Chuyên đề Kế toán trởng
Phần II: thực trạng kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại. Những ý
kiến để xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh và
phân phối kết quả kinh doanh
I. Đánh giá tình hình kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp
Kể từ khi chúng ta chuyển sang cơ chế thị trờng đã xuất hiện thêm rất
nhiều hình thức tổ chức kinh doanh mới: cá thể, tập thể, nhà nớc. Càng nhiều
thành phần kinh tế công tác quản lý càng trở nên phức tạp, hoạt động sản xuất
ngày càng diễn ra gay gắt. Bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động
sản suất kinh doanh đều với mục tiêu thu đợc lợi nhuận tối đa do đó không thể
tránh khỏi những thiếu xót, sai lầm. Mọi ngời cố tìm kiếm những khe hhở để
tham ô, chiếm đoạt của công thành của t. Hàng nghìn công trình sản xuất lớn
của nhà nớc bị thất thoát hàng chục tỷ đồng. Vì vậy để nắm đợc kết quả kinh
doanh thực tế của từng doanh nghiệp nhà nớc phải có những chính sách quản
lý. Một doanh nghiệp mà hệ thống kế toán làm việc với tinh thần trách nhiệm
cao, chuyên môn giỏi thì hoạt động sản xuất diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp
sẽ bảm bảo đợc ghi chép kịp thời đầy đủ. Từ đó tạo cơ sở cho quá trình tổng
hợp doanh thu chi phí và xác định két quả kinh doanh phù hợp với tình hình
của doanh nghiệp
Hạch toán kế toán là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng hàng đầu
trong doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
đáp ứng nhu cầu quản lý. Chính vì vậy mà bộ tài chính luôn có sự thay đổi về
chứng từ sử dụng theo đúng chứng từ quy định của nhà nớc và các chứng từ
ngày càng lạp nhanh chóng, kịp thời hơn. Việc sở dụng các tài khoản để hạch
toán chủ yếu là theo yêu cầu của nhà nớc cùng việc ban hành các sổ sách kế
toán ghi chép trong nội bộ ngành chính xác, khoa học.
Ngày nay khi mà công nghệ thông tin bùng nổ, với những phát minh
sáng chế mới, hiện đại các doanh nghiệp nớc ta đang bớc đầu thử nghiệm đa
máy vi tính tham gia vào công tác kế toán. Máy tính có thể làm nhanh gấp
phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Đối với doanh nghiệp quy mô lớn, khối lợng kinh doanh lớn, công việc
bận bịu vào thời kỳ quyết toán cuối năm nhng kế toán kết quả kinh doanh vẫn
chính xác, kịp thời, hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý.
2
Chuyên đề Kế toán trởng
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của công tác hạch toán kết quả
kinh doanh thì kế toán kết quả kinh doanh vẫn còn tồn tại :
Nhiều doanh nghiệp kế toán không phân biệt đợc chi phí mua hàng và
chi phí bán hàng.
Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho
hàng còn lại và hàng đã tiêu thụ không theo tiêu thức phân bổ mà tự
doanh nghiệp điều chỉnh nên vi phạm chế độ kế toán .
Nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu, khoản chi phí trả hộ cho đơn vị
giao uỷ thác phản ảnh một loạt hoạt động mang tính chất dịch vụ.
Đối với kế toán phân phối lợi nhuận hiện nay của các doanh nghiệp:
Nhìn chung việc phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp đợc hực
hiện theo đúng chế độ kế toán quy định. Hàng năm vào cuối niên độ kế toán,
kế toán trởng cùng với giám đôc nghiên cứu việc phân phối lợi nhuận của
doanh nghiệp mình sao cho phù hợp và hiệu quả nhất. Tuy nhiên trên thực tế
việc đIều tiết, phân phối kết quả kinh doanh cũng không tránh khỏi những
thiếu xót.
Nhiều doanh nghiệp chủ quan không lập các quỹ nh: quỹ dự phòng tài
chính và quỹ trợ cấp mất việc làm...Chính vì vậy mà khi công ty gặp khó
khăn, thua lỗ đã gây nên sự lúng túng đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
không kịp trả lơng cho công nhân, nhiều công nhân không có việc làm phải
nghỉ không lơng, doanh nghiệp mất dần lòng tin của công nhân. Những công
nhân giỏi đi khỏi công ty mong có đợc một cơ hội làm việc với mức thu nhập
cao hơn. Và xu thế tất yếu là đa doanh nghiệp đến thua lỗ và phá sản.
Ngoài ra, có những doanh nghiệp trong kế toán phân phối lợi nhuận một
soát thuế còn thiếu chặt chẽ nên các đối tợng này chỉ hạch toán sao cho có lãi
ít, thậm chí lỗ để có thể trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập
doanh nghiệp bổ sung. Còn các doanh nghiệp nhà nớc do có ràng buộc về mặt
pháp lý nên khó có thể hạch toán sai lệch, vì vậy họ trở thành đối tợng chính
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung chứ
thực chất không phải doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh có hiệu quả hơn các
doanh nghiệp t nhân và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế còn vấn đề đang đợc bàn cãi là
chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nớc. Chế độ thu này với mục đích
thúc đẩy các doanh nghiệp nhà nớc sử dụng hiệu quả hơn vốn ngân sách nhà
nớc (vì hiện nay ở nớc ta vẫn còn tồn tại nhiều doanh nghiệp nhà nớc). Khi
thực hiện thì nó không phải là không có hiệu quả nhng cũng không tránh khỏi
4
Chuyên đề Kế toán trởng
những bất cập. Có quan điểm cho rằng vẫn nên duy trì chế độ thu này vì nó
vừa thúc đẩy các doanh nghiệp nhà nớc sử dụng vốn có hiệu quả chống lãng
phí vốn, vừa đóng góp một phần nhất định cho thu ngân sách nhà nớc, đồng
thời tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp có lợng vốn ngân sách nhiều ít
khác nhau.
