Báo cáo thực tập tổng hợp Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Long Biên - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
MỤC LỤC
1
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay là mở cửa và hội nhập. Không nằm
ngoài quy luật đó Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương
mại thế giới WTO. Điều này là một động lực mạnh mẽ khiến cho nền kinh tế Việt
Nam ngày càng có cơ hội phát triển. Nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều
sự cạnh tranh bên ngoài .
Trong nền nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, đòi hỏi các
doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phải đổi mới, sáng tạo cũng như có những cơ
chế quản lý chặt chẽ, phù hợp,có như thế doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên
thị trường. Cùng với sự phát triển đó, kế toán luôn đóng một vai trò quan trọng
không thể thiếu trong quá trinh tồn tại và phát triển của các doanh nghiệ hiện nay.
Để tồn tại và phát triển một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất là các
doanh nghiệp sản xuất là phải quan tâm đến tất cả các khâu, các mặt quản lý trong
quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi vốn về sao cho chi phí bỏ ra
là ít nhất và thu được lợi nhuận cao nhất. Có như vậy doanh nghiệp mới có khả
năng bù đắp chi phí bỏ ra và thực hiện vói nghĩa vụ của nhà nước và thực hiện tái
sản xuất lao động
Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Long Biên em thấy đây
là môi trường lý tưởng để em học hỏi cùng với những kiến thức, lý luận đã được
trang bị trong nhà trường em đã từng bước vận dụng vào thực tế và cho báo cáo của
mình từ đó cũng bổ sung và rút kinh nghiệm thực tế để sau khi tốt nghiệp em sẽ
hoàn thiện cho bản thân hơn nữa.
2
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
DANH MỤC VIẾT TẮT

Mại Đầu Tư Long Biên
1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ, chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh
doanh của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Đầu Tư Long Biên
 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Đầu Tư Long Biên
Tên giao dịch:Stock company - Long Biên Joint
− Địa chỉ trụ sở:561 Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
− Điện thoại: (04) 38752037
− Email:
− Mã số thuế:0100596869
1.1.1.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
*Chức năng:
Là công ty cổ phần nguồn vốn huy động từ các cổ đông,công ty phân chia
chức năng cụ thể như sau:
- Văn phòng công ty:
- Quản lý các cửa hàng ,siêu thị trực thuộc của công ty
- Đề ra quá trình đường lối cho mọi quá trình hoạt động của cửa hàng
- Thực hiện hoạt động dự trữ các mặt hàng thiết yếu ,chủ lực cho các cửa hàng dịp tết
đặc biệt như trung thu ,khai giảng, tết nguyên đán
- Tìm kiếm nguồn hàng mới cho các đơn vị,là người đứng ra bảo lãnh cho các đơn vị
trong quá trình mua bán chịu với nhà cung cấp
- Hạch toán lỗ lãi cuối cùng của công ty từ chứng từ sổ sách của các cửa hàng gửi lên
và chịu trách nhiệm trục tiếp nộp thuế cho các đơn vị trực thuộc
- Các cửa hàng siêu thị:
- Các cửa hàng thực hiện trực tiếp bán lẻ hàng hoá phục vụ nhu cầu của nhân dân –
đây được coi là một kênh bán lẻ của Tổng công ty.
- Hạch toán cân đối thu chi và cuối mỗi tháng hoàn thành quyết toán của tháng trước
kịp thời nộp về phòng kế toán của công ty.
*Nhiệm vụ:
5
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1

