Tiểu luận quản trị tài chính phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị dầu khí cửu long - Pdf 34

GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỆ VĂN BẰNG 2

TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI:

Phân tích báo cáo tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

GVHD

: TS. NGÔ QUANG HUÂN

2
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG......................................................................................... 3

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu
Long
- Tên tiếng Anh: Cuu Long Petro Urban Development And Investment

Corporation
- Tên viết tắt: PVCL
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

- Vốn điều lệ: 250.000.000.000 đồng.
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Địa chỉ: Số 02, lô KTM 06, đường số 6, khu đô thị 5A, P.4, Tp.Sóc Trăng,

Sóc Trăng.
- Số điện thoại: (079) 3627999
- Số fax: (079) 3627888
- Email: [email protected]
- Website: pvcl.com.vn
- Mã cổ phiếu : CCL (HOSE)
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long được hình thành
trên nền tảng của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Minh Châu kêu gọi các
đối tác hợp tác đầu tư thực hiện Dự án Phát triển Đô thị và Tái định cư Khu 5A - Mạc
Đỉnh Chi, phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Với diện tích 112,87 ha,
dự án đã được Chủ tịch UBND Tỉnh Sóc Trăng ký Quyết định số 1288/QĐHCCTUBND ngày 05/09/2007 và Quyết định số 297/QĐHC–CTUBND ngày 02/04/2008.
Ngày 29/11/2007, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Minh Châu cùng các
đối tác lớn có uy tín như Công ty cổ phần Chế biến Thủy sản Út Xi, Tổng Công ty Tài
chính cổ phần Dầu khí Việt Nam tiến hành cuộc họp Đại hội cổ đông sáng lập để
thông qua dự thảo điều lệ hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị

nghiệp, giao thông, kinh doanh bất động sản, mua bán vật liệu xây dựng, trang trí nội
thất, tư vấn, thiết kế, giám sát các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật,
….
Địa bàn kinh doanh: trong tỉnh Sóc Trăng.
II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
1. Phân tích các tỉ lệ
Bảng tính các chỉ số qua các năm (Xin vui lòng xem tính toán chi tiết ở file excel
sheet “Tinh toan”)
Chỉ số
1.
1.
1
1.
2
1.
3
1.
4
1.
5
2.


hiệu

2014

2013

2012


0,007

0,00

0,0008

0,0009

0,003

0,002

Khả năng thanh toán
Tỷ lệ thanh toán tổng quát
Tỷ lệ thanh toán hiện hành

CR

Tỷ lệ thanh toán nhanh

QR

Tỷ lệ thanh toán bằng tiền
Hệ số thanh toán của vốn
lưu động
Tỷ số hoạt động

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG


kho
Kỳ thu tiền bình quân

4.
4.
1
4.
2
4.
3
4.
4

4.
5
4.
6

4.
7
4.
8

TAT

0,07

0,08

0,11


9,97

2,50

2,83

3,95

4,99

0,15

0,18

0,24

0,32

D/A

49,67%

48,20%

47,87%

52,21%

ICR


3.852.456.995

11.210.719.215

10.979.504.418

961.532.629

1.058.886.060

527.447.044,00

0,25

0,13

0,15

0,36

3,48

3,34

2,82

2,45

18,73%


0,40%

0,40%

1,58%

1,63%

0,79%

0,77%

3,04%

2,97%

7,36%

5,76%

16,28%

12,20%

5,94%

4,74%

14,14%


Các tỷ lệ tài trợ
Tỷ lệ nợ / Tổng tài sản
Khả năng thanh toán lãi
vay
Thu nhập trước thuế và lãi
vay
Tỷ số khả năng trả nợ
Thu nhập trước thuế- trả
lãi và khấu hao
Khấu hao TSCĐHH và
TSCĐVH

3.
4

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

EBI
TDA

88
6.090.036

Tỷ số đảm bảo nợ
Tỷ số đảm bảo nợ dài hạn
Tỷ số đảm bảo nợ ngắn
hạn
Tỷ suất đánh giá khả
năng sinh lời

A
RO
E

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

6


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

5.
5.
1
5.
2
5.
3
5.
4
6
6.
1

Tỷ lệ đánh giá góc độ thị
trường
Hệ số giá trên thu nhập
mỗi cổ phiếu
Thu nhập trên mỗi cổ
phần


