Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những
thông tin, số liệu trong bài được trích dẫn trung thực từ những tài liệu chuyên
ngành có liên quan và được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và
phát triển đô thị Việt Nam.
Hà Nội, ngày …….tháng …….năm …
Sinh Viên
Nguyễn Thu Hương
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới thầy Trần Ngọc Tiến đã
dành thời gian quý báu hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các giảng viên của Học viện Ngân
hàng nói chung và các thầy, cô giáo khoa Quản trị kinh doanh nói riêng đã
cung cấp những kiến thức, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các anh chị công tác tại Công ty
Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam đã giúp đỡ tôi học hỏi
công việc và tìm hiểu về vấn đề tiền lương tại công ty trong quá trình thực tập
cũng như trong việc tìm kiếm tài liệu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày … tháng… năm……
Sinh viên
Nguyễn Thu Hương
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
Khóa luận tốt nghiệp
lao động. Do vậy, nếu có chính sách tiền lương phù hợp sẽ trở thành động lực
đối với người lao động, họ sẽ chủ động, sáng tạo, chăm chỉ và có tâm huyết với
công việc.
Tuy nhiên không phải mọi doanh nghiệp đều có thể xây dựng được một chính
sách tiền lương phù hợp với thực trạng hoạt động. Do đó vấn đề tiền lương cần
được xem xét nghiên cứu có tính hệ thống để thực sự góp phần hoàn thiện chính
sách tiền lương cho người lao động.
Từ thực tế trên em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Giải pháp tiền lương để
nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị
Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu khóa luận
-Hệ thống, phân tích làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản về tiền lương.
-Đánh giá đúng mức thực trạng về tiền lương tại công tu Cổ phần Quản lý đầu
tư và phát triển đô thị Việt Nam.
-Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty
Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện chính sách tiền lương,
lấy thực tiễn tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam từ
2010 – 2013 làm minh chứng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học, phương
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp dựa trên
cơ sở những thông tin thu thập được cùng các phương pháp thống kê, so sánh để
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
1
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
nghiên cứu những yêu cầu mà đề tài đặt ra.
lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có
hưởng lương hoặc nghỉ lễ. Tiền lương không tính đến những đóng góp của người thuê
lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà
người lao động được hưởng nhờ có những chính sách này . Khoản tiền được trả khi
nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương.
Theo tổ chức lao đồng quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc sự thu nhập ,
bất luận tên gọi, cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền mặt được ấn định
bằng thỏa thuân giữa người sử dụng lao động và NLĐ, hoặc bằng pháp luật, pháp quy
quốc gia, do người sử dụng lao động trả cho NLĐ theo một hợp đồng lao động viết
hay bằng miệng, cho một công việc đã được thực hiện hay sẽ phải làm.
Ở Việt nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương. Một số khái
niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau:
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
3
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
“Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người
sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động
trong nền kinh tế thị trường”.
“Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành
hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó , mà công việc đó không bị pháp luật
ngăn cấm ”.
“ Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được
hưởng từ công việc ” “ Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao
động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng , nhiệm vụ
được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động”.
Theo quy định trong pháp luật lao động Việt Nam thì :” Tiền lương của NLĐ
do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, và được trả theo năng suất lao động,
chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không được thấp
duy trì năng lực làm việc lâu dài và có hiệu quả cho quá trình sau. Tiền lương
của người lao động là nguồn sống chủ yếu không chỉ của người lao động mà
còn phải đảm bảo cuộc sống của các thành viên trong gia đình họ. Như vậy tiền
lương cần phải bảo đảm cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng cả về chiều sâu lẫn
chiều rộng sức lao động.
+ Chức năng kích thích : Trả lương một cách hợp lý và khoa học sẽ là đòn bẩy
quan trọng hữu ích nhằm kích thích người lao động làm việc một cách hiệu quả .
+ Chức năng tích lũy : Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo duy trì
được cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc và còn dự phòng cho cuộc sống
lâu dài khi họ hết khả năng lao động hay gặp rủi ro.
