TĂNG HOẠT VỎ THƯỢNG THẬN (Kỳ 2) - Pdf 16

TĂNG HOẠT VỎ THƯỢNG THẬN
(Kỳ 2)
II. CƯỜNG ALDOSTERON NGUYÊN PHÁT
1. Nguyên nhân: Có 5 thể bệnh chính:
- U tuyến tiết aldosteron.
- Cường aldosteron vô căn.
- Tăng sản thượng thận nguyên phát một bên.
- Cường aldosteron đáp ứng với glucocorticoid.
- Ung thư biểu mô thượng thận tiết aldosteron.
2. Lâm sàng:
- Triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu, bệnh nhân như cảm thấy yếu mệt;
nặng hơn gây nhức đầu, hồi hộp, uống nhiều, tiểu nhiều, tiểu đêm và dị cảm. Bệnh
nhân thường đến khám vì các triệu chứng của hạ kali máu và tăng huyết áp.
- Triệu chứng thực thể: tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng, đáy mắt giai đoạn I,
II; giảm kali nặng có thể có hạ áp tư thế không kèm tim đập nhanh vì giảm độ cảm
nhận của thụ thể áp lực. Khi kiềm máu nặng có thể có triệu chứng như hạ calci
máu (Chvostek, Trousseau).
3. Cận lâm sàng:
Kali máu giảm trong trường hợp điển hình, Natri máu hơi tăng, rối loạn
dung nạp glucose.
4. Chẩn đoán:
4.1. Tầm soát: Nên tầm soát cường aldosteron nguyên phát khi có hạ kali
máu có kèm tăng huyết áp, và đa số là tăng huyết áp đề kháng điều trị.
4.1.1. Kali máu: Tránh ăn nhiều kali và ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 tuần.
20% bệnh nhân có kali máu bình thường hoặc ở giới hạn thấp của bình thường.
4.1.2. Đánh giá hệ thống renin-angiotensin-aldosteron: Đo hoạt tính renin
huyết tương bất kỳ (PRA): giảm trong cường aldosteron nguyên phát.
Đo nồng độ aldosteron trong huyết tương (PAC) lúc 8h sáng sau ít nhất 4h
nằm nghĩ và ăn đầy đủ muối vào mấy hôm trước.
Nếu PAC/PRA > 30 và PAC > 20 ng/mL: cường aldosteron nguyên phát
với độ nhạy 90%, độ đặc hiệu 91%.

2.2. Ảnh hưởng trên trẻ nhỏ: Sụn tăng trưởng cốt hóa sớm nên trẻ ngưng
tăng trưởng chiều cao sớm.
Bé trai: da bìu có nhiều nếp nhăn, sậm màu.
Bé gái: có triệu chứng nam hóa, rậm lông, cơ bắp phát triển; da dày, nhiều
mồ hôi, mụn trứng cá; giọng khàn; âm vật lớn.
2.3. Ảnh hưởng tuổi dậy thì:
Trẻ nam: dậy thì sớm, mọc lông mu, dương vật lớn nhưng tinh hoàn nhỏ,
không có tinh trùng và hoạt động phóng tinh.
Trẻ nữ: vú không phát triển, tử cung nhỏ, buồng trứng nhỏ, không có kinh.
2.4. Ảnh hưởng trên người lớn:
Nam giới: không có triệu chứng đặc hiệu.
Nữ giới: triệu chứng thay đổi từ giảm nữ tính với kinh thưa, ít hoặc tắt kinh.
Vú teo, vô sinh (không rụng trứng). Nếu nặng sẽ có triệu chứng nam hóa: mọc râu
mép, cằm; lông nhiều hơn ở tay, bộ phận sinh dục; da nhờn, giọng khàn; âm vật
lớn, môi lớn phì đại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status