Một bằng khen của chủ tịch Hồ Chí Minh.
6
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
- Năm 2003 công ty đã chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nhà nước thành
công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên theo quyết định số 51710/QD – UB
Ngaỳ 26/3/2003 của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.Gíấy chứng nhận kinh
doanh số 0103003142 đăng ký lần đầu ngày 25/11/2003 do sở kế hoạch và đầu tư
hà nội cấp .Số cổ đông là246 người.
- Hiện nay công ty có 10 cơ sở sản xuất kinh doanh trong đó 8 cơ sở là tài sản của
công ty với diện tích là 10243.5 m2.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty gồm có:
- Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất ,tư liệu tiêu dùng như:Hàng công nghệ phẩm
,nông lâm sản ,bách hóa kim khí điện máy xăng,dầu,ga,vật liệu ,chất liệu chất đốt
,hàng vải sợi may mặc ,thủ công nghiệp,chất đốt,hàng vải may mặc,vật tư ,thiết bị
xây dựng
- Sản xuất hàng may mặc,hàng thủ công mỹ nghệ,sản xuất chế biến các loại đồ uống
có ga,không có ga,bia rượu.
- Đầu tư xây dựng và lắp đăt các công trình công nghiệp và dân dựng
- Buôn bán bia rươu ,nước giải khát ,thuốc lá điếu (không bao gồm kinh doanh quán
bar)
- Đại lý kinh doanh sách giáo khoa,xuất bản phẩm văn hóa phẩm được phép lưu hành
- Đai lý kinh doanh băng đĩa
- Đại lý kinh doanh dịch vụ internet
- Dịch vụ ăn uống giải khát
- Các sản phẩm chủ yếu
Hàng công nghệ phẩm ,thực phẩm,bách hóa,kim khí điện,hàng vải sợi may
mặc,rượu bia nưức giải khát
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

nhiệm huy động vốn ,thu hồi vốn ,đảm bảo nguồn vốn cho công ty hoạt động lien
tục.Ngoài ra phòng còn lậo các bảng kế hoạch về tài chính giúp ban giám đốc trong
công tác quản lý kinh doanh sử dụng đồng vốn có hiệu quả cao nhất.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc,có trách nhiệm
tìm kiếm ,khai thác các nguồn hàng mới ,trực tiếp ký kết các hợp đồng mua bán
hàng hoá vơí công ty sản xuất hạn chế qua khâu trung gian,cung cấp các mặt hàng
thường xuyên đảm bảo về chất lượng cũng như giá cả cho các cửa hàng,siêu thị.ư
8
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
- Các siêu thị Hapro mart và các cửa hàng kinh doanh tổng hợp: Thực hiện việc bán
buôn bán lẻ hàng hoá,cân đối sổ sách,lập chứng từ nhật ký báo cáo về phòng kế
toán ,nộp các chỉ tiêu thuế ,lợi nhuận,chi phí về công ty theo hình thức báo sổ
1.4. Khái quát hoạt động sản xuất của công ty năm 2011-012
Dựa vào bảng 1.A -Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 -2012
Nhận xét:
Nhìn chung, năm 2012 so với năm 2011 doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ của năm 2012 đã tăng 24,444,000,503đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là
11% .Tuy công tác bán hàng được tổ chức tốt hơn nhưng vẫn còn nhiều mặt hạn
chế. Công ty vẫn đang tìm hiểu những biện pháp khắc phục cho chiến lược kinh
doanh hiệu quả hơn.
Giá vốn hàng bán cũng tăng 18,330,522,497đồng với tỷ lệ tăng 10% .Ta thấy
tốc độ tăng của giá vốn thấp hơn so với doanh thu thể hiện Công ty tiết kiệm được
chi phí trong sản xuất.
Chi phí bán hàng, chi phí tài chính,chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh
ngiệp tăng lần lượt là 3,904,738,844 đồng ; 621,701,623 đồng và 2,839,212,543
đồng với tỷ lệ lần lượt tăng 16% ;145% và 57%.Đây là khoản mục chi phí làm giảm
lợi nhuận của Công ty,dẫn đến lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2011 lãi
2,918,482,923 là đồng, còn năm 2012 là 3,086,741,865 đồng, Lợi nhuận sau thuế
cũng lãi 2.315,056,399 đồng năm 2011 , còn năm 2012 là 2,315,056,399 đồng .

