bài giảng môn học kỹ thuật truyền tin, chương 18 potx - Pdf 16

CHƯƠNG 18: ĐIỀU KHIỂN LIÊN KẾT
D

LIỆU
VI.1. Kiểm soát
lỗi
Khi truyền tin trong hệ thống máy tính, khả năng xảy ra lỗi
do h
ỏng hóc ở
phần
nào đó hoặc do nhiễu gây ra là khá
lớn.
 Các biện pháp để kiểm soát lỗi

:
- So sánh từ tổng kiểm tra bản tin (FCS) khi phát và khi
thu.
Nếu FCS phát  FCS thu là bản tin bị sai, yêu cầu phát
lại.
- Nếu quá thời gian không nhận được trả lời (time out) là có
v
ấn đề về truyền
tin
và yêu cầu phát
lại
- Đánh số thứ tự gói tin gửi đi để đảm bảo trật tự gói tin và
phòng ng
ừa mất
tin
 Cách tính
FCS

:
Cho bản tin M(x) và đa thức chuNn G(x) có bậc là r. CRC
chính là s
ố dư
T(x)
của phép chia M(x).x
r
theo modulo
2 cho
G(x).
Trong các mạng diện
r
ộng ta thường
dùng:
CRC_16
: x
16
+ x
15
+ x
2
+
1
hay
CRC_CCITT : x
16
+
x
12
+ x

+x
2
+x+1
 Mã sửa
sai
:
Byte tổng kiểm tra bản tin (CRC/FCS) trình bày ở trên chỉ cho phép
ta phát
hiện
bản tin bị lỗi và yêu cầu phát
lại.
Để biết được cả vị trí sai ta phải dùng mã sửa
sai.
Để sửa sai một bit, ta dùng tập mã Hamming dựa trên các
“bit chẵn lẻ” được
rải
vào các bít tin theo nguyên lý cân bằng
Parity
để chỉ ra các bit
lỗi.
Trong trường hợp mã Hamming sửa sai 1 bit, nếu bản tin có
k bit và s
ố bit
parity
là r thì số bit tin và parity phát đi là n = k+r.
r bit ki
ểm tra được đặt ở các vị trí: 1, 2,
4
, , 2i và được tạo bởi cộng modulo 2 giá trị nhị phân của các vị
trí có bit tin bằng

windows).
VI.2.1. Cơ chế cửa
sổ
Các thông số của cửa sổ: kích thước cửa sổ n bit, có 2
n
khoang, và
độ mở của
cửa
sổ là số khoang cho phép
phát/Thu.
Ví dụ cửa sổ phát và thu với n=3 và độ mở
=3
Cửa sổ phát Cửa sổ
thu
- Giới hạn gói tin đã
được
biên nhận
- Vùng số liệu phát chưa
được
biên
nhận
-Giới hạn gói tin phát
đi
Hoạt động của cửa sổ Phát /Thu với n = 3bit và
độ mở
=1
Phát
Vùng
để
nhận

Bên phát đi ta có: s.seg và s. ack. Bên thu ta có: r. seg và r.
ack
Bên phát tin sau khi phát, chờ trả lời mới phát tiếp. Bên thu tin
sau khi thu
nhận
phải xử lí để nhận tin và phát tin. Nhận tin nếu
r.seq phù h
ợp với s.ack đã trả lời
biên
nhận. Phát tin thì s.seq phải
phù hợp với r.ack của phía kia. Quá trình phát tin chờ
trả
lời mới
phát tiếp (stop and wait) tương ứng với giao thức “dừng và
chờ”.
Để độ mở của cửa sổ bằng 1 (w = 1) thì phát 1 gói số liệu
ph
ải chờ biên
nhận
(ACK) mới tiếp gói
sau.
Nếu để w = 3 thì có thể phát 3 gói dữ liệu liên tiếp mới phải
“dừng chờ”
thông
báo trả lời về kết quả nhận gói số liệu đó. Do
đó w = 3 lưu lượng số liệu trên
đường
truyền lớn hơn, nghĩa là
hi
ệu suất đườngtruyền cao