1.1.2. Ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1. Đối với người lao động
1.1.2.1.1. Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
Tiền lương có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo đời sống vật chất và
tinh thần cho người lao động cũng như gia đình họ. Bởi vì ở Việt Nam hiện nay,
người lao động phải dành tới hơn 70% các khoản thu nhập kể trên cho các nhu cầu
phục vụ sinh hoạt hàng ngày như ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, vui chơi, giải trí Vì
vậy, các khoản thu nhập này sẽ góp phần giúp họ mua sắm được các tư liệu tiêu
dùng cũng như các dịch vụ cần thiết đảm bảo cho đời sống của họ diễn ra một cách
bình thường.
1.1.2.1.2. Tái sản xuất sức lao động
Trong bất kỳ xã hội nào thì tiền lương luôn thực hiện chức năng kinh tế xã hội
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
5
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
cơ bản của nó là đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Tiền lương nhận thoả đáng sẽ là
động lực hình thành năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động, mặt khác khi
năng suất lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng, do đó nguồn phúc lợi
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
động. Nó sẽ tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, một sự phân bổ lao động đồng
đều trong phạm vi xã hội, góp phần vào sự ổn định của công ty nói riêng cũng
như thị trường lao động nói chung. Một biểu hiện nữa của điều hòa lao động là
di chuyển lao động, nhất là những người có trình độ chuyên môn và tay nghề
cao sang những khu vực và doanh nghiệp có mức lương hấp dẫn hơn. Hậu quả
gây ra là vừa mất đi nguồn nhân lực quan trọng, vừa làm thiếu hụt cục bộ, đình
đốn hoặc phá vỡ tiến trình bình thường trong quá trình sản xuất – kinh doanh
của doanh nghiệp. Một nhà quản lí đã nhận xét “nếu tất cả những gì anh đưa ra
chỉ là hột lạc, thì chẳng có ngạc nhiên rằng kết cục anh chỉ đánh bạn với lũ khỉ
và nếu cắt xén của những người làm công cho ta, họ sẽ cắt xén lại ta và khách
hàng của ta”.
1.1.2.2.3. Tạo động lực cho người lao động
Tiền lương giúp tạo động lực lao động cho người lao động. Tiền lương càng
cao thì càng thể hiện rõ sự quan tâm, chăm lo của chủ sử dụng lao động đối với
người lao động, càng cho thấy rằng công sức của người lao động bỏ ra cho công ty
được công nhận và đền đáp xứng đáng, từ đó tạo ra niềm tin giúp người lao động
gắn bó hơn với doanh nghiệp. Ngoài ra, các khoản lương này càng cao thì người lao
động càng có lợi hơn, do đó họ sẽ nỗ lực làm việc để đảm bảo nhận được các khoản
thù lao càng cao.
1.1.2.3. Đối với xã hội
1.1.2.3.1. Đảm bảo giữ vững trật tự, an toàn xã hội
Tiền lương góp phần đảm bảo giữ vững trật tự và an toàn xã hội. Các khoản
lương có vai trò đặc biệt quan trọng như vậy đối với người lao động và mỗi doanh
nghiệp nên khi những vai trò đó được đảm bảo và phát huy tác dụng thì người lao
động cũng như doanh nghiệp sẽ tin tưởng vào sự phát triển của đất nước, có nỗ lực
trong lao động, sản xuất kinh doanh, tránh được các cuộc đấu tranh, biểu tình, bãi
công dẫn tới sự bất ổn của nền kinh tế, chính trị và xã hội quốc gia, tạo điều kiện
cho sự phát triển và tăng trưởng ổn định, bền vững
người lao động yên tâm làm việc, yên tâm công tác. Nó thể hiện sự phân phối theo
lao động. Trả lương theo đúng số lượng và chất lượng lao động đòi hỏi xây dựng
cấp bậc của từng công nhân, kiểm tra chất lượng và số lượng sản phẩm mà người
lao động làm ra
1.2.1.2. Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng
năng suất lao động :
Nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả của việc trả lương. Tiền lương bình quân
tăng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản do nâng cao năng suất lao động như
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
8
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian tổn thất cho lao động. Còn năng
suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc
vào các nhân tố khách quan như: áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, tổ chức tốt lao động và các quá trình sản xuất. Như vậy tốc độ tăng
năng suất lao động rõ ràng có điều kiện khách quan để lớn hơn tốc độ tăng tiền lương
bình quân. Tăng năng suất lao động là nhân tố cốt lõi để phát triển của nền kinh tế,
đối với sản xuất kinh doanh có điều kiện tăng cường tăng phúc lợi cho người lao
động, đòi hỏi tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tăng tốc độ tiền lương bình
quân. Tiền lương được trả phải dựa vào năng suất lao động đạt được và nhỏ hơn năng
suất lao động. Nguyên tắc này giúp cho doanh nghiệp giảm được giá thành, tăng
cường tích lũy để thúc đẩy sản xuất phát triển
1.2.1.3. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các vùng
và giữa các đối tượng trả lương khác nhau
Đây là nguyên tắc bổ sung cho nguyên tắc 1. Để có sự hợp lý này cần đòi hỏi
xác định chính xác số lượng , chất lượng lao động, điều kiện lao động, vị trí quan
trọng của từng ngành trong nền kinh tế quốc dân, sự khác biệt của từng vùng, miền
về điều kiện sống, mặt bằng giá cả….