kỳ hoặc đột xuất cùng với những người có liên quan tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt.
- Kế toán tiền lương: Theo dõi, tính công, lương, phụ cấp…cho toàn thể cán
bộ, công nhân viên trong công ty. Đồng thời tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN theo đúng quy định.
10
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
- Thủ quỹ: Hàng ngày tổ chức ghi chép, theo dõi tình hình thu-chi-tồn tiền tại
quỹ. Cuối ngày phải kiểm kê lượng tiền thu-chi và lượng tiền tồn tại quỹ, kết quả
này phải có xác nhận.
Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định15/2006
QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các thông tư hướng dẫn,
sửa đổi bổ sungchế độ kế toán của bộ tài chính
- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ).
- Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán SAS
- Hình thức sổ kế toán:Hình thức NHẬT KÍ CHUNG
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán
chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho :Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng .
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu
Tổ chức chứng từ là giai đoạn đầu tiên để thực hiện ghi sổ và lập báo cáo do
đó tổ chức chứng từ nhằm mục đích giúp quản lý có được thông tin kịp thời chính
xác đầy đủ để đưa ra quyết định kinh doanh Về cơ bản công ty vận dụng theo
quyết định 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban
hành. Trong công tác hạch toán ở công ty Hệ thống chứng từ ban đầu công ty đã sử

khác cho công nhân viên, quản lý chặt chẽ việc chi tiêu quỹ lương.
Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích
theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng liên quan.
Định kỳ tính và phân tích tình hình lao động, quản lý và chi tiêu quỹ lương
cung cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan .
Tiền lương được thanh toán vào ngày cuối cùng của tháng.
Để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động và các khoản thanh toán cho
người lao động như: tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, BHXH, BHYT,BHTN,
tiền thưởng và hiệu quả lao động.
12
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
Tài khoản sử dụng: 334, 338
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
* Đối với chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các
chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng,
chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản,
đóng gói, vận chuyển,. . .
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân
viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác. Tài khoản 641 được mở thêm một số nội dung chi phí khác.Cuối kỳ,
kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Tại công ty sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên
+ TK 6412: Chi phí vật liệu
+ TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 6418: Chi phí khác bằng tiền
* Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung

thuế thu nhập doanh nghiệp”. Cuối kỳ kế toán tiến hành việc vào các bút toán kết
chuyển tự động để xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm.Sau đó, kế toán cập nhật cái
TK 911, 421.
Do sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên công ty không sử dụng
TK 611
14
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
b.Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Sơ đồ 2.1.2: Trình tự kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký
đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
15
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

tình hình sử dụng vật tư, báo cáo thuế
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
* Bộ phận thực hiện: Tại Công tyngười trực tiếp chỉ đạo phân tích kinh tế là
giám đốc Công ty. Ngoài việc phân tích thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính, việc phân tích tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh bao gồm cả phân
tích tình hình tài chính của Công ty do kế toán trưởng chịu trách nhiệm thực hiện
với sự tham gia cung cấp số liệu của các phòng chức năng.
* Thời điểm tiến hành phân tích: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Đầu Tư
Long Biên thường tiến hành phân tích kinh tế vào cuối mỗi năm khi kết thúc một
niên độ kế toán.
2.2.2. Nội dung và chỉ tiêu phân tích kinh tế tạiCông Ty Cổ Phần Thương
Mại Đầu Tư Long Biên
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so
sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh
nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đảm bảo cho quá trình thúc đẩy
bẩn,tăng tốc đô lưu chuyển ,tăng doanh thu bán hàng
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kế
hoạch lợi nhuận kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm mục đích nhận thức ,đánh giá ,một cách đúng
đắn ,toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh,từ đó phân tích
đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất những
giải pháp nâng cao sử dụng vốn kinh doanh.
Các nội dung phân tích và chỉ tiêu phân tích
Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh:Phân tích hiệu qur sử dụng
vốn kinh doanh nhằm mục đích đánh giá sản xuất ,sức sinh lời của đồng vốn kinh
doanh.
17
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1

VKD
: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
VKD: Vốn kinh doanh trong kỳ
Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ
tạo ra lợi nhuận thuần của các chủ doanh nghiệp.
* Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận thuần
Vốn lưu động
* Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
Hệ số doanh thu trên vốn
lưu động
=
Doanh thu
Vốn lưu động
* Hệ số doanh thu trên vốn cố định
18
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
Hệ số doanh thu
trên vốn cố định
=
Doanh thu
Vốn cố định
* Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
Hệ số lợi nhuận
trên vốn cố định

