phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư công đoàn bidv - Pdf 10

MỤC LỤC
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 3
1.1 Lý do chọn đề tài 3
1.2. Thông tin sử dụng trong nghiên cứu 4
1.2.1. Các thông tin chung 4
1.2.2. Thông tin về công ty 4
1.3. Các phuơng pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG II:
NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
TRUNG GIAN TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG 7
2.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của phân tích tài chính 7
2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 7
2.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 7
2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân
hàng 10
2.2 Quy trình của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân
hàng 10
2.2.1. Thu nhập thông tin 10
2.2.2. Xử lý thông tin 11
2.2.3. Dự đoán và ra quyết định 11
2.3 Các phương pháp phân tích 11
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của phân tích tài chính doanh nghiệp
13
2.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng 13
2.4.2 Cán bộ phân tích 13
2.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành 13
2.5 Phân tích khả năng sinh lời 14
2.5.1. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản 14
2.5.2. Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ 15
2.5.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (Return On Investment – ROI) 17

CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hoá
lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong ràng buộc tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao năng lực
cạnh tranh, giữ uy tín với nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng, tối đa hoá hoạt động hữu
ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp v.v…song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm
mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Bởi lẽ, một doanh
nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định: chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư
của họ tăng lên; khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho các chủ sở
hữu, doanh nghiệp đã tính tới sự biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạt động kinh
doanh.Quản lý tài chính doanh nghiệp chính là nhằm thực hiện mục tiêu đó.
Quản lý tài chính là sự tác động của các nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của
doanh nghiệp, được thực hiện thông qua cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp - được
hiểu là tổng thể các phương pháp, hình thức và các công cụ được vận dụng để quản lý các
hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm mục tiêu nhất
định. Trong đó, nghiên cứu phân tích tài chính là một khâu quan trọng trong quản lý tài
chính.
Phân tích tài chính là việc sử dụng các phương pháp và các công cụ cho phép xử lý
các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính
của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp đó. Hay nói cách khác, phân tích tài chính là việc thu thập, phân tích các
thông tin kế toán và các thông tin khác để đánh giá thực trạng và xu hướng tài chính, khả
năng, tiềm lực của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Yêu cầu
của phân tích tài chính là đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tài chính
và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua đó đánh giá tổng quát tình hình hoạt động
của doanh nghiệp, dự báo những bất ổn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tìm hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty em đã chọn đề tài chuyên đề
tốt nghiệp : “Phân tích tài chính Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Công Đoàn BIDV”
3

4
bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh
nguồn vốn của doanh nghiệp.
Bên tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo
thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Tài sản dài hạn; Tài sản ngắn hạn.
Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản có của doanh nghiệp
đến thời điểm lập báo cáo: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá
thành tiền – tính thanh khoản – tính lỏng – giảm dần từ trên xuống.
Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản; bên nguồn
vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính của
doanh nghiệp đó.
Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh
nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ của doanh nghiệp. Bảng cân đối tài sản là một tài liệu
quan trọng nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính,
khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.
2. Báo cáo kết quả kinh doanh ( Báo cáo thu nhập )
Báo cáo kết quả kinh doanh cũng là một trong những tài liệu quan trọng trong phân
tích tài chính. Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá
trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động
của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các nhà phân tích so
sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ; so sánh tổng chi phí
phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và
chi phí, có thể xác định được kết quả hoạt động kinh doanh là lỗ hay lãi trong một thời
kỳ.
Như vậy, Báo cáo kêt quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, phản
ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những
thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao
động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, có các khoản
mục chủ yếu: doanh thu từ hoạt động kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài chính;

NGHIỆP TRUNG GIAN TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG
2.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của phân tích tài chính
2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một hệ
thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thông tin
khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giá chính xác, đúng đắn về
tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự
đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù
hợp tuỳ theo mục tiêu theo đuổi.
2.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Vai trò đầu tiên và rất quan trọng phân tích tài chính là tạo ra một giá trị khổng lồ
cho các nhà đầu tư, cung cấp các phân tích, và đề xuất giải pháp đầu tư cho doanh nghiệp
và nhà đầu tư.
Phân tích tài chính làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và những trực
giác trong kinh doanh, góp phần làm giảm bớt tính không chắc chắn cho các hoạt động
kinh doanh.
Phân tích tài chính cung cấp những cơ sở mang tính hệ thống và hiệu quả trong
phân tích các hoạt động kinh doanh.
Phân tích tài chính cũng giúp kết nối và cố vấn đầu tư cho chính doanh nghiệp của
mình thông qua sự phân tích và đánh giá các dự án hay kế hoạch.
Kết qủa của phân tích tài chính sẽ góp phần tích cực vào sự hưng thịnh của các công
ty. Điều này đã được khẳng định rất rõ và chứng minh qua thực tế.
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ
doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tượng quan tâm với các
mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau, và nhiệm vụ của phân tích tài
chính là phải trả lời được các câu hỏi liên quan, đáp ứng được mối quan tâm đó.
7
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu
của họ là tìm kiếm lợi nhuận, gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu và khả năng trả nợ.