Tổ chức tiền lương phải rõ ràng, đơn giản dễ hiểu để mọi người lao động
thuộc mọi công việc, mọi trình độ có thể hiểu rõ cơ chế tổ chức tiền lương.
1.2.2.4. Công bằng và hợp lý
Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều đặt mục tiêu kinh tế lên
hàng đầu . Vì chỉ có hiệu quả kinh tế mới mang lại sự phát triển cho doanh nghiệp.
Do vậy, doanh nghiệp cần tính toán, tổ chức tiền lương một cách phù hợp để đạt
hiệu quả kinh tế cao nhất. Đồng thời cần đảm bảo tính công bằng trong tổ chức tiền
lương. Đây cũng là một trong những yếu tố giúp cho doanh nghiệp có thể có được
đội ngũ nhân viên gắn bó lâu dài và đem lại cho doanh nghiệp sự ổn định về nguồn
nhân lực, là tiền đề cho sự phát triển bền vững và tăng hiệu quả lao động.
1.3. Các hình thức trả lương :
1.3.1. Tiền lương trả theo thời gian:
Là tiền lương được trả căn cứ vào trình độ kỹ thuật, thời gian làm việc của
công nhân. Theo đó, tiền lương mà người lao động nhận được sẽ phụ thuộc vào thời
gian làm việc và đơn giá lương trong một đơn vị thời gian.
* Phạm vi áp dụng của hình thức tiền lương này:
• Khi công việc được thực hiện bằng máy móc theo dây chuyền hoặc mức độ
cơ giới hóa và tự động hóa cao.
• Khi sản xuất đa dạng (theo đơn đặt hàng với số lượng nhỏ hoặc sản xuất có
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
10
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
tính tạm thời).
• Khi công việc đòi hỏi tính chính xác và chất lượng cao.
• Khi sản xuất có những gián đoạn ngưng trệ mà chưa thể khắc phục được.
• Ap dụng cho những công việc có tính chất đặc biệt đòi hỏi tính sáng tạo cao.
• Khi công việc ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người khác.
1.3.2. Trả lương theo sản phẩm :
Chế độ tiền lương này gắn trực tiếp tiền lương của từng cá nhân với kết quả
lao động của bản thân họ, do đó tạo ra sự khuyến khích cao đối với người lao động
nhằm nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên chế độ tiền lương bộc lộ rõ nhất
những nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm. Đó là: công nhân ít quan
tâm đến việc bảo vệ máy móc thiết bị, không chú ý đến tiết kiệm vật tư, nguyên vật
liệu, và không quan tâm đến kết quả chung của tập thể .
Vì vậy khi áp dụng chế độ tiền lương này doanh nghiệp cần phải có những
quy định chặt chẽ nhằm hạn chế những ảnh hưởng không tốt của chế độ tiền lương
này.
1.3.2.2. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Chế đô tiền lương này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làm
những cồn việc phục vụ cho công nhân chính. Chế độ lương này nhằm khuyến
khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính mà mình chịu trách
nhiệm phục vụ.
Chế độ này chỉ áp dụng đối với một số công nhân phục vụ mà công việc của
họ ảnh hưởng lớn đến thành quả lao động của công nhân chính.
Chế độ tiền lương này thì tiền lương của công nhân phụ sẽ phụ thuộc vào việc
sản lượng mà công nhân chính làm ra được.
