Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty Chế biến NSTP - Xuất khẩu Hải Dương - Pdf 16

Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
phần một
lý luận chung về kế toán nvl - ccdc trong doanh nghiệp
sản xuất
I- Những vấn đề chung về công tác kế toán NVL - CCDC
trong DNSX
1- Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
a- Khái niệm nguyên vật liệu: Vật liệu là những đối tợng lao động mua ngoài
hoặc do doanh nghiệp chế biến cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD của Doanh
nghiệp.
b- Khái niệm công cụ dụng cụ: CCDC là những t liệu lao động không có đủ các
tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định để đợc coi là TSCĐ, vì vậy
CCDC đợc quản lý và kế toán nh các loại vật liệu.
2 - Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
a - Nguyên vật liệu:
Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và trong chu kỳ sản
xuất đó, vật liệu bị tiêu hao mòn toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu
để cấu thành thực thể sản phẩm. Về mặt giá trị nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất nhất định nên khi tham gia vào sản xuất giá trị của vt liệu sẽ ợc tính hết một
lần vào chi phí SXKD trong kỳ. Do đặc điểm này mà vật liệu đợc xếp vào loại tài sản
lu động của doanh nghiệp.
b - Công cụ dụng cụ:
Mặc dù đợc quản lý nhng k toỏn CCDC có những đặc điểm giống TSCĐ vì
đều là t liệu lao động. Đó là có thể tham gia vào nhiều chu k SXKD, trong quá trình
sử dụng chúng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dần từng bộ phận giá
trị hao mòn vào chi phí SXKD trong kỳ, kế toán phải sử dụng các phơng pháp, ph-
ơng pháp phân bổ một lần và phơng pháp phân bổ nhiều lần.
3 - Vai trò của NVL, CCDC trong sản xuất:
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.111
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt

Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.112
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
định mức dự trữ kế toán phải xây dựng định mức tiêu hao VL & CCDC cho từng chi
tiết, bộ phận quản lý.
- Đối với các CCDC xuất dùng phân bổ 2 lần hoặc nhiều lần kế toán phải theo
dõi chi tiết cho từng khoản chi phí theo từng nội dung sử dụng để đảm bảo thời hạn
sử dụng theo quy định và tổng số chi phí phân bổ cho phù hợp với số chi phí phát
sinh theo từng đối tợng phải chi phí.
- Vào thời điểm cuối năm nếu xét thấy VL & CCDC tồn kho có khả năng bị
giảm giá so với giá thực tế đã ghi sổ kế toán thì doanh nghiệp đợc phép lập dự phòng
giảm giá. Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho nói chung đợc tính vào chi phí quản
lý doanh nghiệp.
5 - Nhiệm vụ của kế toán NVL - CCDC.
a- Nhiệm vụ:
- Tổ chức ghi chép phản ánh tập hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển
nhập xuất, tồn kho VL & CCDC, tính giá thực tế vật liệu thu mua và kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch cung ứng VL & CCDC về số lợng, chất lợng mặt hàng.
- Hớng dẫn kiểm tra các phân xởng, các kho và phòng ban thực hiện các chứng
từ ghi chép ban đầu về vật liệu, mở sổ sách cần thiết v k toán VL & CCDC theo
đúng chế độ và đúng phơng pháp kế toán.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất VL & CCDC, định mc
dự trữ, định mức tiêu hao, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ
đọng, kém phẩm chất, xác định số lợng và giá trị VL, CCDC tiêu hao, phân bổ chính
xác chi phí này cho các đối tợng sử dụng.
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệt, lập các báo cáo về VL và phân
tích tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử dụng VL.
b - Tác dụng:
- Tổ chức công tác kiểm tra NVL, CCDC kịp thời, đầy đủ, chính xác và nghiêm túc
là cơ sở cung cấp số liệu cho việc hạch toán giỏ thnh sản phẩm ở doanh nghiệp.

