Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô Trung Thành. - Pdf 22

Bỏo cỏo thc tp tng hp GVHD: GS.TS Nguyn Thnh
Trờng đại học kinh tế quốc dân
KHOA QUảN TRị KINH DOANH

Báo cáo
Báo cáo
thực tập tổng hợp
thực tập tổng hợp

Đơn vị thực tập
Đơn vị thực tập
Công ty cổ phần THƯƠNG MạI DịCH Vụ Ô TÔ TRUNG THàNH
Công ty cổ phần THƯƠNG MạI DịCH Vụ Ô TÔ TRUNG THàNH
Sinh viên thực hiện : NGUYễN HữU Tú
Mã sinh viên : cq524020
Lớp : QTKD TổNG HợP B
Khóa : 52
Hệ : chính quy
Giáo viên hớng dẫn : GS.TS NGUYễN THàNH Độ
Hà Nội, tháng 03/2014
SVTH: Nguyn Hu Tỳ Lp: QTKD Tng Hp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
MỤC LỤC
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n 1
KHOA QU¶N TRÞ KINH DOANH 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 3
Lời mở đầu 1
1. Tổng quan về công ty 2

SVTH: Nguyễn Hữu Tú Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n 1
KHOA QU¶N TRÞ KINH DOANH 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 3
Lời mở đầu 1
1. Tổng quan về công ty 2
1.1. Giới thiệu chung về công ty 2
1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty 2
1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 3
2. Cơ cấu tổ chức của công ty 5
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 5
Sơ đồ 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 5
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 5
2.2.1. Hội đồng quản trị 5
2.2.3. Phòng hành chính- nhân sự 6
2.2.4. Phòng kinh doanh 7
2.2.5. Phòng tài chính-kế toán 7
2.2.6. Phòng quản lí và điều hành taxi 8
3. Tình hình các hoạt động quản trị chủ yếu của công ty 8
3.1. Marketing 8
3.1.1. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp 8
3.1.2. Khách hàng mục tiêu 9
3.1.3. Chính sách giá 9
3.2. Quản trị chất lượng dịch vụ 10
3.3. Quản trị nguồn nhân lực 11
3.3.1. Cơ cấu lao động 11
Sơ đồ 2. Cơ cấu lao động của công ty cổ phần dịch vụ thương mại ô tô Trung
Thành giai đoạn 2009-2013 12

2.2.5. Phòng tài chính-kế toán 7
2.2.6. Phòng quản lí và điều hành taxi 8
3. Tình hình các hoạt động quản trị chủ yếu của công ty 8
3.1. Marketing 8
3.1.1. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp 8
3.1.2. Khách hàng mục tiêu 9
3.1.3. Chính sách giá 9
Bảng 1. Bảng giá cước một số hãng taxi 10
3.2. Quản trị chất lượng dịch vụ 10
3.3. Quản trị nguồn nhân lực 11
3.3.1. Cơ cấu lao động 11
Bảng 2. Cơ cấu lao động của công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô Trung
Thành giai đoạn 2009-2013 12
Sơ đồ 2. Cơ cấu lao động của công ty cổ phần dịch vụ thương mại ô tô Trung
Thành giai đoạn 2009-2013 12
3.3.2. Các chính sách nhân lực 13
4. Tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh và công tác quản trị tài chính của công
ty 15
4.1. Vốn 15
Bảng 3. Các cổ đông góp vốn của công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô
Trung Thành năm 2013 15
Bảng 4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 15
trong giai đoạn 2009-2013 15
Sơ đồ 3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 16
giai đoạn 2009-2013 16
4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh 19
Sơ đồ 4. Sơ đồ thể hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của công ty giai
đoạn 2009-2013 20
4.3. Một số chỉ tiêu tài chính của công ty 21
Bảng 6. Một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm 21

Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những sai xót trong quá trình thực hiện, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
quý báu từ phía thầy giáo để bài báo cáo được hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 1 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
1. Tổng quan về công ty
1.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô Trung Thành.
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ dân phố Vinh Quang, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0947514671
Mã số doanh nghiệp: 0104205298
Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng( chín tỉ đồng chẵn)
Người đại diện theo pháp luật của công ty
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên : Nguyễn Trung Toản Giới tính: Nam
Sinh ngày: 29-03-1975 Dân tộc:Kinh
Chứng minh thư nhân dân số: 112112885
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Xóm Hòa Bình, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: Xóm Hòa Bình,Dương Nội,Hà Đông, Hà Nội.
Công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô Trung Thành đăng kí kinh doanh lần đầu
vào ngày 09-10-2009 và đăng kì thay đổi lần thứ 6 vào ngày 08-03-2013 theo giấy
chứng nhận đăng kí doanh nghiệp công ty cổ phần do phòng đăng kí kinh doanh, Sở
kế hoạch và đầu tư Thành phố hà Nội cấp.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô Trung Thành được thành lập vào
năm 2009 với 3 thành viên sáng lập và hiện nay vẫn là 3 cổ đông của công ty đó là:
Giám đốc: Ông Nguyễn Trung Toản (nắm 45.8% cổ phần)
Ông Nguyễn Văn Định (nắm 50% cổ phần)

1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
Ban đầu khi thành lập công ty chỉ hoạt động trên lĩnh vực vận tải hành khách
bằng taxi. Đến nay, công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô Trung Thành đã mở
rộng ra hoạt động trên các lĩnh vực:
- Cho thuê ô tô tự lái.
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 3 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
- Mua bán ô tô.
- Sửa chữa ô tô.
- Vận chuyển hành khách bằng taxi
Do đặc trưng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ vẫn chuyển nói
riêng, hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô Trung
Thành rất đa dạng. Tuy rằng hiện giờ công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực, ngành
nghề kinh doanh nhưng vận chuyển hành khách bằng taxi vẫn là ngành nghề tập
trung chủ yếu phát triển của công ty đúng với ý tưởng ban đầu khi thành lập của ba
thành viên cổ đông.
Bên cạnh đó công ty còn cộng tác với các đơn vị hoạt động trong các ngành
dịch vụ công cộng, du lịch Điều này giúp cho công ty có được một lượng khách
hàng thường xuyên, ổn định, góp phần làm tăng nhanh doanh thu dịch vụ của công
ty. Công ty đã thực sự đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu của khách hàng cũng
như tọa dựng được một vị thế vững chắc trên thị trường.
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 4 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
2. Cơ cấu tổ chức của công ty.
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
Sơ đồ 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
( Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty với Hội đồng quản trị là cao nhất, kế đến là
Giám đốc công ty, dưới dám đốc là các Trưởng phòng, Trưởng bộ phận và các nhân

- Điều hành các hoạt động của công ty đúng quy định của pháp luật và điều
lệ của công ty
- Báo cáo tình hình hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh lên hội đồng
quản trị.
- Bổ nhiệm, cách chức các vị trí dưới quyền
- Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành công ty, xây dựng đội ngũ
cán bộ, nhân viên có phẩm chất và năng lực. Ban hành các quy chế lao động, tiền
lương, tiền thưởng.
- Ủy quyền cho cấp dưới giải quyết các vấn đề khi vắng mặt theo điều lệ của
công ty
2.2.3. Phòng hành chính- nhân sự.
Phòng hành chính-nhân sự là phòng tham mưu cho giám đốc về công tác tổ
chức nhân sự, hành chính, pháp chế của công ty. Chức năng và nhiệm vụ của phòng
hành chính- nhân sự:
- Thực hiện xây dựng chiến lược, ngân sách hàng năm , kế hoạch công việc
cho giám đốc.
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 6 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
- Tổ chức bộ máy nhân sự, soạn thảo và trình Giám đốc kí kết các hợp
đồng lao động, tham gia đề xuất ý kiến về việc bổ nhiệm, bãi miễn cán
bộ, nhân viên trong phạm vi thẩm quyền.
- Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ nhằm nâng cao hoạt động
kinh doanh của công ty
- Báo cáo định kì với giám đốc và hội đồng quản trị về tình hình hành
chính-nhân sự của công ty.
2.2.4. Phòng kinh doanh.
Phòng kinh doanh thực hiện nhiệm vụ là đưa sản phẩm, dịch vụ đến với
người tiêu dùng đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch mà ban giám đốc và hội
đồng quản trị đưa ra.

