Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
MỤC LỤC
Trang
SV: Nguyễn Y Vân 1 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
SV: Nguyễn Y Vân 2 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
LỜI MỞ ĐẦU
Có lẽ cụm từ “thị trường bất động sản” đã vắng bóng và không được nói đến
nhiều trong nhiều năm gần đây. Cùng với sự khủng hoảng của nền kinh tế là sự tụt dốc
và đi xuống của các công ty bất động sản. Năm 2012 thực sự là một năm ảm đạm đối
với thị trường bất động sản Việt Nam. Đứng trước những khó khăn như vậy, các công
ty bất động sản đã giải quyết như thế nào? Liệu những nổ lực và cố gắng của họ có
mang lại sự khởi sắc cho thị trường bất động sản Việt Nam trong những năm tiếp theo
hay là không? Đây cũng chính là lý do mà em lựa chọn thực tập tại công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5. Một công ty chỉ mới bước vào thị trường năm 2007
nhưng đã có những kết quả không ngờ về hoạt động kinh doanh và đầu tư bất động
sản.
Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5,
em đã được tiếp xúc và làm việc tại môi trường kinh doanh thực tế. Em đã có những
cái nhìn sơ bộ về công ty cùng với những kiến thức đã được học, em đã hoàn thành bài
báo cáo thực tập tổng hợp với 5 phần:
Phần 1: Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Phần 2: Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh
Phần 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009-2013
Phần 4: Một số nội dung chủ yếu trong quản trị doanh nghiệp
Phần 5: Định hướng phát triển công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Việt Lâm đã
giúp em có thể hoàn thành bài cáo cáo thực tập tổng hợp này.
số ngành nghề sau:
- Lập dự án, đầu tư xây dựng các dự án nhà ở, văn phòng, khách sạn, trung tâm
thương mại, siêu thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ
cao…
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông;
- Tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư, tư vấn xây dựng;
- Dịch vụ tư vấn bất động sản; Dịch vụ tư vấn đấu giá bất động sản;
- Dịch vụ quản lý bất động sản;
SV: Nguyễn Y Vân 4 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
- Dịch vụ sinh hoạt giải trí: nhảy dù, đua thuyền;
- Kinh doanh bất động sản;
- Khai thác và mua bán khoáng sản;
- Kinh doanh các dịch vụ trong khu đô thị;
- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất;
2. Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong kinh doanh
2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
PHẠM VIỆT CƯỜNG
BAN KIỂM SOÁT
TGĐ
PHẠM VIỆT CƯỜNG
PTGĐ
HỒ SỸ QUỲNH ĐỨC
PGĐ
NGUYỄN TIÊN PHONG
PGĐ
TRẦN XUÂN NGHIÊN
GIÁM ĐỐC PHÁT TRIỂN
của giám đốc. Có quyền hạn được giải quyết các công việc trong nhiệm vụ và quyền
hạn của mình đồng thời phải chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm
vụ đã được giám đốc phân công thực hiện.
- Bộ phận quản lý và phát triển
SV: Nguyễn Y Vân 6 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
+ Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển các dự án đầu tư của công ty
+ Nghiên cứu, phát hiện các cơ hội đầu tư. Tham mưu cho Tổng giám đốc và
Hội Đồng Quản trị ra các quyết định đầu tư hoặc không đầu tư.
+ Nghiên cứu thị trường, khả năng đầu tư, tìm kiếm lựa chọn, địa điểm đầu tư,
xác định hiệu quả của các cơ hội đầu tư, các thông tin liên quan đến dự án
+ Lập các phương án quy hoạch - kiến trúc
+ Tổ chức liên hệ, tiếp xúc, đón tiếp các nhà đầu tư trong và ngoài nước để tìm
kiếm các cơ hội đầu tư.
+ Lập, trình duyệt các dự án đầu tư (bất động sản, đầu tư tài chính,…)
+ Phối hợp với Ban Tài chính - Kế toán thu xếp nguồn vốn cho các dự án
+ Lập và thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác quy hoạch, đất đai, cơ sở
hạ tầng của công ty.