vụn, gạch ngói vỡ...
* VL khác: là các loại VL không đợc xếp vào các loại kể trên, các loại VL này
do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ.
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.114
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
Nh vậy: - Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL thì toàn bộ NVL của doanh
nghiệp đợc chia thành NVL trực tiếp dùng vào SXKD và NVL dùng cho các nhu cầu
khác nh quản lý phân xởng, quản lý doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm.
b- Phân loại CCDC:
Theo quy định hiện hành những t liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị
và thời gian sử dụng vẫn đợc coi là công cụ dụng cụ.
- Các loại bao bì dùng để đựng VL, hàng hoá trong quá trình thu mua, bảo quản
và tiêu thụ sản phẩm.
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ, quần áo, giầy dép chuyên
dùng để làm việc.
- Các lán trại tạm thời, cốp pha dùng trong XDCB, dụng cụ gá lắp chuyên dùng
cho sản xuất, các ngành XDCB.
7- Đánh giá NVL, CCDC:
Tính giá NVL, CCDC thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ ca NVL,
CCDC. Theo quy định VL, CCDC đợc tính theo giá gốc (giá thực tế). Tuỳ theo doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ hay trực tiếp mà trong giá thực tế
có thuế hoặc không có thuế.
a- Đánh giá NVL, CCDC theo giá thực tế:
Giá thực tế là giá đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các
khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp để tạo ra VL, CCDC đó.
a1- Giá thc t VL, CCDC nhập kho:
Giá thực tế của VL, CCDC đợc xác định theo từng nguồn nhập.
* Với VL, CCDC mua ngoài.
Giá thực tế của

nhận
* Với VL, CCDC tự gia công, chế biến.
Giá thực tế = Giá thành sản xuất thực tế.
a2- Giá thc t VL, CCDC xuất kho:
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, của yêu cầu quản lý
và trình độ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế VL xuất dùng đợc tính theo công thức:
Giá thực tế VL
xuất dùng
=
Số lợng VL
xuất dùng
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
- C1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị BQ
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu
nhập trong kỳ
Số lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Số lợng thực tế
vật liệu nhập kho trong kỳ

Ưu, nhợc điểm của cách tính này:
+ Ưu: Phơng pháp này đơn giản, dễ làm.
+ Nhợc: Độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối
tháng gây ảnh hởng đến công tác quyết toán chung.
C2:Giá đơn vị BQ cuối kỳ trớc:

để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị VL tồn kho cuối kỳ sẽ là giá
thực tế của số VL mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá
cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
+ Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LiFo).
Theo phơng pháp này, VL đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh). Khi xuất
VL nào sẽ tính theo giá thực tế của VL đó. Do vậy, phơng pháp này có tên là phơng
pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp giá thực tế đích danh và thờng sử dụng trong
các doanh nghiệp sử dụng ít loại VL hoặc VL sử dụng ổn định, có tính tách biệt và
nhận diện đợc.
b- Đánh giá NVL, CCDC theo giá hạch toán:
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.117
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
Theo phơng pháp này, toàn bộ VL biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch
toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành
điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế vật liệu xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ
=
Giá hạch toán của vật liệu xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
X Hệ số giá
Trong đó:
- Giá hạch toán xuất dùng = Số lợng xuất x Đơn giá hạch toán
- Hệ số giá (H) =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + Giá hạch toán Vl nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ VL chủ yếu tuỳ
thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý. Về thực chất việc sử dụng giá hạch toán để

quản lý có hiệu quả, phục vụ đầy đủ nhu cầu về NVL, CCDC, hệ thống chứng từ kế
toán bao gồm.
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT).
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT).
- Phiếu xuất khẩu kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT).
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất khẩu (Mẫu 02-BH).
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03-BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc,
các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04-VT).
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 05-VT).
- Phiếu báo vật t còn lại cuối cùng (Mẫu 07-VT).
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà áp dụng
chứng từ kế toán cho phù hợp.
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.119
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời, chính
xác, đúng quy định về kiểu mẫu, nội dung và phơng pháp lập. Ngời lập chứg từ phải
chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Việc luân chuyển chứng từ
cần có kế hoạch cụ thể để đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ.
b- S sách kế toán:
Tại mỗi doanh nghiệp các phơng pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC là khác
nhau. Tuỳ thuộc vào phơng pháp sử dụng, họ dùng các sổ (thẻ) kế toán sao cho phù
hợp.
Một số sổ kế toán thờng đợc sử dụng:
- Sổ (thẻ) kho (Mẫu 06-VT): đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập - xuất -
tồn của từng thứ NVL, CCDC theo từng kho. Thẻ kho do Phòng kế toán lập và ghi
chi tiết: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính... sau đó giao cho thủ kho để ghi