của công ty.
3. Tình hình các hoạt động quản trị chủ yếu của công ty.
3.1. Marketing
3.1.1. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp.
Mang những đặc trưng của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ, Công ty
cổ phần thương mại dịch vụ ô tô Trung Thành với thương hiệu “taxi19” cung cấp
đến khách hàng một dịch vụ vận chuyển hành khách với chất lượng cao nhất, an
toàn với giá cả cạnh tranh.
Tất cả các đầu xe của công ty đều đảm bảo đầy đủ các thông số an toàn theo
tiêu chuẩn của pháp luật. Các đầu xe luôn được đảm bảo sửa chữa kịp thời khi sự cố
xảy ra, bảo dưỡng định kì nhằm tăng mức độ an toàn cho xe, thường xuyên được vệ
sinh sạch sẽ nhằm đưa tới khách hàng một dịch vụ taxi hoàn hảo nhất. Khách hàng
sẽ luôn cảm nhận được một sự sang trọng, thoải mái, dễ chịu khi lên mỗi chiếc xe
mang thương hiệu”taxi19”.
Bên cạnh đó thì đội ngũ nhân viên lái xe được đào tạo quy củ, cẩn thận luôn
là tiêu chí hàng đầu của công ty. Khách hàng khi đến với “taxi 19” sẽ luôn cảm
nhận được một tác phong làm việc chuyên nghiệp ngay từ những bộ đồng phục của
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 8 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
nhân viên lái xe với cử chỉ hành động lịch sự, nhã nhặn theo phương châm “khách
hàng là thượng đế”. Không những thế với những yêu cầu khắt khe từ phía công ty
đối với nhân viên lái xe từ khâu tuyển chọn và đào tạo giúp cho khách hàng luôn có
được một sự an tâm tin tưởng về sự an toàn khi sử dụng dịch vụ của công ty.
3.1.2. Khách hàng mục tiêu
Luôn coi khách hàng là thượng để để phục vụ, công ty cổ phần thương mại
dịch vụ ô tô Trung Thành luôn cam kết mang đến sự an toàn và thỏa mãn tối đa khi
sử dụng dịch vụ của công ty. Khách hàng mục tiêu công ty hướng tới là tất cả
những khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ taxi để đi lại ở tất cả các lứa tuổi và
có khả năng chi trả cước phí sau khi sử dụng dịch vụ. Hiện nay phần lớn khách
hàng của công ty tập trung ở một số quận nội thành và một huyện ngoại thành tiếp