326

P/B

0,478

0,390

0,356

0,968

B

11.097

11.018

10.942

10.643

43

35

10

30


17,23%

50,33%

51,80%

52,13%

47,79%

25,09%
24,58%

25,36%
22,84%

29,54%
18,33%

33,80%
18,41%

109,51%

102,51%

100,47%

116,29%


X4

0,484

0,419

0,388

0,886

X5

0,067

0,084

0,112

0,142

Z

1,46

1,39

1,45

1,78

S

Bố trí cơ cấu tài sản
Tài sản cố định / Tổng tài
sản
Tài sản ngắn hạn / Tổng
tài sản
Tài sản dài hạn / Tổng tài
sản

6.
2

Bố trí cơ cấu nguồn vốn

6.
3

Nguồn vốn CSH / Tổng
nguồn vốn
Tỷ trọng vốn vay ngắn hạn
và dài hạn
Tỷ trọng vay ngắn hạn
Tỷ trọng vay dài hạn

6.
4
7
7.
1

(Số vòng quay tổng tài
sản)
Chỉ số Z
Phân tích đòn bẩy tài
chính
Độ lớn của đòn bẩy kinh
doanh
Tổng định phí
Độ lớn của đòn bẩy tài
chính

DFL

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

7


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

8.
4

Độ lớn của đòn bẩy tổng
hợp

DTL

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA


2,45

Tỷ lệ thanh toán nhanh

QR

0,43

0,41

0,44

0,38

TAT

0,07

0,08

0,11

0,14

IT

0,07

0,10


2,23

9,29

16,35

12,11

0,07

0,05

0,05

0,08

NỘI DUNG
TỶ LỆ THANH KHOẢN

TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Vòng quay tồn kho
Kỳ thu tiền bình quân
TỶ LỆ QUẢN TRỊ NỢ

Tỷ số khả năng trả nợ
TỶ LỆ KHẢ NĂNG SINH LỢI
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ

GPM

ROE

0,79%

0,77%

3,04%

2,97%

Tỷ lệ P/E

P/E

60,42

50,62

11,74

31,56

Tỷ lệ P/B

P/B

0,48

0,39


1.1 Tỷ lệ thanh khoản
a. Tỉ lệ thanh toán hiện hành – CR: CR là chỉ số đo lường khả năng thanh toán
của doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Tỷ số cho biết khả năng
của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay
các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình. Tỷ số này càng
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

8


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ. Tỷ
số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính
tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn. Tuy nhiên, điều này
không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.
Biểu đồ so sánh tỷ số thanh toán hiện hành của công ty so với trung bình
ngành

Qua biểu đồ ta thấy rằng chỉ số thanh toán hiện hành của công ty tăng dần từ
năm 2011 đến năm 2014, cụ thể tăng từ 2.45 đến 3.48. Từ năm 2011 đến năm 2013
giá trị CR nằm trong khoản từ 2-3 cho thấy cả hai năm này công ty Cửu Long sử
dụng tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn tốt. Tuy nhiên từ năm 2013 đến năm 2014
chỉ số CR > 3 đang ở mức khá cao, cho ta thấy rằng tài sản của công ty phần nhiều
nằm ở tài sản lưu động và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là
không cao.
Nhìn chung tỉ lệ thanh toán hiện hành của công ty qua các năm đều cao hơn
nhiều tỉ lệ lưu động trung bình của ngành. Do vậy vị thế thanh toán của công ty được

đầu từ cuối năm 2008 cho đến năm 2015 mới có dấu hiệu phục hồi
Như vậy tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty qua các năm đều nhỏ hơn 1, tỷ số
này cũng nhỏ hơn tỷ số trung bình của ngành. Việc này cho thấy công ty khó có khả
năng hoàn trả nợ ngắn hạn. Tỷ số QR quá nhỏ so với CR cho thấy tài sản ngắn hạn
của công ty nằm phần lớn ở hàng tồn kho.
Bảng tỷ lệ thanh toán nhanh trung bình ngành qua các năm
Năm
2014 2013 2012 2011
Tỷ lệ thanh toán nhanh
0,81
0,8 0,74 0,76
(http://www.cophieu68.vn/statistic_index.php?id=^bds)
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

