Giải pháp góp phần hạ thấp chi phí kinh doanh xuất nhập khẩu mặt hàng thép tại Tổng công ty Thép Việt Nam - Pdf 10

Lời mở đầu
u hớng phát triển của nền kinh tế nớc ta trong thời điểm hiện nay là giao
lu và hội nhập một cách tích cực vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Vào
những năm cuối của thế kỷ XX, Việt Nam đã có những bớc tiến quan trọng
trong hội nhập kinh tế và thơng mại đó là những sự kiện: Gia nhập
ASEAN(1995), APEC(1997), Ký hiệp định thơng mại Việt Mỹ(2001) và đang
tích cực xúc tiến gia nhập WTO và hoàn thành nghĩa vụ tham gia AFTA vào
năm 2006 Điều đó đang và sẽ tạo ra thời cơ đồng thời cũng đặt ra những thách
thức lớn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam hiện nay.
Một trong những thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp đó là mức độ cạnh
tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt và khốc liệt. ở đây cạnh tranh bao gồm
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nớc với nhau và cạnh tranh với các
doanh nghiệp nớc ngoài ngay trên thị trờng nội địa và quốc tế. Để nâng cao
năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm, các doanh nghiệp có thể sử dụng biện
pháp hữu hiệu đó là tìm cách giảm chi phí kinh doanh ở mức hợp lý để từ đó có
thể hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng và tối đa hoá
lợi nhuận của doanh nghiệp.
X
Nhận thức đợc rõ tầm quan trọng của Chi phí kinh doanh trong hoạt động
kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, cộng với việc
khảo sát hoạt động kinh doanh thực tế tại Văn phòng Tổng công ty Thép Việt
Nam em đã mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp góp phần hạ thấp chi phí kinh
doanh xuất nhập khẩu mặt hàng thép tại Tổng công ty Thép Việt Nam
làm đề tài chuyên tốt nghiệp.
Để tiếp cận nghiên cứu về hoạt động chi phí kinh doanh em đã vận dụng
phơng pháp nghiên cứu của các môn học: Kinh tế chính trị, Kinh tế học, Lý
thuyết tài chính tiền tệ, Quản trị tài chính quốc tế, Phân tích kinh tế kết hợp
phơng pháp phân tích tổng hợp cùng những kiến thức lý luận của bản thân làm
phơng pháp nghiên cứu cho đề tài.
Với phơng pháp nghiên cứu nh trên cùng với giới hạn về thời gian trình
độ và kiến thức nên nội dung của đề tài này đợc bố cục nh sau:

đấu không ngừng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các chi phí này phát sinh hàng ngày, hàng giờ ở tất cả các giai đoạn khác
nhau của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Tuỳ thuộc vào việc thực hiện các hành vi thơng mại khác nhau, các doanh
nghiệp đòi hỏi những chi phí khác nhau.
Đối với việc mua bán hàng hoá, đó là những chi phí phát sinh ở khâu
mua, vận chuyển, dự trữ, tiêu thụ và các chi phí liên quan đến việc quản lý
doanh nghiệp nh chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đối với việc cung ứng dịch vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng
mại nh : Đại diện, môi giới, uỷ thác, đại lý, khuyến mại, quảng cáo, hội chợ
triển lãm đó là các chi phí về vật chất, tiền vốn, lao động để thực hiện các
hành vi thơng mại kể trên vì các mục tiêu kinh tế-xã hội của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định.
Nh vậy từ góc độ doanh nghiệp, có thể nói rằng chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp là toàn bộ những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện đợc
các mục tiêu kinh tế-xã hội của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Các
chi phí này có đặc điểm là đợc bù đắp bằng doanh thu kinh doanh hay thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ đó của doanh nghiệp.

3
1.2. Vai trò của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp th-
ơng mại, nó có ảnh hởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh, tới sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh nhiều mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
Nh vậy chi phí kinh doanh có vai trò quan trọng, là đòn bẩy, là động lực
kinh tế quan trọng, là phơng tiện kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và công tác
quản lý chi phí kinh doanh thực sự là cần thiết đối với doanh nghiệp. Vì vậy,
phấn đấu tiết kiệm chi phí kinh doanh để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp,