lai
Các câu hỏi trả lời nhận
được từ các thông tin có
dạng câu hỏi
Nhà quản trị
doanh nghiệp
Điều hành hoạt
động kinh doanh
của doanh nghiệp
-Lập kế hoạch cho tương lai.
-Đầu tư dài hạn
-Chiến lược sản phẩm,dịch vụ
và thị trường
-Chọn phương án nào sẽ
có hiệu quả cao nhất ?
-Nên huy động nguồn đầu
tư nào ?
Nhà đầu tư Có nên đầu tư vào
doanh nghiệp hay
không ?
-Giá trị đầu tư nào sẽ thu được
trong tương lai.
-Các lợi ích khác có thể thu
được
-Năng lực của doanh
nghiệp trong điều kiện
kinh doanh và huy động
vốn đầu tư như thế nào ?
Nhà cho vay Có nên cho doanh
nghiệp vay vốn

tương lai ?

9
2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân
hàng
Nhiệm vụ của phân tích các báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những
nguyên tắc về tài chính để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng hoạt động
tài chính của doanh nghiệp, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Để đạt được các mục tiêu chủ yếu đó, nhiệm vụ cơ bản của phân tích
tình hình tài chính là:
- Phân tích khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
- ROE
- ROCE
- EPS
Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư
Hệ số đòn bẩy tài chính
- Phân tích về khả năng thanh toán
Phân tích về khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Phân tích về khả năng thanh toán dài hạn
- Tỷ lệ đảm bảo lãi vay
- Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động kinh doanh với tổng nợ
….
2.2 Quy trình của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân
hàng
2.2.1. Thu nhập thông tin.
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng tất cả các nguồn thông tin có khả năng lý giải

thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao
với các điều kiện áp dụng phổ biến ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Về nguyên
tắc, phương pháp tỷ số cần phải xác định được các ngưỡng – các tỷ số tham chiếu. . Để
đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp cần kết hợp phương pháp tỷ số với
phương pháp so sánh để so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu.
11
Trong phân tích thường có những nhận định về các tỷ số tài chính là chúng cao hay thấp.
Để đưa ra những nhận định này, chúng ta phải dựa trên các hình thức liên hệ của các tỷ
số này. Do đó, cần xem xét ba vấn đề:
- Khuynh hướng phát triển: Chúng ta cần phải xét đến khuynh hướng biến động qua
thời gian để đánh giá tỷ số đang xấu đi hay tốt lên. Do vậy, khi phân tích các tỷ số tài
chính của doanh nghiệp cần phải so sánh với các giá trị của những năm trước đó để tìm ra
khuynh hướng phát triển của nó.
- So sánh với tỷ số của các doanh nghiệp khác cùng ngành: Việc so sánh các tỷ số
tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong ngành và với tiêu chuẩn của
ngành cũng cho phép người phân tích rút ra những nhận định có ý nghĩa về vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh
tranh. Trên cơ sở đó có thể đề ra những quy định phù hợp với khả năng của công ty.
- Những đặc điểm đặc thù của doanh nghiệp: Hầu hết các doanh nghiệp đều có
những đặc điểm riêng tạo ra sự khác biệt, nó được thể hiện trong công nghệ, đầu tư, rủi
ro, đa dạng nhiều lĩnh vực kinh doanh khác. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập
một tiêu chuẩn cho chính nó. Các doanh nghiệp này sẽ có những giá trị khác nhau trong
các tỷ số tài chính của chúng.
Tuy nhiên, khi trình bày các tỷ số tài chính cần phải thận trọng, vì: Trong thực tế,
các khoản mục của bảng cân đối tài sản có thể chịu ảnh hưởng rất lớn của cách tính toán
mạng nặng tình hình thức, cách tính toán này có thể che đậy những giá trị thật của các tỷ
số tài chính. Một trở ngại khác gây trở ngại việc thể hiện chính xác các tỷ số tài chính là
sự khác biệt giữa giá trị theo sổ sách kế toán và thị giá của các loại tài sản và trái quyền
trên các loại tài sản. Cần thiết hết sức cẩn thận đối với những khác biệt này và phải so
sánh các kết quả của các tỷ số về mặt thời gian và với cả các doanh nghiệp khác cùng

