu của công ty nhỏ hơn số tài sản ban
đầu.Do vậy,để có số tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh, công ty phải đi
vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh , khi vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ nhu cầu về
vốn cho kinh doanh, công ty được phép di vay để bổ sung vốn kinh doanh.Loại trừ các
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 15
khoản vay quá hạn thì các khoản vay ngắn hạn, trung hạn , dài hạn ( của Ngân hàng hay
của các tổ chức , cá nhân trong và ngoài nước ) chưa đến hạn trả , dùng cho mục đích
kinh doanh đều được coi là nguồn vốn vay hợp pháp ( vay hợp pháp ).Do vậy, về mặt lý
thuyết, chúng ta có quan hệ cân đối sau đây :
Cân đối 2 : Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản
dài hạn ban đầu
Trong đó , vốn vay hợp pháp bao gồm vay ngắn hạn ( chỉ tiêu “ Vay và nợ ngắn hạn”,mã
số 311), vay dài hạn (chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn , mã số 334 ). Vì thế cân đối 2 được
viết lại như sau :
Vốn chủ sở hữu+ Vay hợp pháp (I+II) = A.Tài Sản(I+II+IV+V)+ B.Tài Sản
(II+III+IV+V)
Cân đối 2 hầu như không xảy ra mà trên thực tế thường xảy ra hai trường hợp:
- Vế trái > Vế phải : nghĩa là với số vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp hiện có của
công ty lớn hơn số tài sản ban đầu ,tức là không sử dụng hết số vốn hiện có.Do vậy, số
vốn dư thừa của công ty sẽ bị chiếm dụng.
-Vế trái < Vế phải: nghĩa là lượng tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
công ty lớn hơn số vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp.Do vậy, để có đủ tài sản phục vụ
cho nhu cầu kinh doanh, công ty buộc phải chiếm dụng vốn trong thanh toán ( chiếm
+Phải trả dài hạn khác( mã số 333)
+Vay và nợ dài hạn ( mã số 334)
+Thuế thu nhập hoãn lại phải trả( mã số 335)
+Dự phòng trợ cấp mất việc làm( mã số 336)
+Dự phòng phải trả dài hạn( mã số 337)
Tài sản thanh toán về thực chất là số tài sản của công ty nhưng bị các đối tác chiếm
dụng,công ty có trách nhiệm phải thu hồi.Thuộc tài sản thanh toán gồm :
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 17
-Tài sản thanh toán ngắn hạn( là số tài sản mà công ty có trách nhiệm thu hồi trong thời
hạn một năm hay một chu kỳ kinh doanh)
-Tài sản thanh toán dài hạn (là số tài sản mà công ty có trách nhiệm thu hồi ngoài thời
hạn một năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh).
- Tài sản thanh toán phản ánh trên Bảng cân đối kế toán cụ thể như sau :
+ Các khoản phải thu ngắn hạn ( mã số 130 )
+Thuế GTGT được khấu trừ ( mã số 152 )
+Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước ( mã số 154)
+Các khoản phải thu dài hạn ( mã số 210 )
+Tài sản thuế thu nhập hoãn lại( mã số 262 )
Từ đó, cân đối 3 được viết lại như sau :
B.Nguồn vốn CSH + A.Nguồn vốn vay trong hạn (I+II) + A.Nguồn vốn TT(I+II)
= A.TS Ngắn hạn (I+II+IV+V)+ B.TS Dài hạn (II+III+IV+V)+ A.TS TT Ngắn hạn
(III)+ B.TS Thanh toán dài hạn (I)
Từ cân đối 3 có thể biến đổi thành cân đối 4 như sau:
Cần đối 4 :
Nguồn vốn CSH + Nguồn vốn vay trong hạn (I+II) –A.Tài sản ngắn hạn (I+II+IV+V) –
B.Tài sản dài hạn (II+III+IV+V)
= A.Tài sản thanh toán ngắn hạn (III) +B.Tài sản thanh toán dài hạn (I) – A.Nguồn vốn
thanh toán (I+II)
c.
Phương pháp này chủ yếu dựa trên sự đối chiếu, so sánh giá trị doanh nghiệp với các
doanh nghiệp khác hay giá trị trung bình của ngành hay thị trường. Đầu tiên cần thu thập
thông tin về doanh nghiệp đánh giá và doanh nghiệp để so sánh. Sau khi so sánh thì đưa
ra kết luận
Ưu điểm: đơn giản, chi phí thấp
Khuyết điểm: mức độ chính xác không cao
d. t hp
Trường Đại học Hoa Sen GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Đề án Phân tích báo cáo tài chính 19
Được kết hợp dựa trên lợi thế của từng phương pháp, khắc phục các hạn chế như chủ
quan hoặc chi phí quá cao hoặc quá đơn giàn
Tóm lại việc vận dụng các phương pháp tuỳ theo phạm vi sử dụng , tuỳ theo nhu
cầu thực tế của doanh nghiệp. Người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau để thẩm định tính chính xác.
Vai trò, nhiệm vụ của đánh giá tín nhiệm
Th nht, xếp hạng tín nhiệm là một chiến lước để huy động vốn. Các tổ chức đánh giá
tín nhiệm là cầu nối giữa nhà đầu tư và thị trường.
Th hai, khi việc xếp hạng chứng khoán đã được dùng như một công cụ quản lý thì nó đã
đạt được một vai trò như là một tiêu chuẩn quản lý chính thức
Th ba, các tổ chức tín nhiệm có ảnh hưởng lớn đến việc phân bổ các luồng vốn. Hiện
nay, trên thị trường vốn có hai xu hướng đang hỗ trợ cho vai trò này của họ, đó là:
- Xu hướng “phi trung gian hoá” (disintermediation) - sự thách thức đối với vai
trò của ngân hàng
- Xu hướng “toàn cầu hoá” (globalization) - sự thách thức đối với quyền lực của
các quốc gia
Th , dựa vào báo cáo cuối cùng của việc xếp hạng tín nhiệm, các nhà điều hành chính
sách kinh tế vĩ mô có thể kịp thời điều chỉnh kế hoạch của họ. Bên cạnh đó, các tổ chức
phát hành có cơ hội xem xét lại hoạt động kinh doanh của mình và điều chỉnh kịp thời