+ Thực hiện các thủ tục xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên
(nếu có), trình duyệt thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, môi
trường
+ Lập dự toán, thẩm định thiết kế các hạng mục cơ sở hạ tầng.
+ Quan hệ đối ngoại với các cơ quan chức năng, các đơn vị có liên quan.
+ Tập hợp, báo cáo kết quả thực hiện so với kế hoạch của công ty
+ Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho Tổng Giám đốc công ty.
+ Phối hợp với các phòng ban chức năng khác nhau trong công ty để hoàn
thành nhiệm vụ đặt ra.
- Bộ phận hỗ trợ
+ Bộ phận tài chính: Đảm bảo nguồn lực Tài chính cho các hoạt động của công
tổng giám đốc về việc bố trí, sắp xếp nhân sự, quy hoạch và phát triển cán bộ thông
qua phân tích cơ cấu tổ chức, đánh giá kết quả thực công việc, đánh giá năng lực nhân
sự. Xây dựng quy chế tiền lương để Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
Xây dựng nội quy lao động, các quy trình, quy chế trong công tác tuyển dụng, đào
tạo.Quản lý hồ sơ, thông tin người lao động theo quy định hiện hành.
Hành chính: Quản lý các hoạt động quản trị hành chính - văn phòng - bảo vệ
công ty. Quản lý các công cụ, phương tiện làm việc, bao gồm đội xe và các tài sản của
công ty. Đảm bảo hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, kịp thời, chính xác, an toàn và
phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh - đầu tư của công ty. Theo dõi, hỗ trợ các
đơn vị thành viên trong công ty giải quyết chính sách, chế độ người lao động, lương
thưởng, phụ cấp, ký kết - thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội,
và giải quyết tranh chấp lao động. Nghiên cứu, vận dụng các quy định của Pháp luật
vào hoạt động của công ty. Thực hiện toàn bộ các hoạt động Hành chính - văn phòng
trong công ty. Xây dựng hệ thống thông tin, truy cập dữ liệu trong các lĩnh vực hoạt
động phục vụ cho công tác quản lý điều hành của công ty. Thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ và đột xuất cho Tổng Giám đốc công ty.
2.2. Đặc điểm về đội ngũ lao động
* Quy mô cơ cấu lao động
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5 là một công ty có quy mô
tương đối nhỏ với số lượng lao động khoảng 200 người. Tuy vậy, với bất kì một doanh
SV: Nguyễn Y Vân 8 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
nghiệp nào lực lượng lao động luôn luôn là yếu tố tiên quyết và ảnh hưởng lớn đến kết
quả và hiệu quả kinh doanh. Nhận thức sâu sắc về vấn đề này, công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Lũng Lô 5 luôn quan tâm đến lực lượng lao động, không ngừng nâng cao
cả về mặt số lượng lẫn chất lượng của đội ngũ lao động. Trong những năm qua quân số
thường xuyên thay đổi đáp ứng nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh của công ty như sau:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính từ năm 2009-2013 của công ty Cổ
phần Đầu tư Xây dựng Lũng Lô 5
Đơn vị: Người
* Chất lượng lao động: Không chỉ chú trọng gia tăng về mặt số lượng, Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5 còn tập trung nâng cao về mặt chất lượng của
đội ngũ lao động. Dưới đây là số liệu về cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
SV: Nguyễn Y Vân 10 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
Bảng 3: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo năm 2009-2013 của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5
Đơn vị: %
STT Nội dung Năm
2009
Năm
2010
Năm 2011 Năm
2012
Năm
2013
1 Đại học – Cao đẳng 20,33% 24,00% 28% 31,11% 41,00%
2 Trung cấp 34,67% 41,60% 39,33% 38,89% 32,67%
3 Lao động phổ thông 45,00% 34,40% 32,67% 30% 26,33%
Qua bảng số liệu ta thấy rằng lao động phổ thông và trung cấp giảm xuống qua
các năm. Do đó tỉ trọng lao động trình độ đại học và cao đẳng đã tăng lên một cách
đáng kể. Trọng tâm phát triển nguồn nhân lực trong những năm qua là đào tạo lại và
đào tạo mới cán bộ công nhân viên, tuyển mới và đào tạo nâng cấp cán bộ quản lý.