3.1.4. Xúc tiến.
Công ty luôn chú trọng tới công tác quảng cáo, đưa thương hiệu của mình
ngày càng trở thành một thương hiệu uy tín, tin cậy và được nhiều người biết đến.
Bên cạnh việc quảng cáo thương hiệu của mình trên chính những chiếc xe taxi chạy
trên đường, công ty còn cho gắn những biển quảng cáo ở các cung đường chính, các
ngã tư lớn trên địa bàn hoạt động của mình.
Công ty liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi đối với các khách hàng
sử dụng dịch vụ đường dài, đi theo một số tour ưu đãi của công ty
3.2. Quản trị chất lượng dịch vụ.
Công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô Trung Thành chủ yếu cung cấp
dịch vụ vẫn tải hành khách bằng taxi chính vì vậy công tác quản trị chất lượng dịch
vụ luôn là vấn đề hàng đầu được hội đồng quản trị và ban giám đốc quan tâm. Công
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 10 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
ty luôn không ngừng nỗ lực nâng cao trình độ quản lí, chất lượng dịch vụ nhằm đem
đến cho khách hàng một dịch vụ tốt với sự hài lòng thỏa mãn cao nhất.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ đến với khách hàng Công ty tập trung phát
triển và hoàn thiện cả về đội ngũ con người cũng như phương tiện phục vụ.
Về con người, công ty nỗ lực không ngừng để tạo nên một đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp. Một bộ phận tổng đài chăm sóc khách hàng chu đáo,tận tình; một
đội ngũ nhân viên lái xe có trình độ và ứng xử khéo léo, chuyên nghiệp với khách
hàng; một bộ phận sửa chữa lành nghề luôn có mặt kịp thời khắc phục sự cố.
Về phương tiện, công ty liên tục nhập về những đầu xe mới nhằm đáp ứng
kịp thời nhu cầu ngày càng tăng lên từ phía khách hàng cũng như là mở rộng thị
trường và quy mô của công ty. Những đầu xe được công ty mua mới về đều là
những chiếc xe có thông số kĩ thuật đảm bảo, tạo cho khách hàng sự tiện nghi, thoải
mái khi ngồi trên xe. Bên cạnh đó những đầu xe cũ không còn đảm bảo sẽ được
công ty thanh lí nhằm đảm bảo độ an toàn cũng như sự thỏa mãn khi sử dụng dịch
vụ với khách hàng. Ngoài ra những xe cũ vẫn còn được sử dụng sẽ thường xuyên
được bảo trì, bảo dưỡng cũng như vệ sinh sạch sẽ.

điều này đáp ứng đúng với tốc độ phát triển của công ty. Đặc biệt số lượng lao
động có sự tăng đột biến trong giai đoạn 2010-2011 đây cũng chính là giai đoạn
phát triển đột phá của công ty.
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 12 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
Về cơ cấu lao động, nhìn chung trong tổng số lao động của công ty lao động
phổ thông luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất(trên 70% tổng số lao động). Do công ty chủ
yếu hoạt động trên lĩnh vực vận chuyển hành khách bằng taxi chính vì vậy phần lớn
nhân viên trong công ty là các lái xe. Số lao động phổ thông tăng đều qua các năm
cả về số lượng cũng như tỉ trọng lao động trong công ty điều này cho thấy bộ máy
quản trị của công ty hoạt động ngày càng hiệu quả.
Số lao động có trình độ từ trung cấp trở lên cũng tăng đều qua các năm nhằm
đáp ứng kịp thời tốc độ phát triển của công ty cũng như nhu cầu về mở rộng quy
mô, thị trường của công ty.
3.3.2. Các chính sách nhân lực
- Tổ chức thực hiện và đánh giá thực hiện công việc
Nhằm quản lí nhân viên một cách hiệu quả nhất công ty luôn chú trọng công
tác đánh giá việc thực hiện công việc. Giám đốc cùng với các Trưởng phòng chức
năng kết hợp với phòng hành chính- nhân sự liên tục thực hiện việc giám sát và
đánh giá việc thức hiện công việc. Hàng ngày mọi nhân viên văn phòng thuộc các
phòng ban chức năng đều phải quét vân tay 2 lần/ ngày vào đầu và cuối mỗi ngày
làm việc trừ bộ phận trực tổng đài. Các lái xe taxi chạy theo ca, một ngày có 2 ca và
mỗi ca một người lái.
Thời gian làm việc: Do đặc thù của ngành nghề công ty là phục vụ khách
hàng 24/24h nên bộ phận trực tổng đài cùng với đội ngũ nhân viên lái xe đảm bảo
sẵn sàng làm việc 24/24h chính vì thế với 2 đội ngũ nhân viên này công ty chia làm
2 ca làm việc, các nhân viên thuộc 2 bộ phận luân phiên đổi ca cho nhau trong
tháng.
- Tiền lương
Tiền lương là yếu tố duy trì việc thực hiện công việc. Nếu áp dụng đúng cách