Lspgt = ĐGpv x Q
Trong đó:
- ĐGpv : là đơn giá sản phẩm phục vụ
- Q : số sản phẩm mà công nhân chính đạt được .
Còn ĐGpv – được xác định như sau:
ĐGpv = Lcbpv / Msl hoặc ĐGpv = Lcbpv x Mtgpv
Ở đây :
Lcbpv – lương cấp bậc công việc phục vụ.
1.3.2.3. Hình thức trả lương sản phẩm có thưởng:
Đây là chế độ tiền lương sản phẩm cá nhân kết hợp với hình thức tiền thưởng
khi công nhân hoàn thành vượt mức sản lượng quy định.
Nguyễn Thu Hương
Áp dụng đối với một số công việc sản xuất theo phương pháp dây chuyền
hoặc một số công việc thủ công nhưng có liên quan đến nhiều công nhân. Chế độ
tiền lương này thường được áp dụng với những công việc cần phải có một nhóm
công nhân mới hoàn thành được (vì công việc đòi hỏi những yêu cầu chuyên môn
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
13
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
khác nhau) hoặc một nhóm người thực hiện mới có hiệu quả . Chẳng hạn như lắp
ráp máy móc thiết bị, xây dựng các công trình …
Với chế độ tiền lương này thì tiền lương của mỗi người phụ thuộc vào kết quả
hoạt động chung của nhóm và sức đóng góp của họ vào kết quả chung đó.
Khi thực hiện chế độ tiền lương này cần lưu ý 2 vấn đề:
• Tính tiền lương sẩn phẩm chung của tập thể:
Lsptt = ĐG x Q
Trong đó:
ĐG – là tiền lương trả cho tập thể lao động khi thực hiện một đơn vị sản phẩm.
Q – là Sản lượng chung của tập thể .
Đơn giá sản phẩm trả cho tập thể có thể tính theo 2 cách
ĐG = Tổng Lcb nhóm / Msl nhóm
ĐG = Mtg x MLbq
Ở đây : MLbq – Mức lương bình quân của nhóm .
• Phân phối lương cho các thành viên trong nhóm
Tiền lương của mỗi công nhân được tính toán dựa vào các yếu tố sau đây:
o Lương cấp bậc mà công nhân đảm nhận
o Thời gian làm việc thực tế của từng công nhân
Có những phương pháp chia lương cụ thể như sau
- Dùng phương pháp hệ số điều chỉnh
- Dùng phương pháp giờ hệ số
sao họ hoàn thành công việc theo đúng hạn định là được. Và khi hoàn thành khối
lượng khoán người lao động không nhất thiết phải làm thêm.
1.3.4. Chế độ tiền lương hoa hồng
Đây là một dạng của tiền lương khoán; mà người ta gọi là khoán theo doanh
số. Tiền lương hoa hồng thường được áp dụng cho nhân viên bán hàng hay những
người làm môi giới bán hàng.
Tiền lương hoa hồng thường được xác định qua 2 cách sau:
- TLhoa hồng = TLcố định + %hoa hồng x Doanh số bán.
- TLhoa hồng = % hoa hồng x Doanh số bán .
Cho đến nay vẫn chưa có căn cứ thật sự khoa học để xác định % hoa hồng. Tỉ
lệ hoa hồng thường dựa vào các căn cứ sau đây:
• Vị trí địa lý nơi bán hàng.
• Loại hàng hóa bán.
• Mức độ cạnh tranh của sản phẩm bán.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương
1.4.1. Các yếu tố bên ngoài
1.4.1.1. Yếu tố luật pháp
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
15
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Các điều khoản về tiền lương, tiền công và các phúc lợi được quy định trong
Bộ Luật lao động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định và đưa ra các mức
tiền lương.
1.4.1.2.Yếu tố kinh tế
Tình trạng nền kinh tế đang suy thoái hay tăng trưởng nhanh sẽ tạo cho doanh
nghiệp có khuynh hướng hạ thấp hoặc tăng lương cho NLĐ. Bởi vì, trong điều kiện
nền kinh tế suy thoái nguồn cung lao động tăng lên, còn trong điều kiện nền kinh tế
tăng trưởng thì việc làm được tạo ra và cầu về lao động lại tăng lên.
không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam về tiền lương.