Đây là những dấu hiệu cho thấy chất lượng lao động của công ty sẽ đáp ứng được yêu
cầu công việc ở hiện tại cũng như trong tương lai, góp phần mag lại những giá trị và
thành công cho công ty.
2.3. Đặc điểm về tình hình tài chính
* Sự thay đổi về quy mô, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Bảng 4: Tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5
giai đoạn 2009-2013
năm 2012 thì có xu hướng giảm xuống cho đến năm 2013, tuy nhiên mức vốn giảm
xuống không lớn. Đây là giai đoạn mà hoạt động kinh doanh của công ty chậm phát
triển hơn. Cơ cấu nguồn vốn cũng không thay đổi nhiều quá, trong đó vốn chủ sở hữu
vấn chiếm ưu thế.
* Phân tích đánh giá tình hình tài chính của công ty
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
1. Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện thời 2,5 2,4 3,2 3,8 3,2
Chỉ số thanh toán nhanh 0,81 0,72 0,8 0,65 0,6
2. Cơ cấu tài chính
Hệ số nợ tổng tài sản 0,06% 9,46% 43,82% 41,99% 41,12%
Hệ số nợ vốn cổ phần 0,06% 10,45% 77,98% 72,38% 69,84%
Hệ số cơ cấu nguồn vốn 99,94% 90,54% 56,18% 58,01% 58,88%
3. Lợi nhuận và phân phối
lợi nhuận
Hệ số sinh lợi doanh thu 74,97% 75,01% 25,98% 3,20% 8,24%
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu 0,13% 0,24% 3,39% 0,08% 0,22%
Ta nhận thấy, giai đoạn từ năm 2009-2011 doanh thu cũng như lợi nhuận của
doanh nghiệp tăng mạnh. Hệ số nợ vẫn ở mức thấp chứng tỏ công ty trong giai đoạn
này đang trong quá trình phát triển, nguồn lực tài chính mạnh và khả năng chi trả tốt.
Tuy nhiên khả năng thanh toán còn ở mức thấp. Trong giai đoạn năm 2012-2013 có sự
Hiện nay, công ty đang đẩy mạnh và chú trọng phát triển nhiều loại hình
sản phẩm nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Các loại hình nhà
ở công ty hiện đang cung cấp:
- Biệt thự: với diện tích trung bình 150m2/căn, gồm 3 tầng. Ngoài ra còn có các
loại biệt thự sinh thái với diện tích từ 600-1800m2, biệt thự vườn treo diện tích 150-
200m2.
- Nhà liền kề: với diện tích trung bình 75m2-120m2, gồm 4 tầng.
- Nhà chung cư: đây là loại hình nhà ở đang được sự quan tâm rất lớn của người
tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội. Nhóm sản phẩm này không chỉ đa dạng về diện tích mà
còn đa dạng cả về chất lượng và các tiện ích gia tăng. Diện tích trung bình từ 60-
200m2.
Các dự án mà công ty đã và đang thực hiện: Khu chức năng đô thị Ao Sào, khu
SV: Nguyễn Y Vân 13 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
đô thị Nam đường 32, khu biệt thự và nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp CYAN, khu biệt
thự và nghỉ dưỡng sinh thái EDEN LIFE, khu đô thị Đông vành đai 4…
3.2. Kết quả về mở rộng thị trường
Thị trường của công ty rộng khắp trên cả nước, bao gồm thành phố Hà Nội và
các tỉnh duyên hải miền trung như Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng
Ngãi…Công ty không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường hoạt động. Định hướng
trong tương lai công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào thị trường các tỉnh miền trung và miền
nam.
