Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần vật tư và giày dép xuất khẩu Hải Hưng - Pdf 11

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế khác nhau đều phải chuyển mình và thay đổi hoàn toàn để thích nghi
với môi trường và không ngừng đi lên. Để đạt được điều đó, doanh nghiệp phải
đáp ứng được những đòi hỏi, những yêu cầu của thị trường đó là hoạt động kinh
doanh phải thu được lợi nhuận.
Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận đã trở thành mục tiêu và động lực cho sự
phát triển và tồn tại cho doanh nghiệp. Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế, là đích cuối
cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều vươn tới.
Công ty Cổ phần vật tư và giày dép xuất khẩu Hải Hưng là một doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Thương mại. Cũng như mọi doanh nghiệp Nhà
nước khác khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, công ty đã gặp rất nhiều khó
khăn. Nhưng với sự cố gắng, quyết tâm của ban Giám đốc, cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên, công ty đã vượt qua những khó khăn, dần đi vào hoạt động ổn
định, có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm nâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên
được cải thiện rõ rệt và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước. Để
tiếp tục duy trì và nâng cao lợi nhuận, đòi hỏi công ty phải lập kế hoạch, định
hướng phát triển và đề ra các biện pháp cụ thể phù hợp với điều kiện công ty và
thích ứng với thị trường.
Xuất phát từ tầm quan trọng vai trò to lớn của lợi nhuận trong hoạt động
kinh doanh, từ ý nghĩa to lớn của lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế quốc dân nói chung, qua thời gian thực
tập tại công ty cổ phần vật tư và giày dép xuất khẩu Hải Hưng em đã đi sâu
nghiên cứu tìm hiểu và mạnh dạn lựa chọn đề tài:"Lợi nhuận và một số biện
pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần vật tư và giày dép xuất
khẩu Hải Hưng” làm đề tài luận văn.
MSV: 04D03757 ĐINH THỊ NAM PHƯƠNG
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận, xét trên các góc độ khác nhau ta có các
khái niệm khác nhau về lợi nhuận như sau:
Các nhà kinh tế học cổ điển trước K.Mark cho rằng:”Các phần trội lên nằm
trong giá bán so với chi phi sản xuất là lợi nhuận".
Theo Adam Smíth lợi nhuận là:”Khoản khấu trừ thứ hai" .
Còn theo David Ricardo:" Lợi nhuận là phần giá trị thừa ngoài tiền công".
K.Mark thì cho rằng: "giá trị thặng dư hay là lợi nhuận chính là phần dôi ra
ấy của giá trị hàng hoá so với chi phí sản xuất của nó; nghĩa là phần dôi ra của
tổng số lượng lao động chứa đựng trong hàng hoá so với số lượng lao động được
trả công chứa đựng trong hàng hoá”.
Các nhà kinh tế học hiện đại như : PA Samuelson và WD Nordhus lại cho
rằng: "Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra,bằng tổng số thu trừ tổng số chi".
Hay nói cách khác: "Lợi nhuận là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của một
doanh nghiệp và tổng chi phí".
Xét về mặt lượng, các định nghĩa đều thống nhất rằng: "Lợi nhuận là số
thu dôi ra so với chi phí đã bỏ ra".
Từ góc độ doanh nghiệp, có thể thấy rằng: "Lợi nhuận của doanh nghiệp là
khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt
MSV: 04D03757 ĐINH THỊ NAM PHƯƠNG
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
được doanh thu từ các hoạt động doanh nghiệp đưa lại”.
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Nguồn gốc lợi nhuận cũng là một đề tài được nhiều nhà kinh tế học tranh cãi:
Chủ nghĩa trọng thương cho rằng : " Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực
lưu thông, lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là
sự lừa gạt".
Chủ nghĩa trọng nông khẳng định : " Nguồn gốc sự giàu có của xã hội lại là
thu nhập trong sản xuất nông nghiệp".
Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smiths lại cho

