Phân tích báo cáo tài chính: “Phân tích báo cáo tài chính công ty Thép Việt Ý” - Pdf 12

Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
2 Phân tích báo cáo tài chính: “Phân tích báo cáo
tài chính công ty Thép Việt Ý”
Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
3

Mục lục

Lời mở đầu
I . Tổng Quan Về Công Ty Thép Việt Ý – VIS ……………………………… 04
II . Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Thép Việt Ý – VIS ………………………07
2.1 NHÓM CHỈ SỐ VỀ KHẲ NĂNG THANH TOÁN………………….07
2.2 NHÓM CHỈ SỐ VỀ CƠ CẤU VỐN ……………………………… 09
2.3 NHÓM CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐÔNG ………………….13
2.4 NHÓM CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LÃI …………………… 14
III . Triển Vọng Phát Triển Của VIS …………………………………………17
T
Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
5
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÉP VIỆT Ý

Công ty được thành lập vào năm 2001, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh các
sản phẩm thép xây dựng, xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép,
kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa. Công ty thép Việt Ý chính thức đưa sản phẩm ra thị trường
từ cuối năm 2002 đến nay sản phẩm thép Việt Ý đã có mặt ở hầu hết các dự án trọng điểm quốc
gia, từ các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông trong nước cho đến các công trình tại
nước ngoài.
1.1 Một số thông tin thêm về công ty khi niêm yết trên thị trường chứng khoán:
- Ngày giao dịch đầu tiên 25/12/2006
- Giá đóng cửa phiên đầu 45000 đồng
- Khối lượng cổ phiếu niêm yết lần đầu : 10 triệu cổ phiếu
- EPS của 4 quí gần nhất là: 13.63
- P/E = 4.84
- Giá trị sổ sách/ cổ phiếu 23220 đồng
- KLGD khớp lệnh trung bình 10 phiên: 492892
- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 15000000
- Vốn hóa thị trường: 990 tỷ đồng
1.2 Một số thông tin cơ bản về công ty
 Tên pháp định: Công ty Cổ phần Thép Việt Ý
 Tên quốc tế: Vietnam - Itaty Steel JSC
 Viết tắt: VISCO

10% tổng sản lượng thép tiêu thụ tại thị trường miền Bắc.
1.3.2 Đầu vào
Phôi thép là nguyên liệu chính cho nhà máy cán thép, chiếm đến 90% giá thành sản xuất.
Trong khi đó, năng lực sản xuất phôi trong nước năm 2009 đạt khoảng 3 triệu tấn, đáp ứng
Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
7
khoảng 54% nhu cầu của cả nước. Lượng phôi thép VISCO mua từ các đối tác trong nước chiếm
khoảng 10% tổng khối lượng phôi mua cả năm. Còn phần lớn nguyên liệu phôi chủ yếu của
VISCO nhập từ Trung Quốc và Nga. Tuy nhiên, hai thị trường này thường không ổn định về
nguồn hàng nhập và giá. Đây là thách thức rất lớn cho công ty hiện nay.
1.3.3 Môi trường
Từ ngày 01/02/2009, thuế giá trị gia tăng áp dụng với sản phẩm thép giảm từ mức 10% xuống
còn 5% đã làm cho sản lượng tiêu thụ phép trong tháng 2/2009 tăng nhẹ so với tháng 1/2009. Bên
cạnh đó, thuế suất thuế nhập khẩu thép của Việt Nam tăng từ mức 8% lên 12%. Đây là cơ hội cho
các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước, cũng như VISCO tăng sản lượng tiêu thụ và cạnh
tranh với các sản phẩm thép nhập khẩu.
1.3.4 Cạnh tranh
Trong lĩnh vực thép xây dựng VISCO phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các công ty sản xuất
thép miền Bắc như: thép Thái Nguyên, thép Việt Úc, thép Việt Hàn, thép Hòa Phát, thép Việt
Nhật, thép Vinakansai… Thép xây dựng có xuất xứ từ Trung Quốc giá rẻ đang thâm nhập vào thị
trường Việt Nam gây ảnh hưởng bất lợi cho các doanh sản xuất thép trong nước.
b. Tỷ lệ thanh toán nhanh ( Quick ratio)
Quick ratio = ( Tài sản lưu động- hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
9