1.4.2.2. Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp :
Cơ cấu tổ chức của công ty có ảnh hưởng đến cơ cấu tiền lương. Trong một
công ty có nhiều giai tầng, có nhiều cấp quản trị thì cấp quản trị cấp cao thường
quyết định cơ cấu lương. Như vậy, việc quyết định lương của cấp quản trị như thế
sẽ không chính xác, bởi nhiều tầng thì cấp quản trị sẽ không hiểu được nhân viên và
biết rõ nhân viên.
1.4.2.3. Khả năng trả lương của doanh nghiệp
Mức lương, thưởng, phụ cấp lương trả cho người lao động hàng tháng được
lấy từ quỹ lương của doanh nghiệp, quỹ lương càng lớn thì lương của người lao
động càng cao. Tuy nhiên quỹ lương lớn đến đâu lại phụ thuộc vào khả năng chi trả
lương của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh và khả năng tài
chính dồi dào hay nói cách khác là khả năng chi trả lương cho NLĐ cao thì mô sản
xuất, tăng quy mô lao động và sẵn sàng chấp nhận các mức lương khả dĩ có thế thu
hút nhiều lao động, đặc biệt là lao động có trình độ cao. Đây gần như một biểu hiện
độc quyền mua nên những mức lương của các doanh nghiệp mạnh này dễ dàng chi
phối giá thuê nhân công trên thị trường lao động thuốc ngành nghề này nói chung.
Do đó, chính sách tiền lương của doanh nghiệp có sức mạnh về tài chính cũng có
ảnh hưởng không nhỏ đến các mức lương của thị trường lao động. Đồng thời, .
Doanh nghiệp có nguồn tài chính càng dồi dào thì khả năng cho chi trả lương,
thưởng và phụ cấp cho người lao động càng lớn và ngược lại.
1.4.3. Các yếu tố thuộc về bản thân công việc
- Sự phức tạp của công việc
Các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả năng giải
quyết được sẽ buộc phải trả lương cao. Thông thường các công việc phức tạp gắn liền
với những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến mức lương.
Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn và những yêu cầu cần thiết để
thực hiện công việc. Các công việc càng phức tạp sẽ được hưởng mức lương càng cao.
Sự phức tạp của công việc được phản ánh qua các khía cạnh sau đây :
Nguyễn Thu Hương
tố quyết định cho việc tăng lương . Thâm niên chỉ là một trong những yếu tố giúp
cho đề bạt, thăng chức, thưởng nhân viên. Song đi liền với yếu tố này lại chính là
việc tăng lương. Khi được đề bạt lên chức vụ cao hơn đồng nghĩ với việc sẽ được
tăng lương.
- Sự trung thành
Những người trung thành với tổ chức là những người gắn bó làm việc lâu dài với
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
18
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
tố chức. Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến khích nhân viên lòng tận tụy tận tâm
vì sự phát triển của tổ chức. Sự trung thành và thâm niên có mối quan hệ với nhau
nhưng có thể phản ánh những giá trị khác nhau. Các tổ chức của người Hoa đề cao các
giá trị trung thành còn người Nhật đề cao giá trị thâm niên trong trả lương.
- Tiềm năng của nhân viên
Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng thực hiện những
công việc khó ngay, nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được những
việc đó. Trả lương cho những tiềm năng được coi như đầu tư cho tương lai giúp cho
việc giữ chân và phát triển tài năng cho tiềm năng của tương lai .Có thể có những
người trẻ tuổi được trả lương cao bởi vì họ có tiềm năng trở thành những nhà quản
trị cấp cao trong tương lai.
1.5. Tiền lương tối thiểu, lương cấp bậc, phụ cấp lương
1.5.1. Tiền lương tối thiểu
Mức lương tối thiểu dung để trả công đối với NLĐ làm công việc giản đơn
nhất trong điều kiện lao động bình thường thao các vùng.
Mức lương tối thiểu được dung làm cơ sở để tính các mức lương trong hệ thống
thang bảng lương, phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định
của pháp luật.
1.5.2. Tiền lương cấp bậc
1.6.1. Định nghĩa
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế
bao cấp sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh
tế. Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả.
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là mối
quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải
có hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều
kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên
tiến hiện đại. Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao
động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự
phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các
Nguyễn Thu Hương
Lớp: QTDNA – K12
20