a- Phơng pháp thẻ song song:
* Nội dung:
- Tại kho: Việc hạch toán chi tiết NVL, CCDC đều đợc thực hiện trọn vẹn trên
thẻ kho, thẻ kho đợc mở cho từng loại NVL, CCDC.
Căn cứ vào số lợng chứng từ nhập, xuất kho VL, CCDC thủ kho ghi số lợng
thực nhập và thực xuất vào thẻ kho. Cuối tháng sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất thủ kho
phải tiến hành tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp chứng từ, tính ra số lợng tồn kho và ghi
vào thẻ kho một cách cẩn thận.
Định kỳ căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho tiến hành lập bảng kê
nhập - xuất - tồn NVL, CCDC.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở thẻ kho, kế toán chi tiết VL, CCDC
cho từng danh điểm vật liệu t, vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ (sổ) này
có nội dung tơng tự nh thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về giá trị hàng ngày hoặc định
kỳ, khi nhận đợc các chứng từ xuất kho, thủ kho chuyển tới nhân viên kế toán VL,
nhân viên kế toán phải kiểm tra, đối chiến ghi đơn giá hạch toán và tính ra số tiền.
Sau đó lần lợt ghi chép các nghiệp vụ xuất nhập vào thẻ kế toán chi tiết VL có liên
quan, cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiến với thẻ kho, các số liệu phải khớp
và đúng.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào
các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho về mặt gía trị của
từng loại NVL, CCDC. Số liệu của bảng này dợc đối chiếu với số liệu của bộ phận kế
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.1111
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
toán tổng hợp, ngoài ra để quản lý thủ kho, nhân viên kế toán còn mở sổ đăng ký thẻ
kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ.
* Trình tự ghi chép:
- Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản và kiểm tra đối chiếu số liệu đơn giản.
- Nhợc điểm: Ghi trùng về chỉ tiêu, số lợng giữa thủ kho và Phòng kế toán.
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp cho các doanh nghiệp có ít chủng loại về VL,

c - Phơng pháp ghi sổ số d:
* Nội dung:
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL,
CCDC về mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng trên thẻ kho. Thẻ đợc mở cho từng
danh điểm vật t. Định kỳ từ 3 đến 5 ngày sau khi ghi thẻ kho, thủ kho tập hợp tất cả
các chứng từ nhập xuất rồi phân loại theo từng nhóm NVL, CCDC theo quy định.
Sau khi phân loại thì lập phiếu giao nhận chứng từ. Phiếu này đợc lập cho từng
loại phiếu: Phiếu nhập riêng, phiếu xuất riêng. Khi đã lập xong phiếu giao nhận
chứng từ, thủ kho nộp lại cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất VL, CCDC.
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho kiểm tra, ghi số lợng NVL, CCDC tồn
của từng danh điểm vật t vào sổ số d. Sổ số d đợc mở cho từng kho và dùng cho cả
năm trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ. Ghi xong thủ kho
phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền. Nhân viên kế toán NVL,
CCDC phụ trách kho thì phải thờng xuyên hoặc định kỳ xuống kho hớng dẫn hoặc
kiểm tra việc ghi chép thẻ và thu nhận chứng từ rồi ký tên vào phiếu giao nhận chứng
từ.
- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán NVL, CCDC nhận đợc các phiếu nhập và
phiếu giao nhận chứng từ tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hoá đơn, giấy vận chuyển.
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.1113
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
Sau đó tính giá của các chứng từ, tổng cộng các chứng từ theo từng nhóm VL, CCDC rồi
ghi vào cột thành tiền trên phiếu giao nhận chứng từ.
Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ đã đợc tính giá, kế toán ghi vào bảng luỹ kế

1- phơng pháp kế toán NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
(áp dụng trong các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ).
a - Tài khoản sử dụng:
* TK 151: "Hàng mua đang đi đờng"
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại VL, CCDC , hàng hoá mà doanh
nghiệp đã mua, đã chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng
cuối tháng hàng cha về nhập kho.
- Kết cấu tài khoản:
+ Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng tăng.
+ Bên có: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng giảm (hàng đi đờng kỳ trớc đã
nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc đã giao cho khách hàng).
+ D nợ: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng đầu và cuối kỳ.
* TK 152 "Nguyên vật liệu"
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng,
giảm của các loại nguyên VL, theo giá thực tế.
- Kết cấu tài khoản:
+ Bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế của NVL, tăng trong kỳ (mua ngoài, tự gia
công chế biến, nhận vốn góp...).
+ Bên có: Phản ánh giá trị thực tế của NVL giảm trong kỳ (xuất dùng, xuất bán,
xuất góp liên doanh, thiếu hụt...).
+ D nợ: Phản ánh giá trị thực tế của NVL tồn kho.
- Tài khoản này có thể mở đợc chi tiết cho từng loại, từng nhóm của VL tuỳ
theo yêu cầu quản lý và phơng tiện kế toán của doang nghiệp.
* TK 153 "Công cụ, dụng cụ".
Tài khoản nàu đợc dùng để phản ánh theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm
của các loại CCDC.
- Kết cấu tài khoản:
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.1115
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp

Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.1116
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
Nợ TK 152, 153: Giá cha thuế.
Có TK 151: Giá cha thuế.
3- Hàng về nhng hoá đơn cha về:
- Trờng hợp doanh nghiệp đã nhận c VL, CCDC nhng hoá đơn cha về, kế
toán lu chứng từ vào một tập hồ sơ riêng "Hàng về nhng hoá đơn cha về".
- Nếu trong kỳ kế toán hoá đơn về, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho kế toán
phản ánh bình thờng.
Nợ TK 151, 152: Giá cha thuế.
Nợ TK 133: VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK liên quan 111, 112, 331 tổng giá thanh toán.
- Nếu đến cuối kỳ kế toán hoá đơn vẫn cha về, kế toán phải ghi theo giá tạm tính.
Nợ TK 152, 153: Giá tạm tính.
Có TK 111, 112, 331: Giá tạm tính.
- Sang kỳ kế toán sau khi hoá dơn về căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho, kế
toán sẽ điều chỉnh giá thực tế theo 3 cách theo quy định.
4 - Hàng nhập thiếu so với hoá đơn:
Kế toán chỉ ghi tăng VL, CCDC theo giá trị hàng thực tế nhập, số thuế căn cứ
vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán biết và ghi sổ nh sau:
- Khi nhập kho, kế toán phản ánh:
Nợ TK 152, 153: Số thực tế nhập cha có VAT.
Nợ TK 138 (1): Số thiếu cha VAT.
Nợ TK 133 (10): VAT theo hoá đơn.
Có TK 111, 112, 331.
- Khi xử lý:
+ Nếu bên bán giao tiếp số hàng còn thiếu, kế toán phản ánh:
Nợ TK 152: Số thiếu do bên bán giao tiếp
Có TK 138 (1): Số thiếu do bên bán giao tiếp

+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân:
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.1118
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
Nợ TK 338 (1), 152, 153: Giá trị thừa cha có thuế.
Có TK 711: Số hàng thừa không rõ nguyên nhân.
- Nếu nhập theo số hoá đơn
+ Khi nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Giá cha thuế.
Nợ TK 133 (1): VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
+ Số thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi: Nợ TK 002: Số thừa.
+ Khi xử lý, kế toán ghi: Có TK 002.
Đồng thời căn cứ vào cách xử lý cụ thể kế toán phản ánh nh sau:
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Số thừa cha VAT.
Nợ TK 133 (1): VAT theo số thừa.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (1) 152, 153: Giá trị thừa cha thuế.
Có TK 711: Số hàng thừa không rõ nguyên nhân.
6 - Khi trả tiền cho ngời bán, nếu đợc hởng chiết khấu mua hàng (chiết khấu
thanh toán) kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 331.
Có TK 515: Số chiết khấu thanh toán đợc hởng.
7 Vật liệu, CCDC mua về không đúng chất lợng, quy chách phẩm chất theo
hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp đề nghị giảm giá và đợc ngời bán chấp nhận, kế
toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 331.
Có TK 152, 153: Số giảm giá hàng mua đợc hởng.

* Trờng hợp 6: Tăng VL, ĐCD do xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toán
ghi:
Nợ TK 152, 153: Giá trị thực tế nhập kho
Có TK 621: Giá trị thực tế nhập kho.
* Trờng hợp 7: VL, CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê.
- Nếu VL, CCDC thừa cha xác định đợc nguyên nhân.
Nợ TK 152, 153: Giá trị thừa.
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.1120
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
Có TK 338 (1): Giá trị thừa.
- Khi có quyết nh xử lý trờng hợp mà kế toán phản ánh:
Nợ TK 338 (1).
Có TK 711, 111.
- Nếu xác định VL, CCDC không phải là của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 002: Giữ hộ ngời bán.
b2 - Phơng pháp kế toán giảm NVL, CCDC:
NVL, CCDC trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xuất
kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn kinh doanh...
Mọi trờng hợp giảm VL, CCDC đều ghi theo giá thực tế ở bên có của TK 152,
153.
* Phơng pháp kế toán giảm NVL:
- Xuất VL cho SCKD: Căn cứ vào mục đích xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng): Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện
các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627 (chi tiết phân xởng): Xuất dùng chung cho phân xởng, bộ phận sản
xuất.
Nợ TK 641 (2): Xuất phục vụ cho bán hàng.
Nợ TK 642 (2): Xuất phục vụ cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 241: Xuất cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa TSCĐ.