QR (2008)= (417.642.764.232-243.655.983.725)/ 312.911.022.264 = 0.556
QR(2007)= (559.187.836.808- 244.180.723.564)/ 486.159.570.514= 0.647
Tỷ lệ trung bình của ngành là: 0.593
Tỷ lệ này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán
các tài sản tồn kho vì các tài sản này khó chuyển đổi thành tiền hơn trong tài sản lưu động, qua
phân tích có thể thấy rằng, tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty nhỏ hơn 1 và hơn tỷ lệ thanh toán
nhanh của năm 2007 và trung bình ngành, điều này phản ánh rằng nếu công ty không thanh lí
hàng tồn kho hoặc nhanh chóng có những biện pháp giảm lượng hàng tồn kho thì khả năng thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn cũng giảm xuống.
Năm 2008, hàng tồn kho của công ty đã giảm đi hơn 1 tỉ đồng, điều này được giải trình rõ
trong bản thuyết minh tài chính của công ty, điều này làm cho tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty
cũng cao hơn năm 2007.
c. Tỷ lệ tiền mặt ( Cash ratio)
Cash ratio = ( Tiền+ Chứng khoán tương đương tiền)/ Nợ phải trả

Cash ratio( 2008) = 59.444.354.921/312.911.022.264 = 0.189
Cash ratio( 2007) = 85.850.948.265/486.159.570.514 = 0.176
Tỷ lệ trung bình ngành: 0.184
Chỉ số này càng cao thì cho thấy rằng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công
ty là càng lớn vì tiền và các loại chứng khoán tương đương tiền là tài sản có tính thanh khoản cao
nhất trong bảng tổng kết tài sản, tỷ lệ này của công ty CP thép Việt Ý trong năm 2008 đã cao hơn
so với năm 2007 và trung bình ngành, điều này cho thấy khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn
của công ty đã tốt hơn.
Phân tích báo cáo tài chính

Hệ số nợ 69,95 77,82 63,08
Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
11
Đối với công ty cổ phần thép Việt – Ý, hệ số nợ năm 2008 thấp hơn nhiều so với năm 2007
do: Tổng nợ tăng 24.661.659.747 VND tương đương 4,04%; trong khi Tổng tài sản tăng
123.441.984.882 VND tương đương 15,75%. Cụ thể : Vay và nợ ngắn hạn giảm trên 1,68 lần; Chi
phí phải trả giảm trên 3 lần …mặc dù: Vay và nợ dài hạn tăng xấp xỉ 2,6 lần; Thuế thu nhập hoãn
lại phải trả tăng 153,65 lần; Dự phòng trợ cấp mất việc làm tăng 1,7 lần.
So với toàn ngành thép, hệ số nợ của công ty vẫn cao hơn nhiều.
Tỷ số nợ năm nay cho thấy sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu vì đồng
vốn được sử dụng có khả năng sinh lợi cao. Tuy nhiên, có thể thấy với tỷ số nợ là gần 70%, VIS
khó có thể huy động tiền vay để tiến hành sản xuất- kinh doanh trong thời gian tới.

2.2.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Công thức:
VIS Năm 2008 Năm 2007
Nợ phải trả
(300 = 310 + 330)
634.489.795.506 609.828.135.759
Vốn chủ sở hữu ( 410)

272.249.448.161 173.247.016.825
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 2,3305 3,5199

2008 2007 Ngành

2,9571 0,4691 2,6361

Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay của VIS năm 2008 đã có sự tiến bộ vượt bậc so với
năm 2007 do: Lợi nhuận kế toán+ lãi vay tăng 129.120.593.476 VND tương đương 504,85% và
Lãi vay giảm 2.203.517.786 VND tương đương 4,21%( cụ thể, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh tăng 5,66 lần; Lợi nhuận/ ( lỗ) khác từ -427.690.043VND lên +7.414.342.721VND),
Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
13
chứng tỏ khả năng trả lãi vay của công ty đã được cải thiện đáng kể. Điều này cũng thể hiện khả
năng sinh lợi của tài sản đã tăng.
So với toàn ngành, chỉ số của VIS có cao hơn một chút, đây sẽ là điểm cộng để công ty có
thể vay tiếp, đầu tư vào sản xuất – kinh doanh trong thời gian tới.