3.3. Kết quả về doanh thu, lợi nhuận
Bảng 5: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009-2013 của công ty Cổ phần Đầu tư và
Xây dựng Lũng Lô 5
Đơn vị tính: triệu VNĐ
TT Chỉ tiêu Năm
2009
Năm
2010
cũng như doanh thu và lợi nhuận của công ty nhưng việc trả lương cho người lao động
vẫn tăng lên hàng năm. So với các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp trong
ngành thì mức lương này tương đối cao và khá hấp dẫn đối với người lao động. Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5 luôn luôn chú trọng đầu tư và quan tâm
đến người lao động. Nhìn vào bảng số liệu dưới đây ta có thể thấy, mức thu nhập bình
SV: Nguyễn Y Vân 14 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
quân của người lao động năm 2013 tăng hơn 200% so với năm 2009. Đây là một dấu
hiệu tốt cho sự tăng trưởng và phát triển của công ty trong tương lại.
Bảng 6 : Thu nhập bình quân của lao động giai đoạn 2009-2013 của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô
Thu nhập bình
quân/người
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nghìn đồng 4.750 6.500 7.300 8.000 12.000
% 100% 137% 154% 168% 253%
4. Một số nội dung chủ yếu trong quản trị doanh nghiệp
4.1. Quản trị nhân lực
* Kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Công ty luôn xây dựng kế hoạch rõ ràng về lao động vào năm tiếp theo. Kế
hoạch hóa nguồn nhân lực của công ty gắn bó chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Trên cơ sở sản xuất kinh doanh, công ty tính toán số lao động cần thiết, ươc
tính số lao động sẽ nghỉ việc và lên kế hoạch bổ sung nguồn nhân lực cho công ty. Chủ
yếu là qua sự giới thiệu của cán bộ công nhân viên trong công ty, con em trong ngành,
do đó tiết kiệm được khá nhiều thời gian làm quen với công việc, quá trình thực hiện
công việc không bị gián đoạn, hạn chế được tối đa các quyết định sai sót trong đề bạt,
thuyên chuyển.
* Tuyển dụng lao động
- Chế độ tuyển dụng
+ Ưu tiên tuyển chọn lao động trong lực lượng quân đội, thông qua sự giới
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
%
Nhu cầu GD,ĐT
& PT nguồn nhân
lực
75 71,43 82 65,6 101 67,33 125 69,44 168 84
Số lượng được
GD,ĐT & PT
56 53,33 73 58,4 92 61,33 117 65 172 86
Qua số liệu về số lượng lao động được đào tạo và nhu cầu đào tạo ta có thể thấy
quy mô lao động được đào tạo đã đáp ứng được phần nào nhu cầu đầu tạo. Tỷ lệ lao
động có nhu cầu đào tạo và được đào tạo tăng dần qua các năm. Nhu cầu đào tạo năm
2009 là 71,43%, năm 2010 có giảm xuống 65,6% đến năm 2013 lại tăng lên 84%. Kết
quả này cho thấy công ty không cường nâng cao chất lượng lao động nhằm đáp ứng
một cách tốt nhất nhu cầu công việc đề ra ở hiện tại và tương lai. Tập trung vào đội
ngũ lao động là một hướng đi đúng đắn mà công ty đã thực hiện trong những năm vừa
qua.
Sau khi xác định nhu cầu đào tạo thì cần xác định mục tiêu đào tạo. Mục tiêu
đào tạo của công ty là đào tạo một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên
môn, có năng lực công tác đáp ứng được yêu cầu công việc trong từng giai đoạn phát
triển kinh tế đất nước.
SV: Nguyễn Y Vân 16 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
Khi công ty đã xác định được nhu cầu, mục tiêu đề ra, các nhà quản lý sẽ có
nhiệm vụ đưa ra các giải pháp, hình thức đào tạo sao cho phù hợp. Nhà quản lý sẽ căn
cứ vào hồ sơ, quá trình công tác của người lao động từ đó sẽ xác định nên lựa chọn
- Nhà liền kề: với diện tích trung bình 75m2-120m2, gồm 4 tầng. Loại sản
phẩm này thường hướng vào đối tượng có thu nhập cao.