phí kinh doanh một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận
chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, các chi phí vật liệu bao bì, công cụ,
dụng cụ, đồ dùng phục vụ, quy trình tiêu thụ hàng hoá, chi phí khấu hao tài sản
cố định ở bộ phận bảo quản hàng hoá nh nhà kho, cửa hàng, bến bãi.
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí
khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí quản lý
doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp nói chung không phụ thuộc vào quá trình
tiêu thụ sản phẩm.
2.2. Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Theo cách phân loại này thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thơng
mại đợc phân loại nh sau:
Chi phí mua hàng: Là những loại chi phí phát sinh liên quan đến
số lợng hàng hoá mua về nhập kho để bán của doanh nghiệp trong kỳ. Thuộc
nhóm này bao gồm:
+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ bảo quản
+ Lơng cán bộ công nhân viên chuyên trách ở khâu mua hàng hoá.
+ Thuế, lệ phí và hoa hồng ở khâu mua hàng hoá.
+ Các chi phí về bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho bãi phát sinh ở khâu
mua hàng hoá.
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí gắn liền với quá trình
phục vụ bán hàng và quá trình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Thuộc
nhóm này bao gồm:

5
+ Chi phí nhân viên bán hàng là các khoản tiền lơng và phụ cấp có tính
chất lơng trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển bảo quản
hàng hoá của doanh nghiệp trong kỳ.

ra điểm mạnh, điểm yếu của từng khâu để từ đó có biện pháp quản lý thích hợp
nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp mình.
2.3. Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất biến đổi của chi phí so với
mức lu chuyển hàng hoá.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đ-
ợc chia thành hai loại:
Chi phí bất biến: Là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ
không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể khi mức lu chuyển hàng hoá trong
doanh nghiệp thay đổi. Chi phí kinh doanh bất biến bao gồm:
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Trừ dần công cụ lao động nhỏ.
+ Lơng cán bộ gián tiếp.
+Tiền thuê kho, trụ sở trong một thời kỳ
Chi phí khả biến: Là những khoản chi phí biến động cùng với sự
thay đổi của mức lu chuyển hàng hoá. Sự phụ thuộc của chi phí kinh doanh khả
biến vào tổng mức lu chuyển hàng hoá và còn tuỳ thuộc vào tính chất của từng
khoản mục của chi phí kinh doanh khả biến. Chi phí kinh doanh khả biến bao
gồm:
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
+ Chi phí về bao bì vật liệu đóng gói.
+ Lơng cán bộ trực tiếp.
+ Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu,
Nh vậy, ta thấy khi mức lu chuyển hàng hoá thay đổi sẽ làm chi phí kinh
doanh thay đổi nhng sự thay đổi của các bộ phận chí phí là không giống nhau.
Chính vì thế, phân loại chi phí kinh doanh theo cách này sẽ giúp doanh nghiệp
thấy đợc mối tơng quan giữa doanh thu và chi phí để từ đó có cơ sở xây dựng kế
hoạch chi phí và lợi nhuận cho kỳ kế hoạch.

7
2.4. Phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung kinh tế, yêu cầu quản lý tài

+ Chi phí về nguyên vật liệu, điện nớc dùng cho kinh doanh.

8
+ Chi phí quảng cáo.
+ Chi phí đào tạo cán bộ ngắn hạn.
+ Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá.
+ Chi phí hoa hồng trả cho đại lý.
+ Các chi phí khác.
Chi phí hao hụt tự nhiên của hàng hoá: Là các chi phí phát sinh về
hao hụt tự nhiên của hàng hoá kinh doanh do điều kiện tự nhiên và tính chất của
hàng hoá gây ra trong quá trình vận chuyển, bảo quản và tiêu thụ hàng hoá.
Chi phí quản lý hành chính doanh nghiệp. Gồm có:
+ Lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng của nhân viên, cán bộ
quản lý.
+ Khấu hao và sửa chữa tài sản cố định, chi phí văn phòng.., dùng cho
quản lý doanh nghiệp.
III. Phạm vi áp dụng và nội dung chí phí kinh doanh của doanh nghiệp
trong kinh tế thị trờng.
3.1. Phạm vi của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh trình
độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp. Nó có ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận
của doanh nghiệp.
ý nghĩa của việc quy định phạm vi chi phí kinh doanh.
- Việc xác định phạm vi chi phí kinh doanh có tác dụng làm cơ sở để tập hợp
đúng, đủ số chi phí phát sinh trong kỳ vào chi phí kinh doanh của kỳ đó, nhờ
vậy xác định giá vốn hàng hoá phục vụ cho chiến lợc bán hàng kinh doanh của
doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Đồng thời nó còn là cơ sở để
hạch toán đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở cho doanh
nghiệp phấn đấu thực hiện giảm phí thông qua việc thực hiện tốt kế hoạch lu
chuyển hàng hoá nhằm đạt đợc mức lợi nhuận tối đa.

* Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, Nhà nớc khống chế định mức chi
phí đối với một số loại chi phí nh: chi phí tiếp tân, hội họp, giao dịch đối ngoại,
chi phí đối ngoại do hội đồng quản trị quyết định mức chi cụ thể.
* Đối với doanh nghiệp độc lập: Giám đốc doanh nghiệp phải thoả thuận
với cơ quan quản lý vốn tài sản và bằng văn bản trớc khi ban hành quy chế và
định mức chi tiêu. Các khoản chi này phải có chứng từ hợp lệ gắn với kết quả
kinh doanh và không vợt quá mức khống chế tối đa quy định dới đây:

10
+ Doanh thu đến 5 tỷ đồng, mức chi phí thực tế không quá 5% số doanh
thu; phần doanh thu từ 5 đến 10 tỷ đồng đợc chi thêm không quá 2% trên số
doanh thu tăng thêm.
+ Phần doanh thu từ 10 đến 15 tỷ đồng đợc chi thêm không quá 1% trên
số doanh thu tăng thêm.
+ Phần doanh thu từ 50 đến 100 tỷ đồng đợc chi thêm không quá 0.1%
trên số doanh thu tăng thêm.
Đối với các đơn vị kinh doanh thơng mại, mức khống chế nêu trên đợc
xác định trên cơ sở chênh lệch giữa doanh thu với giá vốn hàng bán ra.
Các khoản chi sai, không đúng đối tợng hoặc không có tên, địa chỉ, chữ
ký của ngời nhận tiền thì phải thu hồi và nộp vào ngân sách Nhà nớc. Tuỳ theo
mức độ sai phạm, ngời duyệt chi phải bồi thờng, chịu trách nhiệm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.
3.2. Nội dung của chi phí kinh doanh.
Chi phí kinh doanh bao gồm có 3 loại chi phí: Là chi phí mua hàng, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí mua hàng chính là những chi phí phát sinh liên quan đến số lợng
hàng hoá mua về nhập kho của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng chính là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Loại chi phí này có chi phí quảng cáo, giao dịch,
giao hàng, hoa hồng bán hàng, lơng nhân viên bán hàng và chi phí gắn liền với

khách hàng nh các chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê kho,
tiền bốc vác vận chuyển hàng hoá tiêu thụ, hoa hồng cho các đại lý bán hàng
cho đơn vị nhận uỷ thác xuất nhập khẩu.
- Chi phí hao hụt định mức: Là số tiền tơng ứng với giá trị hàng hoá hao
hụt trong quá trình lu chuyển, bảo quản hàng hoá và do tính chất thơng phẩm
học của hàng hoá gây ra. Theo quy định của Nhà nớc thì chi phí này đợc chỉ
định và chỉ có hao hụt trong định mức mới đợc tính vào chi phí kinh doanh.
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí khác các chi phí kể trên
phát sinh trong chi phí bán hàng nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi
phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chi quảng cáo chào hàng, chi hội nghị khách
hàng, chi bảo hành sản phẩm.
Những chi phí này phát sinh thực tế khó có thể ra định mức quản lý. Ngời
quản lý chi phí sao cho hợp lý để đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
3.2.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp.

12
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao
động sống,lao động vật hoá phát sinh ở bộ phận quản lý chung của doanh
nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản mục: Chi phí tiền lơng,
các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của
nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng văn phòng,
khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế nhà
đất, các khoản lệ phí, các khoản chi phí về sửa chữa tài sản cố định, lãi phải trả
ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác, điện thoại điện nớc, chi hội nghị,
tiếp khách, công tác phí.
- Chi phí nhân viên quản lý: Là các khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả
cho cán bộ công nhân viên quản lý bao gồm tiền lơng, tiền phụ cấp, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Chi phí vật liệu quản lý: Là những khoản chi phí cho công tác quản lý