2.3 NHÓM CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐÔNG

Nhận xét :
1. Vòng quay của tiền năm 2008 ( 29.3 ) tăng gấp 1.4 lần so với năm 2007 ( 17.24 ) và gấp
1.3 lần so với chỉ số cùng ngành. Điều đó chưa thể chứng tỏ rõ mức độ sử dụng tiền của doanh
nghiệp là hiệu quả. Ta phân tích tiếp về nguyên nhân làm vòng quay của tiền tăng lớn hơn các
năm trước. Nguyên nhân là do sự tăng đáng kể từ lợi nhuận doanh nghiệp thu được từ hoạt động
kinh doanh.
Từ nguyên nhân này có thể thấy rõ mức độ sử dụng hiệu quả tiền trong ngân quỹ của doanh
nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần phát huy ưu điểm quản lý này.
2. Vòng quay hàng tồn kho năm 2008 có tăng so với năm 2007 nhưng mức tăng này không
đáng kể ( chênh lệch 0.89 lần ). Nhưng tăng hơn nhiều so với cùng nghành.
Bảng so sánh các chỉ số


6.06

2.34

III. K
ỳ thu tiền b
ình quân

47.19

22.34

176.3

IV. Vòng quay c
ủa T
à
i S
ản L
ưu Đ
ộng

2.65

4.17

1.11

V. Hi

12.01

5.07

Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
14
Hơn nữa kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp năm 2008 giảm hơn nửa so với 2007 và
giảm nhiều so với cùng nghành. Chứng tỏ doanh nghiệp đã có chính sách quản lý và phân phối tốt
hơn nhiều. Doanh nghiệp cần phải duy trì yếu tố này.
3. Vòng quay tài sản lưu động của doanh nghiệp năm 2008 tăng gấp 2 so với năm 2007.
Nguyên nhân là do sử dụng hiệu quả tiền trong ngân quỹ, cũng như có chính sách quản lý hiệu
quả hơn nhiều trong việc giảm thiểu hàng tồn kho và vấn đề thu hồi vốn tránh việc bị chiếm dụng
vốn.
4. Mức độ sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng được đẩy mạnh sử dụng có hiệu quả và hợp
lý.
Vòng quay của Tổng TS của doanh nghiệp tăng gấp 1.4 lần so với 2007 và gấp 2.4 lần so
với cùng nghành. Nguyên nhân tăng vòng quay này là do Doanh nghiệp đã có chính sách bổ sung
thêm nguồn vốn của mình, nó được trích từ hoạt động doanh nghiệp cụ thể là từ “ lợi nhuận chưa
phân phối và các quỹ đầu tư ”.
Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có được chính sách sử dụng nguồn vốn cũng như cơ cấu
và quản lý hiệu quả tài sản của mình.
Tóm lại. Năm 2008 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn nhiều so với 2007 và đạt kết quả
tốt hơn so với cùng ngành.

2.4 NHÓM CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LÃI
2.4.1 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Thu nhập sau thuế / Doanh thu
Đối với công ty thép Việt Ý
* Năm 2007:

ROA = 21912539648/738589055760 = 2.97%
* Năm 2008:
Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
16
ROA = 134375671807/907031040742 = 14.81%
Chỉ số doanh lợi tài sản của ngành là 6.49%
Doanh lợi tài sản phản ánh lượng lợi nhuận trong 100 đồng tổng tài sản là chỉ tiêu tổng hợp
nhất đánh giá khả năng sinh lợi của đồng vốn đầu tư. Doanh lợi tài sản của năm 2008 gấp gần 5
lần so với năm 2007 và gấp đôi so với chỉ số trung bình của ngành. Điều này đã thể hiện rằng,
năm 2008 công ty đã sử dụng tài sản có hiệu quả hơn rất nhiều so với năm 2007 cũng như so với
ngành nói chung.


10
6
đ 1.703.472 464.776 447.081
1 Doanh thu thuần 10
6
đ 1.622.355 450.177 386.834
2 Lợi nhuận sau thuế 10
6
đ 22.172 103.103 10.308
3 Khối lượng sản xuất Tấn 171.200 61.731 46.450
4 Khối lượng tiêu thụ Tấn 171.200 60.330 45.339