khỏe cũng như khả năng ứng xử của các ứng viên, đặc biệt là kiểm tra tay lái của
ứng viên.
- Đào tạo và phát triển
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 14 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
Đối với các nhân viên mới được nhận vào các phòng ban chức năng , công ty
sẽ áp dụng hình thức kèm cặp điều này giúp cho nhân viên mới mau chóng nắm bắt
được kiến thức và làm chủ công việc.
Đối với các lái xe taxi, sau khi đã đảm bảo được việc điều khiển 1 chiếc xe
an toàn các lái xe cũng được công ty cho tập huấn thêm về tác phong làm việc cũng
như cách ứng xử đối với khách hàng.
4. Tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh và công tác quản trị tài
chính của công ty
4.1. Vốn
Từ khi thành lập công ty đã nhiều lần tăng vốn điều lệ nhằm mục đích mở
rộng quy mô cũng như thị trường của công ty. Cụ thể tới năm 2013 vốn điều lệ của
công ty là 9.000.000 đồng cụ thể được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3. Các cổ đông góp vốn của công ty cổ phần thương mại dịch vụ ô tô
Trung Thành năm 2013
ST
T
Tên cổ đông Địa chỉ
Số cổ
phần
Giá trị cổ
phần(VNĐ)
Tỉ
lệ(%)
1 Nguyễn Văn Định
Xóm Vinh Quang,

Qua bảng 4 và sơ đồ 3 ta nhận thấy rõ tổng mức vốn đầu tư vào công ty tăng
đều qua các năm nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tăng trưởng và phát triển của công
ty. Trong giai đoạn 2010-2012 ta nhận thấy nguồn vốn nợ phải trả giảm nhẹ là do
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 16 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
nền kinh tế suy thoái các đối tác cũng như ngân hàng siết chặt các khoản cho vay.
Tuy vậy để đảm bảo sự phát triển nguồn vốn chủ sở hữu đã bổ sung kịp thời làm
tăng tổng nguồn vốn.
Bên cạnh đó ta thấy được cơ cấu vốn của công ty có sự chênh lệch rõ ràng
khi vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty( trên
65%). Ngoài ra cũng có thể nhận thấy cơ cấu vốn của công ty liên tục thay đổi qua
các năm và đến năm 2013 vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng 69.98% tổng nguồn vốn.
Qua đó cho thấy công ty luôn cho thấy sự an toàn và ổn định về mặt tài chính.
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 17 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 18 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: GS.TS Nguyễn Thành Độ
4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 5. Kết quả hoạt động kinh doanh các năm giai đoạn 2009-2013
Đơn vị: Đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
67.842.856 2.000.233.173 5.007.621.740 6.495.163.640 8.569.723.125
2 Các khoản giảm trừ 0 0 0 0 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ(3=1-2)
67.842.856 2.000.233.173 5.007.621.740 6.495.163.640 8.569.723.125
4 Giá vốn hàng bán - 1.857.463.139 4.191.667.992 5.173.954.268 6.471.864.359
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng

tiếp theo.
Nếu không tính giai đoạn 2009-2010 do công ty mới thành lập thì năm 2011
là năm công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất điều này thể hiện rõ khi doanh thu
tăng 3.007.388.567 đồng tăng tới 150.35% so với năm 2010
Về chi phí: Cùng với sự gia tăng về doanh thu chi phí của công ty cũng liên
tục tăng qua các năm. Đặc biệt năm 2009 và 2010 chi phí kinh doanh luôn vượt
mức doanh thu
Về lợi nhuận sau thuế: hai năm đầu kinh doanh là 2 năm đặc biệt khó khăn
đối với công ty điều này thể hiện rõ khi mà lợi nhuận của công ty liên tục đạt mức
âm năm 2009 là -36.958.060 đồng và năm 2010 là -218.504.735 đồng Tuy vậy từ
năm 2011 khi đã có được những bước đi vững vàng ban đầu công ty bắt đầu kinh
doanh có lãi và 2011 là năm đầu tiên tuy rằng con số lợi nhuận chưa cao
108.345.583 đồng. Các năm tiếp theo lợi nhuận của công ty tăng với tốc độ nhanh
SVTH: Nguyễn Hữu Tú 20 Lớp: QTKD Tổng Hợp 52B

Trích đoạn Phương hướng phỏt triển của cụng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status