19
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp khá hiệu quả nhưng doanh nghiệp cần
xem xét lại khâu quản lý và sử dụng chi phí để doanh nghiệp có biện pháp khắc
phục để doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn ở năm tới.
20
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
III.ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÂY
HÀ NỘI
Qua thực tế thực tập kết quả phỏng vấn và nội dung công tác kế toán tài chính
phân tích thống kê hiệu quả kinh doanh của công ty đang thực hiện có những ưu
điểm và hạn chế sau:
3.1. Đánh giá công tác kế toán tại công ty
3.1.1. Ưu điểm
Bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ với đội ngũ kế toán có trình độ, năng lực,
nhiệt tình
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán chặt chẽ dễ hiểu trình tự luân chuyển
chứng từ hợp lý
Việc áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ là rất phù hợp với đặc điểm của công
ty vì nó có ưu điểm là đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp với việc vào số liệu trên máy
vi tính
Hiện nay Công ty sử dụng hệ thống kế toán máy SAS vào việc hạch toán kế
toán đã tạo sự thống nhất và chuyên môn hóa công tác kế toán, giảm bớt được khối
lượng ghi chép, tính toán sổ sách, giảm khối lượng công việc của kế toán viên
3.1.2. Hạn chế
Cán bộ kế toán bố trí chưa phù hợp với trình độ và khả năng của mỗi người
nên chưa hiệu quả công việc chưa cao cho thấy công tác quản lý của công ty chưa

toán nên hạn chế về năng lực chuyên môn phân tích. Vậy nên hiệu quả của các
thông tin có được việc phân tích đối với việc ra quyết định của các nhà quản lý chưa
cao, chưa thể hiện rõ rệt
Công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty chưa thực sự hiệu
quả. Công ty cần quan tâm hơn đến công tác phân tích vốn kinh doanh. Đặc biệt là
công tác phân tích rất quan trọng đối với việc ra quyết định quản lý nhưng chưa
được chú trọng
IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Kế toán bán hang xác định kết kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Thương Mại Đầu Tư Long Biên
2. Phân tích lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương Mại Đầu Tư Long Biên
22
SV: Lê Thị Vinh Lớp: K46D1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Phan Hương Thảo
Lý do:
1. Kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh : Bất kì một doanh nghiệp nào sản
xuất ra hàng hóa hay 1 dn tm&dv nào đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán
được sản phẩm, bởi vì đây chính là đầu ra của quá trình sản xuất, thương mại của
doanh nghiệp,và ở khâu này doanh nghiệp ghi nhận kết quả hoạt động của Dn dưới
hình thức doanh thu bán hàng. Đặc biệt là để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa thì công tác kế toán bán hàng phải phát huy hết vai trò ênvà chức
năng của nó
2. Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của Dn, nó quyết định kinh
doanh khác nhau thì kết quả lợi nhuận cũng khác nhau,chính vì vậy ta phải đi sâu
vào phân tích lợi nhuận của công ty để xác định được việc kinh doanh cuả công ty
ấy có lãi hay không
KẾT LUẬN
Trong suốt qúa trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Long Biên em
nhận thấy rằng chỉ dựa vào những kiến thức đã học ở trờng là chưa đủ. Bởi vậy đây
là thời gian cho em thử nghiệm những kiến thức mà mình đã học khi còn ngồi trên

Số tiền
(Đồng)
Tỷ lệ
(%)
1.Doanh thu BH và CC
DV
245,266,990,441 220,822,989,938 24,444,000,503 0.11
2.Các khoản giảm trừ
DT
25,442,642 14,501,235 10,941,407 0.75
3.Doanh thu thuần
245,241,547,799 220,808,488,703 24,433,059,096 0.11
4.Giá vốn hàng bán
207,580,232,307 189,249,709,810 18,330,522,497 0.10
5.Lợi nhuận gộp BH và
cng cấp dịch vụ
37,661,315,492 31,558,778,893 6,102,536,599 0.19
6.Doanh thu HĐTC
11,678,118,204 923,015,449 10,755,102,755 11.65
7.Chi phí tài chính
1,051,589,180 429,887,557 621,701,623 1.45
8.Chi phí bán hàng
28,202,842,237 24,298,103,393 3,904,738,844 0.16
9.Chi phíquản lý doanh
nghiệp
7,835,177,603 4,995,965,060 2,839,212,543 0.57
10.Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
1,739,524,676 2,757,838,332 -1,018,313,656 -0.37
11.Thu nhập khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status