tạp hơn các đơn vị kinh doanh nội địa. Tuỳ theo loại giá mà đơn vị xuất nhập
khẩu hàng theo đó mà chi phí kinh doanh cần bao gồm cả chi phí vận chuyển,
bốc dỡ ngoài nớc và chi mua bảo hiểm.
Chính vì việc kinh doanh quốc tế phức tạp hơn kinh doanh nội địa nên cơ
cấu của chi phí kinh doanh cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá cũng phức
tạp hơn, gồm nhiều nội dung hơn.
3.3.1. Đối với hàng xuất khẩu.
Chi phí kinh doanh ở đây là tất cả những khoản chi phí phát sinh từ khi
nhận đợc hợp đồng xuất khẩu gồm có: Chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng hoặc
các tổ chức tín dụng (trong trờng hợp đơn vị phải vay tiền để thu mua hàng xuất
khẩu), chi phí mua hàng xuất khẩu, chi phí xuất kho vận chuyển, bảo quản hàng
xuất khẩu, phí thủ tục xuất khẩu nh lệ phí hạn ngạch xuất khẩu, giấy phép của
Bộ thơng mại, thủ tục hải quan, chi phí kiểm nghiệm hàng hoá xuất kho cho đến
khi hàng hoá xuất khẩu đợc đa ra khỏi cảng, ga và có đầy đủ bộ chứng từ theo
quy định của L/C hoặc hợp đồng (nếu thanh toán bằng phơng tiện khác).
3.3.2. Đối với hàng nhập khẩu.
Đó là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
cho đến khi thu đợc tiền bán hàng nhập khẩu. Các chi phí này gồm có:
- Chi phí mở L/C, thanh toán và điều chỉnh L/C (nếu nó thay đổi điều
khoản nào đó trong hợp đồng).
- Chi phí cam kết sử dụng vốn vay (trong trờng doanh nghiệp vay vốn của
ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng để nhập khẩu hàng hoá).
- Chi phí tiếp nhận hàng: Gồm có các chi phí tiếp nhận hàng từ tàu xuống
và chi phí hạ bãi (nếu cha làm xong thủ tục hải quan).
- Chi phí vận chuyển từ cảng về đến kho của doanh nghiệp.

14
- Chi phí bảo quản lắp ráp hàng nhập khẩu.
- Chi phí vận chuyển tới kho của khách hàng mua hàng nhập khẩu.
- Tuỳ theo điều kiện giao hàng mà đơn vị còn phải chi mua bảo hiểm


15
ngợc lại. Sự thay đổi giá cả dẫn đến tổng mức lu chuyển hàng hoá thay đổi và
làm cho tỷ suất chi phí lu thông cũng thay đổi. Vì vậy lựa chọn và vận dụng
việc thay thế các loại nguyên vật liệu với giá cả hợp lý vẫn đảm bảo chất lợng
kinh doanh của doanh nghiệp và cũng là yếu tố quan trọng để giảm đợc chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố giả cả sẽ giúp cho doanh
nghiệp tính toán chi tiết các khoản chi phí, căn cứ vào những thời điểm có sự
thay giá phí để tính toán số chênh lệch đối với từng khoản mục chi phí. Từ đó
khi đánh giá mức độ giảm chi phí của doanh nghiệp cần phải loại trừ ảnh hởng
của nhân tố giá cả nói trên.
c) Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
Những thành tựu khoa học kỹ thuật đem lại cho con ngời nhiều tiện ích,
giúp hoạt động của con ngời ngày càng dễ dàng hơn. Và trong những năm gần
đây khoa học kỹ thuật đã đặc biệt chứng minh sức mạnh của mình. Vì thế việc
áp dụng khoa học kỹ thuật là một tất yếu khách quan. Sử dụng công nghệ hiện
đại giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin một cách nhanh nhất và từ đó có đợc
quyết định đúng đắn, kịp thời trong hoạt động kinh doanh. Điều này có nghĩa là
doanh nghiệp đã có cơ hội kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Ngoài ra cũng có một số nhân tố khác tác động tới chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp nh quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, lu thông tiền tệ
Về cơ bản đối với những nhân tố khách quan, doanh nghiệp khó có thể kiểm
soát đợc nhng vẫn phải xem xét, theo dõi để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
tránh gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh.

16
* Các nhân tố chủ quan.
a) ảnh hởng của mức lu chuyển hàng hoá và kết cấu của mức lu chuyển
hàng hoá tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

M
F
=
M
F
0
(2)
Theo công thức (2) thì chi phí biến đổi tính trên một đồng doanh thu bán
hàng của doanh nghiệp trong kỳ không thay đổi thì tỷ suất chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ giảm xuống khi doanh thu tăng lên, bởi vì chi phí cố định
tính trên một đồng lu chuyển hàng hoá giảm xuống.
Kết cấu mức lu chuyển hàng hoá cũng tác động mạnh đến chỉ tiêu chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng
có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng thì hàng hoá
sẽ tiêu thụ nhanh, do đó sẽ có điều kiện giảm đợc chi phí bảo quản, hao hụt
hàng hoá nghĩa là có thể giảm đ ợc tổng mức chi phí kinh doanh trong kỳ và
ngợc lại.
b) Việc tổ chức, bố trí mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp.