selective
repeat)
Go back n:
Time
out
0 1
2
3 4 5 6 7 8 2 3 4 5 6 7
8
ACK
0
ACK
1
ACK
2
ACK
3
ACK
4
0 1
E D D D D D
D
Error Discarded ( Huỷ
bỏ)
2 3 4 5
6
Phương pháp này lãng phí đường truyền, số gói phát lại nhiều
nh
ưng quản lý
đơn

hơn.
Nhưng số gói tin quản lý lại ít. Bên phát sau khi nhận được
ACK8 phát liên
tiếp
các gói 9,10,…; chứ không phải phát lại gói
7,8
nữa.
VI.3. Giao thức BSC và
HDLC
Dựa trên các cơ sở của giao thức người ta xây dựng các
giao th
ức truyền số
để
đảm bảo truyền tin tin cậy và hiệu suất
c
ủa giao thức. Hai giao thức đặc trưng
cho
tầng 2 là: BSC và
HDLC.
VI.3.1.Giao thức BSC (Binary Synchonous
Communication)
SYN SYN EOT ADR P/S ENQ
Đây là giao thức hướng kí tự (COP – Character Oriented
Protocol)
1.1 Tập kí tự điều khiển ( cột 1 và 2 trong
b
ảng mã
ASCII)
SOH(01): Start of
header

- Điều
khiển:
N(S): thứ tự của số phát, ADR: địa chỉ nơi
nhận.
1 1 1 1 1
1
polling:
hỏi
Selecting:
chọn
EOT có hai chức
năng:
 Kết thúc trao
đổi
SL
 Khởi tạo lại kết
nối.
SYN SYN ACK
(
NAK,EOT)
-
80
-
1.3. Trao đổi bản
tin
Chế độ hỏi
(Polling
M d
)
Chế độ chọn (selecting

)
EO
T
Ở chế độ hỏi
(Polling)
- P gửi lệnh hỏi tất cả các trạm, yêu cầu các trạm gửi cho
P.
- Nếu trạm S
i
có số liệu cần trao đổi với P, S
i
sẽ gửi số liệu
cho
đến khi
không
còn số liệu để trao
đổi.
- nếu S
i
không có số liệu để trao đổi với P, S
i
gửi thông báo kết
thúc
EOT.
Ở chế độ chọn
(Selecting)
- P gửi lệnh chọn một trạm
Si.
- Nếu Si không sẵn sàng trao đổi với P, Si gửi thông báo NAK
và P s

+
1
flag (Header) (128.1024 byte) 2 byte
flag
011111
A
ddr
e
Contr
T
i
n
(
s

c
á
c
FCS
011
1
11
Để thông suốt bản tin (transparent): khi phát số liệu 5 bit
“1” liên ti
ếp ta
chèn
thêm 1 bit “0” để không nhầm lẫn với Flag
(báo hi
ệu kết thúc bản tin). Khi thu thì bit


- Dạng S (SuperVisor): điều khiển trao đổi số
liệu
Bit 0,1= “01”: dạng
S
0 1 2 3 4 5 6
7
10
S
P
/F
N(
R
)
S = 00:RR, Receive Ready; đã nhận tới N(R)-1, chờ thu
N(R)
= 10: RNR, Not ; , chưa thể thu
N(R)
= 10: REJ, Reject ; , yêu cầu phát lại từ
N(R)
= 11: SREJ, Select Rej ; , yêu cầu phát lại
ch

N(R).
- Dạng U(Unnumbered): điều khiển quá trình nối, tách, thông
báo…
Bit 0,1=”11”:
d
ạng
U
0 1 2 3 4 5 6

83
-
- Quá trình thu -
phát:
-
84
-
Nhận xét
HDLC
:
- Sơ đồ điều khiển tương đối đơn giản (không cần tập kí tự điều
khiển)
- Nhận bit by bit nên mềm dẻo, dễ tương thích với các hệ
khác.
- Overhead ngắn, ít tín hiệu điều khiển nên tốc độ
cao
- Thông suốt bản tin đơn giản, bổ sung ít
bit
HDLC được coi là chuNn quốc tế thích ứng với các hệ thống
phức
tạp.
VI.4. Đặc tả giao thức(Protocol
Specification)
Để mô tả chính xác và đầy đủ hoạt động của một giao thức
ta s
ử dụng các
công
cụ: đồ thị trạng thái, bảng trạng thái,
ch
ương trình cấu trúc mức cao; chứ không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status