Nợ TK 111, 112, 334... Số thu hồi hoặc bồi thờng.
Nợ TK 632: Số còn lại
Có TK 138 (1): Số thiếu
- Vật liệu giảm do các nguyên nhân khác: nhợng bán, trả lơng, biếu... Căn cứ
vào mục đích sử dụng, kế toán phản ánh giá vốn (giá thực tế) của VL xuất dùng cho
các mục đích, kế toán ghi sổ.
Nợ TK 632: Nhợng bán, xuất trả lơng, trả thởng...
Nợ TK 642: Thiếu trong định mức tại kho.
Nợ TK 138 (8), 334: Thiếu cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 412: Phần chênh lệch giảm giá do đánh giá lại.
Có TK 152: Giá thực tế VL giảm.
* Phơng pháp kế toán giảm CCDC.
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.1122
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
Công cụ dụng cụ giảm ở doanh nghiệp chủ yếu là do xuất dùng. Căn cứ vào quy
mô và mục đích xut dùng để xác định số lần phân bổ CCDC sao cho hợp lý.
- Trờng hợp xuất dùng CCDC với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều với mục đích
thay thế, bổ sung một phần CCDC cho sản xuất thì toàn bộ giá trị xuất dùng tính hết
vào chi phí trong kỳ (còn gọi là phân bổ 1 lần hay 100% giá trị).
Nợ TK 627 (3): (Chi tiết phân xởng): Xuất dùng ở phân xởng.
Nợ TK 641 (3): Xuất dùng phục vụ cho tiêu thụ.
Nợ TK 642 (3): Xuất dùng phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.
Có TK 153 (1): Toàn bộ giá trị xuất dùng.
- Trờng hợp xuất dùng CCDC có giá trị tơng đối cao, quy mô tơng đối lớn nếu
áp dụng phơng pháp phân bổ một lần nh trên sẽ làm cho chi phí kinh doanh đột biến
tăng lên thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ 2 lần (còn gọi là phân bổ 50% giá
trị). Theo phơng pháp này khi xuất dùng kế toán phải phản ánh các bút toán say:
+ BT1: Phản ánh toàn bộ số CCDC xuất dùng, kế toán phản ánh.
Nợ TK 142, 242: Toàn bộ giá trị CCDC xuất kho.

Nợ TK 142, 242.
Có TK 153 (2).
(Bút toán phản ánh toàn bộ giá thực tế bao bì luân chuyển xuất
dùng).
Phân bổ giá trị hao mòn của bao bì luân chuyển vào chi phí.
Nợ TK 153: Tính vào giá trị CCDC mua ngoài.
Nợ TK 641 (3): Tính vào chi phí bán hàng.
Có TK 142 (1), 242: Giá trị hao mòn.
+ Khi thu hồi bao bì luân chuyển, nhập kho:
Nợ TK 153 (2): Giá trị còn lại
Có TK 142 (1), 242: Giá trị còn lại
- Đối với đồ dùng cho thuê: Khi chuyển CCDC thành đồ dùng cho thuê hay đồ
dùng cho thuê mua ngoài, nhập kho:
Nợ TK 153 (3): Giá thực tế đồ dùng cho thuê.
Nợ TK 133 (1): VAT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK 153 (1): Chuyển CCDC thành đồ dùng cho thuê.
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán.
+ Khi xuất CCDC cho thuê, kế toán phản ánh:
Nguyễn thị thu hơng Lớp 6.1124
Đại học quản lý và kinh doanh HN Luận văn tốt
nghiệp
Nợ TK 142, 242: Giá thực tế của CCDC xuất cho thuê.
Có TK 153 (3): Giá thực tế của CCDC xuất cho thuê
+ Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê:
Nợ TK 627 (3): Nếu hoạt động cho thuê là hoạt động chính của doanh
nghiệp.
Nợ TK 811: Nếu hoạt động cho thuê là hoạt động không thờng xuyên của
doanh nghiêp.
Có TK 142, 242: Giá trị hao mòn.
+ Phản ánh số thu về cho thuê CCDC:

Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Xuất thuê ngoài gia công
Xuất góp vốn liên doanh

Trích đoạn Đặc điểm NVL và quản lý NVL, CCDC: Thủ tục nhập xuất kho NVL: -Một số kết quả đạt được ột số kiến nghị gúp phần hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn NVL-CCDC ở cụng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status