17
Việc tổ chức bố trí mạng lới kinh doanh, mạng lới kho hàng, trạm hàng
đến nơi tiêu thụ và các hình thức phục vụ khách hàng cũng ảnh hởng đến việc
tăng hay giảm chi phí kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp mà biết kết hợp
phân bố mạng lới kinh doanh phù hợp, mở rộng phạm vi kinh doanh với các cửa
hàng, trạm hàng chi nhánh, tận dụng đợc các lợi thế vị trí mà doanh nghiệp sẵn
có sẽ làm cho việc giảm chi phí kinh doanh đồng nghĩa với việc lợi nhuận của
doanh nghiệp tăng nhanh.. Ngoài ra việc chủ động đáp ứng nguồn hàng, tổ chức
kết hợp vận chuyển hợp lý để có thể giảm bớt đợc các khâu không cần thiết
tránh tình trạng phân bổ hàng hoá lộn xộn để hàng hoá ứ đọng trong kho quá
lâu.

Kết luận chơng I
Nghiên cứu lý luận về chi phí kinh doanh(CPKD) và một số biện
pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp, chơng I của luận văn rút
ra một số kết luận cơ bản sau:
Dới góc độ nhìn nhận chi phí kinh doanh là toàn bộ chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định và đợc bù đắp bởi doanh thu kinh doanh ( hay thu
nhập) doanh nghiệp trong kỳ đó có thể thấy chi phí kinh doanh có vai trò, động
lực kinh tế quan trọng. Chính vì vậy, chi phí kinh doanh cần thiết đợc nghiên
cứu một cách chặt chẽ, đầy đủ và có hệ thống.
Đồng thời với các nghiên cứu về chi phí kinh doanh doanh nghiệp
cần phải căn cứ vào tình hình và điều kiện kinh doanh cụ thể để lựa chọn các
giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh thích hợp. Bên cạnh đó, thực hiện tốt
công tác quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh đảm bảo, nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu khái niệm, vai trò, phân loại chi phí kinh doanh
cũng nh xác định phạm vi, nội dung chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp theo
cách nhìn nhận của Luận văn là thích hợp với việc triển khai các nghiên cứu và
tiến hành hạ thấp chi phí kinh doanh đối với các doanh nghiệp thơng mại Việt
Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam có tham gia hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu nói riêng.
Sử dụng các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng CPKD,
đồng thời đa ra một số biện pháp cơ bản nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh cần
tiếp tục đợc nghiên cứu phân tích và triển khai để có thể áp dụng một cách tơng
thích đối với điều kiện và đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp thơng
mại, đồng thời việc hạ thấp chi phí kinh doanh cần phải đảm bảo gắn liền với
công tác quản lý và sử dụng CPKD, phù hợp với chiến lợc phát triển kinh doanh
của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh
nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng cần có những nghiên

Tổng công ty Thép Việt Nam có tên giao dịch đối ngoại là: VIETNAM
STEEL CORPORATION. Tên viết tắt :VSC. Địa chỉ văn phòng Tổng công ty
Thép Việt Nam: số 91, Phố Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 84-4-8561795; 8561807; 8561808/ Fax: 84-4-8561815.
Tổng công ty Thép Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc đợc Thủ tớng
Chính phủ xếp hạng đặc biệt. Theo quyết định thành lập của Thủ tớng Chính
phủ Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh thép, một số kim loại khác và các
loại khoáng sản có liên quan theo chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và chính sách
của Nhà nớc về phát triển các kim loại này: bao gồm xây dựng kế hoạch phát