10


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
a. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT: Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh
giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty. Thông qua hệ số này chúng ta có
thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra. Hệ
số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty
vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty giảm dần đều từ năm 2011 đến năm
2013, từ năm 2013 đến năm 2014 giảm ít hơn. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng

năm.
Biểu đồ so sánh vòng quay tồn kho của công ty so với trung bình ngành

Theo biểu đồ phân tích tỷ lệ ta thấy vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm dần
từ năm 2011 đến năm 2014, cụ thể từ 0.18 đến 0.07. Các chỉ số vòng quay tồn kho
của công ty so sánh với vòng quay tồn kho trung bình ngành là rất thấp. Điều này cho
thấy hiệu quả quản trị hàng tồn kho của công ty là không tốt, hàng bán chậm và tồn
kho ứ đọng nhiều. Đây là hệ quả của suy thoái kinh tế ở nước ta bắt đầu từ cuối năm
2008 đến đầu năm 2015 mới có dấu hiệu khởi sắc.
Bảng vòng quay hàng tồn kho trung bình ngành qua các năm
Năm
2014 2013 2012 2011
Vòng quay hàng tồn
kho
0,55 0,43 0,36 0,44
(http://www.cophieu68.vn/statistic_index.php?id=^bds)
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

12


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

c. Kỳ thu tiền bình quân – ACP: Tỷ số này cho biết công ty trung bình mất bao
nhiêu ngày từ lúc bán được hàng hóa và dịch vụ đến lúc nhận được tiền.

Từ biểu đồ tính toán trên ta thấy rằng kỳ thu tiền bình quân của công ty tăng dần
từ năm 2011 đến năm 2014. Điều này đồng nghĩa với việc yếu kém tăng dần trong

Điều này đồng nghĩa là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn, khả năng công ty
mất khả năng thanh toán là hoàn toàn có thể xảy ra. Tuy nhiên nếu công ty sử dụng
đồng vốn vay có hiệu quả tốt thì sẽ mang lại khả năng sinh lợi cao. Có một vấn đề là
khi tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản cao thì trong tương lai công ty sẽ khó huy động tiền
vay để tiến hành kinh doanh.
b. Tỉ lệ thanh toán lãi vay –ICR: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi
là hệ số thu nhập trả lãi định kỳ. Hệ số này cho biết một công ty có khả năng đáp ứng
được nghĩa vụ trả nợ lãi của nó đến mức nào. Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao
thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ của mình càng lớn. Tỷ lệ trả
lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể
làm giảm EBIT xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả
năng thanh toán và vỡ nợ.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

14


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ
hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc
công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay.

Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất
quan trọng. Qua biểu đồ ta thấy khả năng thanh toán lãi vay của công ty từ năm 2011
đến năm 2013 là rất cao (thu nhập trước thuế và lãi vay cao), chỉ số này càng cao thì
khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ của mình càng lớn.
Nếu khả năng trả lãi vay của công ty thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài


Thông thường nợ gốc được chi trả từ doanh thu, khấu hao còn lợi nhuận trước
thuế dùng trang trải cho việc trả lãi. Qua biểu đồ ta thấy tỷ số khả năng trả nợ của
doanh nghiệp là rất nhỏ so với 1 vậy nên công ty chưa có nguồn tài chính dồi dào để
thanh toán nợ gốc và lãi vay.
1.4 Tỷ lệ khả năng sinh lợi
a. Doanh lợi ròng – NPM: Doanh lợi ròng hay hệ số biên lợi nhuận ròng là một tỷ
số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần. Tỷ số này cho
biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị
dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

16


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

mang giá trị âm nghĩa công ty kinh doanh thua lỗ.