- Giá trị tổng sản lượng đạt 27,3% so với kế hoạch năm, 104% so với quí 1/2009.
Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
18
- Doanh thu thuần đạt 27,7% so với kế hoạch năm, 116,4% so với quí 1/2009.
- Lợi nhuận sau thuế đạt 465% so với kế hoạch năm, 1.000% so với quí 1/2009.
- Sản lượng sản xuất đạt 36% so với kế hoạch năm, 132,9% so với quí 1/2009.
- Sản lượng tiêu thụ đạt 35,2% so với kế hoạch năm, 133% so với quí 1/2009.
Những con số tương đối về giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận sau thuế, sản lượng
sản xuất, sản lượng tiêu thụ của Công ty Cổ phần thép Việt Ý đều cao vượt trội so với các Công ty
khác trong nhánh ngành Kim loại Công nghiệp.
Một số nguyên nhân chính ảnh hưởng đến kết quả SXKD:
+ Các chỉ tiêu về sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ tăng ảnh hưởng bởi thị trường xây
dựng trong nước đang nóng lên, các dự án lúc trước phải tạm dừng thi công đã bắt đầu thi công
trở lại, nhu cầu về thép xây dựng tăng mạnh.
+ Cuối quí 4/2008 và sang đầu quí 1/2009 thị trường thép và phôi thép thế giới biến động
liên

993/NHNT - QLKDV của Ngân hàng CP Ngoại thương Việt Nam và văn bản số 956/VNS - XNK
ra ngày 17/7/2009 của Tổng công ty Thép Việt Nam gửi Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng nhà
nước Việt Nam, Bộ Công thương thì các mặt hàng thuộc nhóm ưu tiên số 2 về hỗ trợ ngoại tệ
trong ngành thép là: phôi thép, thép thành phẩm. Điều đó có nghĩa là, không có ưu tiên ngoại tệ
cho hoạt động nhập khẩu các nguyên liệu khác phục vụ cho sản xuất như: thép phế, than mỡ, than
coke…

Phân tích báo cáo tài chính
Nhóm thuyết trình A3 – A5 – A6
20
Tài liệu tham khảo
1.Bảng cân đối tài sản
Tài sản 31/12/2008 31/12/2007

A. Tài sản ngắn hạn 417,642,764,232.00 559,187,836,808.00
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 59,444,354,921.00 85,850,948,265.00
1. Tiền 44,444,354,921.00 85,850,948,265.00
2. Các khoản tương đương tiền 15,000,000,000.00 0.00

II. Các khoản phải thu ngắn hạn 106,599,776,469.00 191,342,253,699.00
1. Phải thu khách hàng 88,687,452,591.00 151,810,848,861.00
2. Trả trước cho người bán 17,483,830,192.00 36,244,283,164.00
3. Các khoản phải thu khác 4,819,613,018.00 5,986,037,684.00
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -4,391,191,332.00 -2,698,616,010.00

III. Hàng tồn kho 243,655,983,725.00 244,180,723,564.00
1. Hàng tồn kho 243,655,983,725.00 244,180,723,564.00

IV. Tài sản ngắn hạn khác 7,942,649,117.00 37,813,911,280.00
1. Thuế GTGT được khấu trừ 7,478,827,115.00 12,107,660,981.00

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,734,247,324,403.00 1,468,809,662,857.00
4. Giá vốn hàng bán 1,475,825,597,430.00 1,356,602,467,118.00
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 258,421,726,973.00 112,207,195,739.00
6. Doanh thu hoạt động tài chính 6,781,860,528.00 2,204,503,665.00
7. Chi phí tài chính 78,921,978,446.00 55,374,914,944.00
7.1 Chi phí lãi vay 52,313,067,600.00 54,516,585,386.00
8. Chi phí bán hàng 25,074,935,328.00 19,795,333,517.00
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 13,924,211,129.00 13,237,549,057.00
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 147,282,462,598.00 26,003,901,886.00
11. Thu nhập khác 7,549,354,813.00 545,335,241.00
12. Chi phí khác 135,012,092.00 973,025,284.00
13. Lợi nhuận/(lỗ) khác 7,414,342,721.00 -427,690,043.00
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 154,696,805,319.00 25,576,211,843.00
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 20,913,035,965.00 3,508,308,232.00
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại -591,902,453.00 155,363,963.00
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 134,375,671,807.00 21,912,539,648.00
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 8,958.00 1,662.00 3. Web tham khảo :
/>online/online/tradingideas/industry_browser/ListCompanies_123321_1250131579260e9bd183940cb0c063a8c2a0b
12e01891.do

/>bao.htm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status