- Nhà chung cư: đây là loại hình nhà ở đang được sự quan tâm rất lớn của người
SV: Nguyễn Y Vân 17 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội. Nhóm sản phẩm này không chỉ đa dạng về diện tích mà
còn đa dạng cả về chất lượng và các tiện ích gia tăng. Nhà chung cư ko chỉ hướng vào
nhóm khách hàng có thu nhập trung bình mà còn đáp ứng cho cả những khách hàng có
thu nhập cao và rất cao. Dưới đây sẽ là bảng phân loại các loại hình chung cư theo
diện tích.
Bảng 8 : Danh mục sản phẩm chung cư tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Lũng Lô 5
Diện tích (m2) Số lượng
phòng khách
Số lượng
phòng ngủ
Số lượng phòng
vệ sinh
Phòng bếp
60 1 2 2 1
75 1 2 2 1
100 1 3 3 1
165 1 4 4 1
200 1 4 4 1
Do đặc điểm của loại hình hàng hóa này nên khác biệt về đặc điểm của sản
phẩm là không lớn. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở các dịch vụ và giá trị gia tăng mà công
ty mang đến cho khách hàng để khách hàng có nhiều sự lựa chọn .
* Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên uy tín cho
công ty. Nguồn vật liệu cũng như công nghệ của công ty được nhập từ những nhà cung
+ Giá thành bao gồm chi phí bán hàng và các chi phí liên quan. Nó phản ánh
toàn bộ các chi phí mà công ty phải bỏ ra để có được sản phẩm hoàn chỉnh, chuyển
giao cho khách hàng và các chi phí quản lý khác.
+ Sự phân loại khách hàng mục tiêu cũng phần nào tác động đến chính sách giá
cả của công ty.
- Các yếu tố bên ngoài
+ Với sự trì trệ của nền kinh tế nước ta hiện nay, lạm phát và lãi suất cao không
chỉ tác động đến công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5 mà nó còn ảnh
hưởng lớn đến cả thị trường bất động sản Việt Nam nói chung làm cho giá cả sản
phẩm bị đẩy xuống mức thấp.
+ Công ty luôn đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về việc định giá ở mức
cho phép.
+ Vị trí địa lý cũng là một yếu tố tác động không nhỏ đến việc định giá sản
phẩm. Ở mỗi khu vực khác nhau thì mức giá cho cùng một loại nhà sẽ khác nhau.
Trên đây là những yếu tố có tác động và ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm.
Có những yếu tố là khách quan và cũng có những yếu tố là là chủ quan. Do đó, công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5 luôn cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất
những rủi ro mà công ty gặp phải cũng như tận dụng được các cơ hội để phát huy tối
SV: Nguyễn Y Vân 19 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
đa lợi thế của công ty. Dưới đây là mức giá kinh doanh của công ty năm 2013
Sản phẩm Mức giá ( triệu đồng/m2)
Biệt thự 30-35
Nhà liền kề 18-22
Chung cư 23-26
Có thế thấy, so với giá của các Công ty cạnh tranh thì giá của Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5 thấp hơn, do đó nhân tố “giá” là một lợi thế cạnh tranh
của Công ty. Với bối cảnh dân nhập cư vào Hà Nội ngày càng lớn, nhu cầu về nhà ở vì
thế cũng tăng lên trong khi đó giá nhà thì quá cao so với khả năng chi trả. Công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5 đã tạo ra được một công cụ marketing hiệu quả,
tiêu
Đề
ra
giải
pháp
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế
giữa các quốc gia tăng lên, cạnh tranh ngày càng khốc kiệt, sự truyền bá và lan tỏa của
công nghệ càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm chú trọng đến công tác quản
trị chiến lược. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô 5 là một công ty hoạt
động trong lĩnh vực bất động sản, một lĩnh vực mà có nhiều biến động và khó khăn
trong thời gian qua. Do vậy, quản trị chiến lược là một vấn đề mà công ty rất chú trọng
và đầu tư.