21
triển, đầu t, tạo nguồn vốn đầu t, xây dựng, sản xuất, kinh doanh xuất nhập
khẩu, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật t, thiết bị liên quan đến ngành thép,
tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách Nhà
nớc.
Tổng công ty Thép Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nớc của Chính phủ,
trực tiếp là các Bộ Công nghiệp, Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Lao
động Thơng binh và Xã hội và các Bộ, Ngành, cơ quan thuộc Chính phủ do
Chính phủ phân cấp quản lý theo Luật Doanh nghiệp Nhà nớc. Các cơ quan
quản lý Nhà nớc ở địa phơng (Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng ) với t cách
là cơ quan quản lý Nhà nớc trên địa bàn lãnh thổ đợc Chính phủ quy định và
phân cấp quản lý một số mặt hoạt động của Tổng công ty theo quy định của
pháp lệnh hiện hành.
Văn phòng Tổng công ty Thép đợc coi nh là một đơn vị thành viên của
Tổng công ty. Văn phòng Tổng công ty có vốn do Tổng công ty cấp, có bộ máy
quản lý điều hành, theo mẫu quy định của Nhà nớc, tự chịu trách nhiệm tài sản
hữu hạn trong phạm vi số vốn do nhà nớc giao cho quản lý và sử dụng, mở đợc
tài khoản đồng Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng trong và ngoài nớc theo
quy định của pháp luật.
1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của Văn phòng Tổng công ty Thép Việt

của Tổng công ty theo quy định của Điều lệ Tổng công ty, Luật Doanh nghiệp
Nhà nớc và chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ, trớc pháp luật về hoạt
động và phát triển của Tổng công ty theo chức năng, nhiệm vụ đợc Nhà nớc
giao.
Hội đồng quản trị Tổng công ty có 5 thành viên do Thủ tớng Chính phủ
bổ nhiệm. Hội đồng quản trị gồm : Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4 thành viên,
trong đó 1 thành viên kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty, 1 thành viên kiêm Tr-
ởng ban kiểm soát Tổng công ty, 2 thành viên phụ trách các lĩnh vực tài chính,
đầu t, kinh doanh, nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực.
Giúp việc Hội đồng quản trị có Tổ chuyên viên giúp việc do Hội đồng
quản trị thành lập, gồm 3 chuyên viên là các chuyên gia về các lĩnh vực khoa
học công nghệ, kinh doanh, tài chính. Ngoài ra, Hội đồng quản trị đợc sử dụng
bộ máy giúp việc của Tổng giám đốc Tổng công ty tham mu về các lĩnh vực khi
cần thiết.
2/ Ban kiểm soát Tổng công ty.
Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trị
kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc Tổng công ty,
Giám đốc các đơn vị thành viên Tổng công ty và Bộ máy giúp việc của Tổng
giám đốc theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát có 5 thành viên, gồm Trởng ban là Uỷ viên Hội đồng quản
trị và 4 thành viên giúp việc, gồm 1 thành viên chuyên trách và 3 thành viên
kiêm nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đổng quản trị bổ
nhiệm.

23
3/ Ban giám đốc Tổng công ty.
3.1/ Tổng giám đốc Tổng công ty.
Tổng giám đốc Tổng công ty là Uỷ viên Hội đồng quản trị do Thủ tớng
Chính phủ bổ nhiệm. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty
ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc

Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực
nghiên cứu thị trờng, giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm, cân đối sản lợng và
xuất, nhập khẩu của Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty. Chức
năng kinh doanh của Văn phòng do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đảm
nhiệm.
4.4/ Phòng Kế hoạch và Đầu t :
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực xây
dựng và tổng hợp kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu t, liên doanh liên kết kinh
tế, xây dựng cơ bản, theo dõi và quản lý liên doanh của cơ quan Tổng công ty
và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
4.5/ Phòng Kỹ thuật :
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực
nghiên cứu khoa học công nghệ luyện kim, tiêu chuẩn đo lờng, chất lợng sản
phẩm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, môi trờng của cơ quan Tổng công
ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
4.6/ Văn phòng :
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực tổng
hợp báo cáo, tiếp nhận và phân phối công văn, tài liệu đi và đến Tổng công ty;
tiếp và đón khách vào làm việc tại Tổng công ty; bố trí và sắp xếp chơng trình,
lịch làm việc, hội họp của Tổng công ty; thi đua, khen thởng; y tế và quản trị
văn phòng ở cơ quan Tổng công ty. Văn phòng này là cấp phòng tham mu làm
chức năng hành chính quản trị trong cơ quan Tổng công ty Thép Việt Nam.
4.7/ Trung tâm hợp tác lao động với nớc ngoài :
Nghiên cứu thị trờng lao động trong nớc và nớc ngoài để tổ chức đào tạo,
tuyển chọn đa lao động Việt Nam đi làm việc ở nớc ngoài.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty thép Việt Nam.
Tổng công ty Thép Việt Nam là một trong 17 Tổng công ty Nhà nớc đợc
Thủ tớng Chính phủ thành lập và hoạt động theo mô hình Tổng công ty 91- mô

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status