Nói tóm lại, lợi nhuận có tác động rất lớn đến quản lý kinh tế tài chính và chỉ đạo
sản xuất của đơn vị.
Thông qua kết quả kinh doanh, nhà nước nắm được hiệu quả sản xuất kinh
doanh ở đơn vị . Từ đó có chính sách kinh tế hợp lý điều chỉnh các qui chế quản
lý, bổ sung các chính sách xã hội có liên quan đồng thời nhà nước cũng xem xét
các nguồn thu (nộp ngân sách, tính khấu hao tài sản cố định, thu các loại thuế
hợp lý.
Đối với tổ chức kinh tế các đối tượng liên quan (như ngân hàng, chủ nợ,
ngưòi cung ứng, khách hàng, cổ đông...) là những đối tượng quan tâm đến lợi
nhuận của doanh nghiệp bởi lẽ đó chính là cơ sở, là căn cứ để đảm bảo cho việc
thanh toán công nợ và quan hệ khác trong cung cấp nguyên liệu, hợp đồng kinh
tế.
2.2 Vai trò của lợi nhuận.
Lợi nhuận có vai trò quan trọng đôí với cả doanh nghiệp và xã hội.
• Đối với doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều nhằm
vào mục tiêu bao trùm, lâu dài đó là tối đa hoá lợi nhuận.
Lợi nhuận là mục tiêu là thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh, là động
lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn
lực, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất. Để được
cung cấp hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu thị trường các nhà doanh
nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định. Chi phí đó có thể là tiền thuê đất
MSV: 04D03757 ĐINH THỊ NAM PHƯƠNG
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
đai, thuê lao động, tiền vốn... trong quá trình kinh doanh để sản xuất và tiêu thụ
hàng hoá. Ngoài việc mong muốn giá cả mà hàng hoá họ tiêu thụ ít nhất cũng bù
đắp được chi phí đã bỏ ra mà họ còn mong muốn có phần "dôi ra" để mở rộng sản
xuất, trả cổ tức... như vậy suy cho cùng họ muốn có lợi nhuận. Nếu không có yếu
tố này họ sẽ không sẵn sàng tiến hành hoạt động kinh doanh. Do vậy lợi nhuận là

thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, lợi nhuận có mối quan hệ với các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật khác như chỉ tiêu về đầu tư sản xuất, chi phí, giá thành. Lợi
nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn
có ý nghĩa đối với toàn xã hội. Lợi nhuận của doanh nghiệp một phần sẽ được
chuyển vào ngân sách nhà nước thông qua các sắc thuế. Đây là cơ sở để tiến hành
tái sản xuất mở rộng, củng cố tiềm lực quốc phòng duy trì bộ máy quản lý hành
chính, cải thiện đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho nhân dân.
Qua việc nghiên cứu trên ta thấy lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng
trưởng và phát triển của doanh nghiệp và toàn bộ xã hội, doanh nghiệp muốn
tăng trưởng, mở rộng sản xuất phải có tích luỹ, tức là phải có nhiều lợi nhuận,
nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi sẽ đưa nền kinh tế ngày càng tăng
trưởng.
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay để thích nghi với giai đoạn mới
của nền kinh tế, nhà nước đã ban hành chính sách tài chính mới nhằm từng bước
cải thiện môi trường kinh doanh buộc các doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh
doanh theo cơ chế thị trường lấy thu bù chi và có lãi. Qua thực tiễn cho thấy đã
có nhiều doanh nghiệp nhà nước rất năng động linh hoạt thích nghi với môi
trường kinh doanh mới các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc tìm kiếm lợi
nhuận siêu ngạch lấy lợi nhuận làm mục tiêu phấn đấu. Kết quả là các doanh
nghiệp này đã phát triển mạnh, đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt.
Tuy nhiên cũng không ít doanh nghiệp nhà nước còn rất lúng túng chậm thích
nghi với cơ chế thị trường, vẫn còn mang phong cách kinh doanh cũ, tâm lý ỷ lại
trông chờ nhà nước dẫn tới kết quả làm ăn kém hiệu quả lợi nhuận thu được thấp,
thậm chí thua lỗ kéo dài dẫn tới phải ngừng sản xuất kinh doanh, giải thể doanh
nghiệp gây tác động tiêu cực cho xã hội.
Trong điều kiện hiện nay, nâng cao lợi nhuận không chỉ là mục tiêu hàng
đầu mà còn là điều kiện quyết định sự tồn tại phát triển của các doanh nghiệp
đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước.
MSV: 04D03757 ĐINH THỊ NAM PHƯƠNG
7