Phân tích tài chính đứng dưới mỗi góc độ thì có những cái nhìn khác nhau. Do vậy
khi phân tích người phân tích cần xác định rõ mục đích của mình và dựa vào đó đưa ra
những chỉ tiêu cần thiết. Ngoài ra, phân tích tài chính cũng cần những người không chỉ
am hiểu về tình hình kinh tế, xã hội mà còn là người biết vận dụng kết hợp những kiến
thức đó với tài chính để đưa ra những nhận định chính xác.
2.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành là thông tin khách quan nhất để người phân
tích theo đó làm cơ sở xác định, so sánh vị thế của doanh nghiệp phân tích với các doanh
nghiệp khác trong cùng một nghành. Hiện nay ở nước ta đã có một vài tổ chức đứng ra
thu thập thông tin của những doanh nghiệp và đưa ra hệ thống chỉ tiêu các chỉ số trung
13
bình ngành. Tuy nhiên số lượng các doanh nghiệp đó chưa nhiều và những chỉ tiêu chưa
đầy đủ.
2.5 Phân tích khả năng sinh lời
2.5.1. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản
* Tỉ suất sinh lời trên tài sản (Return on Asset – ROA)
Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với taì
sản của nó. ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra
lợi nhuận. ROA được tính bằng cách chia thu nhập hàng năm cho tổng tài sản, thể hiện
bằng con số phần trăm. Công thức tính như sau:
Lợi nhuận ròng + Chi phí lãi vay đã khấu trừ thuế thu nhập
ROA=
Tổng tài sản
EBIT*( 1- t)
Hay ROA=
Tổng tài sản
Thu nhập ròng
Hoặc : ROA=
Tổng tài sản
EBIT (lợi nhuận trước thuế và lãi vay) bao gồm các khoản lợi nhuận trước thuế, các

Lợi nhuận ròng
ROE=
Vốn chủ sở hữu bình quân
15
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng TS bình quân
ROE= * *
Doanh thu ròng Tổng TS bình quân Vốn CSH bình quân
ROE = Tỉ suất lợi nhuận biên ròng * Vòng quay tài sản * Hệ số đòn bẩy TC
Đối với những công ty có huy động cổ phiếu ưu đãi, vì cổ phiếu ưu đãi đã được
hưởng lãi suất cố định (cổ tức ưu đãi) nên hiệu quả sử dụng vốn cổ phần thường sẽ
thường phản ánh qua tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường
2.5.2.2. Tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (ROCE)
Một cách đơn giản ROCE là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của một công ty
dựa trên lượng vốn đã sử dụng. ROCE được tính toán theo công thức:
Lợi nhuận trước thuế và trả lãi
ROCE =
Vốn sử dụng
Vốn sử dụng bao gồm tổng giá trị của các cổ phiếu thông thường và cổ phiếu ưu
đãi, các khoản nợ, các khoản thuê tài chính và các khoản dự phòng. Các số liệu này có
thể thu thập từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
ROCE là một chỉ số tốt để so sánh khả năng sinh lời của các công ty, tương tự như
biên lợi nhuận. Thêm vào đó ROCE còn có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt
động của một công ty.
Khi phân tích nên so sánh ROCE của một công ty với chi phí vay vốn hiện tại Để
tạo ra mức lãi cao, một công ty phải huy động vốn theo một cách ít tốn kém nhất, và
ROCE đo lường khả năng này của công ty. Không có một điểm chuẩn nào cho các doanh
nghiệp, nhưng thông thường thì ROCE ít nhất phải cao gấp đôi tỉ lệ lãi suất. Công ty nào
có ROCE thấp hơn thì có nghĩa là nó đang sử dụng vốn một cách không hiệu quả.
Nếu một doanh nghiệp có thu nhập trên mỗi đồng vốn sử dụng tăng qua các năm thì
doanh nghiệp đó sẽ có giá hơn các doanh nghiệp khác. Nhưng cũng hãy cẩn thận với sự