Mức ổn định của hệ số biên lợi nhuận ròng giữa các ngành khác nhau thì khác
nhau và phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. Thông thường, các doanh nghiệp được quản lý
tốt đạt được mức lợi nhuận ròng tương đối cao hơn vì các doanh nghiệp này quản lý
các nguồn vốn của mình có hiệu quả hơn.
Hệ số biên lợi nhuận ròng bị giảm thông thường do mức tăng lợi nhuận sau thuế
thấp hơn mức tăng trưởng doanh thu. Nguyên nhân là sự tăng trưởng doanh thu quá
thấp so với mức tăng chi phí (bao gồm chi phí mua hàng bán và chi phí quản lý). Tuy
nhiên cũng còn các lý do khác liên quan đến thuế, ví dụ doanh nghiệp bắt đầu phải
đóng thuế sau một số năm được miễn giảm thì hệ số biên lợi nhuận ròng có thể bị

xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

18


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của
việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì
càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
Qua biểu đồ ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty giảm nhẹ từ
năm 2011 đến năm 2012 do “bóng ma” suy thoái kinh tế dấu hiệu trợ lại. Từ năm
2012 đến năm 2014 tỷ suất lợi nhuận của công ty giảm sâu từ 1.58% xuống 0.4% cho
ta thấy công ty kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn.
Chỉ số ROA của công qua các năm đều thấp hơn mức trung bình của ngành. Điều
này là không tốt, nhưng ROA thấp không hẳn là xấu – có thể do công ty ưu tiên sử
dụng nợ vay, trong trường hợp này làm chi phí lãi vay cao và làm giảm lợi nhuận
ròng.
d. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các
cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông
thường.
Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo
ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh
với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ
phiếu của công ty nào.

nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp, dự đoán công ty có
tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao.
Biểu đồ so sánh hệ số giá trên thu nhập của công ty so với trung bình ngành

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

20


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

Qua biểu đồ ta thấy tỷ số P/E của công ty giảm từ 21.56 còn 11.74 từ năm 2011
đến năm 2012, sau đó tăng mạnh từ 11.74 lên 60.42 vào năm 2014. Chỉ số P/E thấp
vào năm 2012 có thể do EPS tăng chứ không hẳn là do cổ phần được định giá thấp
trên thị trường. Điều này cho thấy rằng, công ty đã đạt tới mức tăng trưởng đều và ổn
định không còn tăng mạnh như thời kỳ đầu. Hoặc, cũng có thể do giá thị trường hiện
tại của cổ phiếu thấp. Đơn giản là vì các nhà đầu tư không nghĩ là các công ty đó có
tiềm năng và không đẩy giá lên nữa. Do đó P/E sẽ thấp. Cũng có trường hợp công ty
hoạt động tốt nhưng lại có chỉ số P/E thấp là do thị trường không đánh giá cao hay
người đầu tư chưa hiểu biết nhiều về công ty.
Chỉ số P/E của công ty vào các năm 2013 và 2014 rất cao không phải do giá thị
trường của cổ phần cao mà chủ yếu là do lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phiếu ở
mức rất thấp. Điều này cho thấy khả năng sinh lời của công ty thấp
b. Tỷ lệ P/B: Tỷ lệ này cho thấy mức độ so sánh giữa giá cả cổ phiếu trên thị
trường và giá trị cổ phiếu trên sổ sách.

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG


A.

TÀI SẢN NGẮN HẠN

480.515.435.
660

450.065.058.55
9

436.840.834.42
1

460.842.538.94
3

I.
1.
-

Tiền và các khoản tương đương
tiền
Tiền
Tiền mặt tại quỹ
Tiền gửi ngân hàng

389.211.506
389.211.506
360.875.831
28.335.675

Trả trước cho người bán

29.015.647.744
24.987.877.251

42.104.408.508
24.465.501.307

51.357.671.810
18.977.652.728

59.351.058.1
66
27.694.771.0
68
29.769.287.0

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

22


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

5.

Các khoản phải thu khác

-


Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Thuế và các khoản khác phải thu
Nhà nước
Tài sản ngắn hạn khác
Tạm ứng

B.

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

98
1.887.000.00
0
1.887.000.00
0

-

-

-

-

-

-


83
19.454.808.59
5
16.218.124.45
4

389.605.936.41
1
389.605.936.41
1
989.453.764
344.054.115.86
3
27.390.464.14
8
17.171.902.63
6

-

-

-

-

116.969.400
-

1.209.963.352


9.415.174.09
3

37.383.415.266

43.360.258.978

59.384.681.269

II.

Tài sản cố định

15.850.654.031

14.871.298.864

15.839.668.808

1.

Tài sản cố định hữu hình

-

Nguyên giá

3.
-

(1.413.007.4
53)
22.468.513
42.047.000
(19.578.4
87)

4.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

2.281.230.542

-

-

III.