Nhng cũng có ý kiến cho rằng nên xoá bỏ chế độ thu này vì:
_ Chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách nh hiện nay không đảm bảo sự
công bằng giữa các doanh nghiệp nhà nớc. Giả sử doanh nghiệp bị lỗ không
phải nộp khoản thu này và nguồn trích quỹ cũng nh bù đắp một số khoản chi
phí không đa vào giá thành. Các doanh nghiệp có lãi ít, sau khi nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp thì lợi nhuận sau thuế nhỏ.
_Thực tế cho thấy tích luỹ của các doanh nghiệp nhà nớc từ lợi nhuận
sau thuế hiện nay còn thấp, nếu nộp tiền sử dụng vốn ngân sách nhà nớc thì
khả năng tích lũy lại càng nhỏ.
_Nhà nớc là chủ sở hữu các doanh nghiệp nhà nớc mà phải nộp thuế về
sử dụng vốn ngân sách là không hợp lý.
6
Chuyên đề Kế toán trởng
Kết luận
Bắt nhịp cùng với sự phát triển của xã hội các doanh nghiệp luôn luôn
tự vận động để tồn tại và phát triển, công tác kế toán kết quả kinh doanh và
phân phối kết quả kinh doanh ngày càng hoàn thiện hơn cả về mặt nội dung
và hình thức. Hiện nay hầu hết những doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn
đều đã trang bị cho doanh nghiệp mình những trang thiết bị tối tân và cử
những nhân viên của mình đi đào tạo thêm về công tác kế toán trên máy tính.
Hoàn thiện không chỉ trong doanh nghiệp mà còn theo kịp đợc với tiến bộ của
khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin trên thế giới.
Mặc dù rất cố gắng tìm hiều và tham khảo song vì thời gian viết bài có
hạn, khả năng nắm bắt sâu về kế toán không có nhiều, cha có kinh nghiệm
thực tế về hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh
doanh ở các doanh nghiệp nên bài viết còn rất sơ sài và thiếu xót. Em rất mong
sự góp ý và thông cảm . Qua chuyên đề này, sự hiểu biết về công tác kế toán
trong doanh nghiệp nói chung , kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết
quả kinh doanh nói riêng càng đợc nâng cao.
Em xin chân thành cảm ơn.
7
Chuyên đề Kế toán trởng
Lời nói đầu
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Với những điều kiện cụ thể khác nhau, cơ
chế vận hành hoạt động kinh doanh khác nhau thì kết quả lợi nhuận cũng
khác nhau. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp Nhà nớc
đợc Nhà nớc cấp phát vốn, cung ứng vật t, nguyên vật liệu và bao tiêu sản
phẩm, lãi nộp Nhà nớc, lỗ Nhà nớc chịu. Lợi nhuận đó cha phản ánh đầy đủ
các chi phí sản xuất và yêu cầu thực tế nghiêm khắc của thị trờng, cha kích
thị trờng.
Chơng II: Thực trạng lợi nhuận của Tổng công ty Thép Việt Nam.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Tổng công ty
Thép Việt Nam.
Trên cơ sở thực trạng kinh doanh của Tổng công ty trong những năm qua, trên cơ
sở định hớng của Tổng công ty, Luận văn tốt nghiệp đã mạnh dạn đa ra các giải
pháp, kiến nghị với Nhà nớc và với Tổng công ty Thép Việt Nam nhằm nâng cao lợi
nhuận của Tổng công ty trong năm 2000 và những năm tiếp theo.
Để thực hiện Luận văn tốt nghiệp, em sử dụng các phơng pháp nghiên cứu
nh: Phân tích, tổng hợp, so sánh, và diễn dịch để hệ thống lại số liệu, các chỉ
tiêu đánh giá của Tổng công ty nhằm làm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu,
đề cập trong Luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2001
Phạm Thị Hải
9
Chuyªn ®Ò KÕ to¸n trëng
10
Chuyên đề Kế toán trởng
Chơng I
Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng
1.1 Lợi nhuận và ý nghĩa của lợi nhuận đối với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
a- Doanh nghiệp
Nền kinh tế nớc ta đợc vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Nhà nớc đang tiếp tục đổi mới cơ
chế chính sách để tạo môi trờng thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động
mang lại hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận cao.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài: gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp
do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp
12
Chuyên đề Kế toán trởng
đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ n-
ớc ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp
tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với
nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp 100% vốn
đầu t nớc ngoài do nhà đầu t nớc ngoài đầu t 100% vốn tại Việt Nam.
b - Hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh là một hoạt động đặc thù của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ mà thị trờng có nhu cầu, trong
khả năng nguồn lực hiện có của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận cao nhất,
nâng cao thu nhập của ngời lao động, tích luỹ để đẩy mạnh quá trình tái sản
xuất mở rộng, góp phần tăng thu nhập quốc dân và thúc đẩy nền kinh tế đất
nớc phát triển. Để sản xuất hàng hoá và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải
mua nguyên nhiên liệu, các bộ phận, linh kiện rời hay bán thành phẩm của
các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nớc. Nh vậy, các doanh nghiệp muốn
tồn tại phải có mối quan hệ tơng hỗ với các thành viên khác trong nền kinh
tế.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ yếu giải quyết các vấn đề ssau đây:
- Chiến lợc đầu t:
- Nguồn vốn đầu t cho kinh doanh;
- Sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp;
- Phân tích, đánh giá, kiểm tra các hoạt động tài chính để đảm bảo trạng
thái cân bằng tài chính.
- Quản lý hoạt động tài chính ngắn hạn để đa ra các quyết định thu chi
cho phù hợp.