Các giai đoạn quản trị chiến lược mà công ty đề ra:
* Phân tích môi trường kinh doanh:
- Môi trường bên ngoài:
Năm 2013, tăng trường GDP đạt 5,4% , bình quân 3 năm 2011-2013 đã tăng
5,6%/năm, tuy còn thấp hơn mức 7,2% giai đoạn 2006-2010 đưa quy mô nền kinh tế
đạt gần 176 tỷ USD. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.960 USD. Lạm phát
giảm từ 18,13% năm 2011 xuống còn khoảng 6% năm 2013, thấp nhất trong 10 năm
qua.
Môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng đc hoàn thiện.
Quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ tạo điều kiện cho các công ty mở rộng
thị trường tuy nhiên hệ thống công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế. Môi trường nhiệt
đới gió mùa ở Việt Nam ảnh hưởng tới khả năng khai thác, tiến độ thi công, khả năng
sử dụng máy móc thiết bị.
+ Môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh của công ty là Vinaconex, Công ty xây dựng Trường Sơn,
Công ty Xây dựng vận tải Hùng Vương, Tổng Công ty Xây dựng vận tải Hùng Vương,
Tổng công ty Thành An, Công ty Xây dựng 470, Công ty xây dựng 384,…Đây đều là
bộ quốc phòng nên về uy tín và chất lượng sản phẩm luôn được đánh giá cao. Năm
2013 được đánh giá là năm thành công trong việc bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô. Xuất
khẩu tăng trưởng, sản xuất công nghiệp, xây dựng từng bước được phục hồi, các
ngành dịch vụ tăng trưởng khá…Đây là những dấu hiệu tốt cho sự đi lên của nền kinh
tế trong thời gian tới. Bên cạnh đó, mặt bằng lãi suất huy động và cho vay giảm mạnh
trong năm 2013 tạo điều kiện cho các công ty vay vốn ở mức hợp lý. Kinh tế thế giới
tiếp tục phục hồi, cánh cửa hội nhập mở ra các cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt
Nam có thể hợp tác và tìm kiếm các đối tác nước ngoài tham gia vào thị trường Việt
Nam.
- Thách thức: Trong những năm gần đây, thị trường bất động sản đóng băng,
ngành xây dựng thua lỗ, sự phục hồi và đi lên rất chậm chạp. Nhiều đối thủ cạnh tranh
mạnh trên thị trường luôn tạo sức ép cho công ty. Chi phí nguyên vật liệu, nhân công,
SV: Nguyễn Y Vân 22 Lớp: QKTD Tổng Hợp 52A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
máy móc thiết bị tương đối cao nên về mặt giá cả chưa thực sự giảm nhiều để có thể
đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của khách hàng. Các thủ tục hành chính về nhà
đất, giải phóng mặt bằng còn phức tạp và nhiều hạn chế.
5.2. Định hướng phát triển chung
- Sản phẩm dịch vụ: Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Đa dạng hóa các
loại hình sản phẩm nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Tăng
cường các hoạt động dịch vụ gia tăng để thu hút khách hàng, tăng sự hài lòng và sự tín
nhiệm đối với công ty.
- Thị trường: Mở rộng thị trường ra các tỉnh miền nam và duyên hải miền trung.
-Cơ sở vật chất: Công ty sẽ đẩy mạnh đầu tư vào máy móc thiết bị phục vụ cho
hoạt động xây dựng. Dự định sẽ đầu tư và xây dựng thêm chi nhánh ở Đà Nẵng nhằm
phục vụ cho hoạt động kinh doanh ở các tỉnh duyên hải miền trung.
- Nguồn nhân lực: không chỉ tập trung đào tạo chuyên môn nghiệp vụ của
người lao động, công ty còn có định hướng tăng cường giáo dục về mặt văn hóa công
ty, đạo đức nghề nghiệp nhằm củng cố và tăng cường lòng trung thành của các nhiên
viên với công ty. Quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.