Bất động sản đầu tư

28.436.052.293

29.641.099.781

-

-

Nguyên giá

hạn
Đầu tư vào công ty con

18.615.000.0
00
18.615.000.0

-

-

20.640.000.000
-

14.742.488.4
47
12.457.484.2
68
15.791.026.6
28
(3.333.542
.360)
3.773.637
56.047.000
-52.273.363
2.281.230.54
2

-41.063.959



1.

Vay và nợ ngắn hạn

-

Vay ngắn hạn

2.

Phải trả người bán

3.
4.

Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước

-

Thuế GTGT

5.

Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNCN
Các loại thuế khác
Phải trả người lao động

8.

Vay dài hạn
Doanh thu chưa thực hiện

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

-

-

-

20.640.000.000
73.148.137
73.148.137

551.210.257.
158

531.735.180.14
9

524.713.492.04
4

556.780.037.15
7

31/12/14

21.900.500.0
00
9.424.656.88
5
1.533.489.76
2
7.044.085.87
3
847.081.250
296.400.000
10.959.377.3
48
3.269.240.78
7
201.035.037
11.432.700
5.081.200
3.051.691.85
0
4.441.511.87
0
4.441.511.87
0

134.823.764.88
3

154.991.092.15
7



6.570.843.115

1.398.043.549

562.129.011

304.689.080

6.520.019.750
803.881.250
296.400.000

6.669.992.620
760.681.250
1.777.806.212

5.411.287.225
728.281.250
126.585.560
1.315.621.077

4.467.138.273

829.483.964

8.098.266.667

988.413.200
231.740.000

372
135.506.363.
372
135.506.363.
372
-

121.458.459.85
9
117.928.618.19
2
117.928.618.19
2
3.529.841.667

96.180.732.480
96.180.732.480
96.180.732.48
0
-

102.500.000.00
0
102.500.000.00
0
102.500.000.0
00
-

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

277.426.63
6.898

275.452.955.4
07

273.541.667.4
07

266.064.571.3
74

277.426.63
6.898
250.000.000.
000
6.348.
931.869
2.958.634.29
8
18.119.
070.731

275.452.955.4
07
250.000.000.00

551.210.257.
158

531.735.180.14
9

524.713.492.04
4

556.780.037.15
7

TỶ TRỌNG CÁC CHỈ TIÊU TRONG BẢNG CĐKT QUA CÁC NĂM
CHỈ TIÊU
PHẦN TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I.
Tiền và các khoản tương đương tiền
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V.
Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I.
Các khoản phải thu dài hạn
II.
Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN


85%
0,09%
12,00%
87,65%
0,27%
15%
45,77%
19,41%
34,82%
0,00%
100%

83%
0,26%
15,24%
84,36%
0,13%
17%
49,34%
16,92%
33,73%
0,00%
100%

83%
0,20%
15,26%
84,54%
0,00%

35,26%
48%
100%
100%

1. Tài sản
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng dần từ 83% lên 87% qua các năm 2011 đến năm
2014. Phần tài sản giảm này được chuyển dịch sang tài sản dài hạn tương ứng. Năm
2013 tài sản ngắn hạn chiếm 85%, đến năm 2014 tài sản ngắn hạn chiếm 87%. Mức
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỬU LONG

25


GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

tăng của tỷ trọng TSNH 2% chủ yếu là do tăng tỷ trọng của các khoản phải thu ngắn
hạn (+0,35%).
Tiền và các khoản tương đương tiền cũng có xu hướng giảm từ năm 2012 ở mức
0,26% xuống 0,08% ở năm 2014 dù trước đó đã tăng từ 0,2% năm 2011 lên 0,26%
vào năm 2012. Điều này cho ta nhận xét công ty đang giảm tài sản có tính thanh
khoản cao là tiền để chuyển sang tài sản cố định và bất động sản đầu tư.
Các khoản phải thu ngắn hạn giảm từ năm 2012 ở mức 15,24% xuống 12,35%
năm 2014 cho thấy khả năng quản trị nợ trong ngắn hạn của công ty được cải thiện
hiệu quả.
Sự giảm về tỷ trọng của khoản phải thu (-3,24%) từ năm 2012 đến năm 2013 do
công ty đã giảm tỷ trọng chủ yếu của khoản phải thu khách hàng đây là khoản phải
thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status