Tổng vốn
17
Tổng nợ dài hạn
- Tỉ lệ nợ dài hạn =
Tổng nợ dài hạn và vốn cổ phần
Tổng vốn
- Hệ số đòn bẩy tài chính =
Vốn cổ phiếu thường
Tác dụng của đòn bẩy tài chính đến ROE hoặc ROCE
Phần lợi nhuận dành cho các cổ đông thường là phần lợi nhuận mang lại từ hoạt
động kinh doanh của công ty sau khi đã trang trãi các chi phí huy động vốn như chí phí
sử dụng nợ (lãi vay sau khi trừ lá chắn thuế) và lợi tức trả cho cổ đông ưu đãi. Nếu suất
sinh lợi trên tổng tài sản của công ty lớn hơn chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn
cổ phần ưu đãi thì số chênh lệch còn lại các cổ đông thường sẽ được hưởng, kết quả là
ROCE (hay ROE) > ROA. Ngược lại nếu suất sinh lời trên tài sản của công ty thấp hơn
chi phí sự dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi thì cổ đông thường phải chịu
giảm phần thu nhập của mình và chính điều này làm cho ROCE (hoặc ROE) < ROA
Như vậy đòn cân nợ có tác dụng khuyếch đại tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần
thường khi hiệu quả sử dụng tài sản cao. Nhưng ngược lại nó cũng sẽ làm cho tỉ suất sinh
lời trên vốn cổ phần thường bị sụt giảm nhiều hơn khi hiệu quả sử dụng tài sản giảm.
Mặt khác cũng cần thấy rằng khi công ty huy động nợ cao thì rủi ro phá sản hoặc mất khả
năng thanh toán càng lớn, vì vậy người cho vay sẽ đòi hỏi lãi suất cao hơn để bù vào rủi
ro mà họ sẽ phải gánh chịu và khi đó tác dụng của đòn bẩy tài chính sẽ giảm đi, thâm chí
không còn tác dụng hoặc tác dụng tiêu cực đến suất sinh lời trên vốn cổ phần thường.
2.6. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán thường được đo lường bởi 2 chỉ tiêu : khả năng thanh toán
ngắn hạn và khả năng thanh toán dài hạn
18
2.6.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn được tính bằng khả năng chuyển hóa thành tiền của

toán một khoản chi phí lãi vay cố định và thường xuyên cũng như nhu cầu thanh toán nợ
gốc khi đến hạn sẽ khiến cho công ty phải đảm bảo có một số tiền tạo được từ hoạt động
kinh doanh để đáp ứng cho các nhu cầu này. Một dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh
cao và ổn định sẽ giúp công ty có thể thanh toán các khoản nợ này một cách dễ dàng.
Ngược lại công ty sẽ gặp rủi ro mất khả năng thanh toán khi ngân lưu từ hoạt động kinh
doanh thấp và không ổn định. Một dòng ngân lưu dài hạn ổn định sẽ tương ứng với một
suất sinh lời trên tài sản cao đồng thời với việc duy trì một mức vốn lưu động ổn định.
Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh đối với tổng nợ
Ngân lưu ròng từ HĐKD
Tỉ lệ ngân lưu ròng từ HĐKD so với tổng nợ =
Bình quân tổng nợ
Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh càng cao và ổn định sẽ đảm bảo cho
việc thanh toán các khoản nợ tốt hơn.
Tỉ lệ đảm bảo lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT)
Tỉ lệ đảm bảo lãi vay=
Lãi vay
Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay, sau đó mới
nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dành cho các chủ sở hữu. Vì vậy
nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng đảm bảo cho việc thanh toán các
khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn
Tóm lại
Phân tích khả năng sinh lời và rủi ro của công ty dựa trên mối liên hệ của các chỉ
tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính công ty sẽ cho ta những nhận định về xu hướng
trong quá khứ để trên cơ sở đó có những dự báo trong tương lai. Kết quả của việc phân
tích báo cáo tài chính sẽ được kết hợp với một số thông tin khác như thị trường, đối thủ
cạnh tranh, giá cổ phiếu, triển vọng phát triển sản phẩm và thị trường của công ty để ra
quyết định đầu tư, lựa chọn hình thức tài trợ vốn cho thích hợp.
20
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau:
Đại hội đồng cổ đông có quyền thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại
các cuộc họp, bằng văn bản có chữ ký của tất cả cổ đông, hoặc bằng hỏi ý kiến thông qua
thư tín.
22
Đại Hội Đồng Cổ
Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban kiểm soát
Giám Đốc
Phòng
Kế toán
Hành
chính
Tổng hợp
Phòng
Kinh
Doanh I
Phòng
KinhD
oanh II
Phòng
Kế
Hoạch
Tổng
Hợp
Trường hợp điều lệ công ty không quy định thì quyết định của Đại hội đồng cổ
đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại Đại hội cổ
đông:
 Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh
doanh hằng ngày của công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập
công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh
nghiệp khác;
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập
họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
- Kiến nghị mức độ cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc
xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty
Ban kiểm soát: có các quyền và nghĩa vụ sau
- Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành
công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được
giao
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo
tài chính.
- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ
sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
- Khi có phát hiện thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của
người quản lý quy định tại Điều 119 của Luật doanh nghiệp thì phải thông báo ngay bằng
văn bản với hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt ngay hành vi
vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp,
Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Giám đốc: Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác
làm giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là
người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám

1, Nhiệm vụ kinh doanh tài chính
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status