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đây là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ trong doanh
nghiệp.
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = doanh thu thuần - giá thành toàn bộ.
Doanh thu thuần là số chênh lệnh giữa tổng doanh thu với các khoản giảm
giá, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng hoá bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu.
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
Tổng doanh thu có ý nghĩa với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó đảm bảo
trang trải các khoản chi phí, thực hiện tái sản xuất và các nghĩa vụ đối với nhà nước.
Các khoản giảm trừ bao gồm:
* Chiết khấu bán hàng: Là số tiền thưởng tính trên tổng doanh thu trả cho
khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trước thời hạn qui định.
* Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn
hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm
chất, không đúng qui cách giao hàng không đúng thời hạn... ( do chủ quan của
doanh nghiệp). Khoản giảm giá còn bao gồm khoản thưởng cho khách hàng do
mua một khối lượng lớn hàng hoá .
* Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người
mua từ chối trả lại do người bán không thực hiện đúng hợp đồng đã kí kết.
* Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: Là các loại thuế theo luật định, áp
dụng cho các loại hàng thuộc phạm chịu thuế tiêu đăc biệt và các doanh nghiệp
xuất khẩu hàng hoá.
Như vậy lợi nhuận của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh được xác định
bằng công thức:
LNKD = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng- Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Hay:
MSV: 04D03757 ĐINH THỊ NAM PHƯƠNG

thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã
MSV: 04D03757 ĐINH THỊ NAM PHƯƠNG
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
xử lý xoá sổ, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản thu nhập
kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay lãng quên chưa ghi sổ kế toán năm nay,
mới phát hiện ra, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các khoản thu
khó đòi, giá trị hàng bán bị trả lại của năm trước quá lớn không thể trừ vào doanh
thu của năm sau.
Chi phí khác: là những khoản lỗ do các nghiệp vụ riêng biệt với những
hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Những khoản chi phí bất thường có
thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đưa tới gồm: giá trị còn lại của
TSCĐ khi thanh lý nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy
nộp thuế., các khoản chi phí kế toán ghi nhầm hay sai sót khi vào sổ chênh lệch
phải thu khó đòi hoặc dự phòng phải thu khó đòi (không đủ) hoặc khoản thu khó
đòi mất chắc chắn mà chưa lập dự phòng, số tiền trả lại khách hàng do số hàng
bán bị trả lại của năm trước quá lớn không thể trừ vào doanh thu của năm sau.
Xác định lợi nhuận theo phương pháp trung gian:
Doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ Hoạt động tài
chính
Hoạt động khác
Các khoản
giảm trừ
Doanh thu thuần
Doanh
thu hoạt
động
tài
chính
Chi phí

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh người ta cần xác định tỷ lệ về khả năng
sinh lời( tỷ suất lợi nhuận). Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu
quả kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao cho ta
thấy hiệu quả kinh tế cao của kinh doanh và ngược lại.Hơn nữa tỷ suất lợi nhuận
cho thấy rõ 2 mặt, một mặt là tổng số lợi nhuận đã tạo ra do các hoạt động mang
lại cao hay thấp; hai là số lợi nhuận tạo ra do các tác động của chi phí cao hay
thấp .Do yêu cầu nghiên cứu phân tích và đánh giá khác nhau của từng doanh
nghiệp mà có phương pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau:
 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:Là quan hệ giữa lợi nhuận tiêu
thụ và doanh thu bán hàng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế (hoặc trước thuế)
doanh thu = ---------------------------------------------- * 100
Doanh thu thuần
Ý nghĩa : nói lên 1 đồng doanh thu tạo nên bao nhiêu đồng lợi nhuận . Tỷ suất
này càng cao càng tốt.
 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn KD bình quân:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế(hoặc truớc thuế)
vốn kinh doanh = ---------------------------------------------- *100
bình quân Vốn kinh doanh bình quân
MSV: 04D03757 ĐINH THỊ NAM PHƯƠNG
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ý nghĩa : nói lên 1 đồng kinh doanh tạo nên bao nhiêu đồng lợi nhuận . Tỷ suất
này càng cao càng tốt.
 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế(hoặc trước thuế)
Vốn chủ sở hữu = ------------------------------------------ *100
Vốn chủ sở hữu bình quân
Ý nghĩa : nói lên 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận .
 Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh:Là mối quan hệ giữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status