Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng kế toán là công cụ quan trọng để quản lý vốn, tài sản
và hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân các doanh nghiệp đồng thời là
nguồn thông tin số liệu tin cậy để nhà nớc điều hành vĩ mô nền kinh tế và kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động của ngành, các lĩnh vực. Tuy nhiên do nền kinh tế đang
trong quá trình chuyển đổi, các chính sách cơ chế tài chính đang trong quá trình
hoàn thiện và đồng bộ hóa tất yếu đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện công
tác kế toán để thích ứng và phát huy đầy đủ tác dụng trong cơ chế mới. Đối với
mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng, mục tiêu lớn nhất là lợi nhuận,
do đó để có thể đạt đợc mục tiêu của mình đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức
tốt công tác tiêu thụ, tăng nhánh vòng quay của hàng bán nhằm bù đắp chi phí và
có lãi để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh.Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ giữ một
vai trò quan trọng trong hoạt động tiêu thụ, kế toán cung cấp nguồn thông tin, số
liệu về quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa giúp các nhà quản lý của công ty
nắm đợc tình hình tiêu thụ trên cơ sở đó nhằm đề ra quyết định nhằm xúc tiến việc
bán hàng của Công ty. Việc tổ chức tốt công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ sẽ
mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp.
Để góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán trong nền kinh tế thị trờng em
đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm, hàng hóa trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh" (Doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ). Phơng pháp nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở lý luận về quá
trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa và tình hình thực tế về
hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ tại Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu
(PVPDC ) từ đó rút ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa quá trình hạch toán
nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm hàng hóa.
1
Kết cấu của bài viết gồm hai chơng:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm hàng hoá trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Chơng II:Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá và một số ý kiến đề
thoả thuận của sản phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm,hàng hoá thờng phải thực hiện bằng hai quá trình:doanh
nghiệp giao hàng hoá,thành phẩm cho ngời mua,đồng thời ngời mua phải thanh
toán tiền hàng cho doanh nghiệp theo giá bán.Đối với sản phẩm,hàng hoá đã tiêu
thụ và khi đã thực hiện đợc quá trình đó thì kế toán mới xác định đợc thời điểm
tiêu thụ,mới đợc ghi nhận doanh thu.
Doanh thu thực hiện là khi doanh nghiệp giao quyền sở hữu sản phẩm,hàng hoá
cho ngời mua và đợc ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Nếu doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì chi phí,doanh thu bán hàng là
3
số cha có thuế GTGT, đối vói những đối tợng không chịu thuế GTGT thì chi phí và
doanh thu bán hàng bao gổm cả thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu.
Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán:Đối với thành phẩm,hàng hoá,việc nhập
xuất và xác định giá trị tồn kho phải tính theo giá thực tế.Tuỳ thuộc vào yêu cầu
của công tác quản lý và cách đánh giá hàng hoá phản ánh trong tài khoản và sổ
sách kế toán mà vận dụng cách tính trị giá mua của hàng hoá xuất kho cho thích
hợp nhằm tính đúng trị giá vốn của hàng hoá xuất kho.Khi có hàng hóa xuất kho
kế toán căn cứ phiếu xuất và sử dụng một trong các phơng pháp tính giá sau đây để
xác định giá vốn của hàng hoá tiêu thụ,nhng phải nhất quán với phơng pháp đã
chọn (trong ít nhất một kỳ).
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Giá thực tế xuất của hàng hóa xuất mỗi lần
bằng giá thực tế nhập của hàng hóa tồn kho đầu tiên tính đến thời điểm xuất đó.
Trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho
trong kỳ
=
Giá mua thực tế đơn vị
hàng hoá nhập kho theo
từng lần nhập kho trớc
x
x
Giá đơn vị bình
quân
Trong đó:
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế nhập của hàng hoá (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
Số lợng hàng hoá (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
+Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản,ít phức tạp.
+Nhợc điểm: Kết quả không chính xác và có xu hớng che dấu sự biến động
của giá. - Phơng pháp giá hạch toán:chỉ dùng trong trờng hợp hạch toán chi
tiết thành phẩm,hàng hoá.
Giá thực tế của hàng hoá
xuất mỗi lần
=
Số lợng hàng hoá
xuất lần đó
x
Giá hạch toán đơn
vị
Giá hạch toán đơn vị đợc kế toán chọn là giá kế hoạch hoặc là giá thực tế
của hàng hóa đó tồn đâù kỳ để hạch toán trong suốt kỳ. Đến cuối kỳ kế toán cần
xác định giá thực tế xuất cho hàng hóa xuất trong kỳ.
Hệ số
giá
=
Tổng giá thực tế của hàng hoá (tồn đầu kỳ+nhập trong kỳ)
Tổng giá hạch toán của hàng hoá( tồn đầu kỳ +nhập trong kỳ)
Giá thực tế của hàng
Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ(đã chuyển giao quyền sở
hữu,đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua từ chối trả lại do
ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nh:hàng kém phẩm
chất,không đúng chủng loại, không phù hợp yêu cầu,tiêu chuẩn,quy cách kỹ
thuật...
-Giá vốn hàng bán:là trị giá vốn(giá thực tế)của hàng hoá,thành phẩm,lao
vụ,dịch vụ bán ra.(Đối với hàng hoá,giá vốn là giá mua cộng chi phí mua; đối với
thành phẩm,dich vụ,lao vụ,giá vốn là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để tạo ra sản
phẩm,dịch vụ,lao vụ).
II.Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm ở doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh
1Chứng từ.
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm,hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh sử dụng các chứng từ sau:
-Thẻ kho.
-Phiếu xuất kho kiêm hoá đơn.
-Hoá đơn GTGT.
-Bảng kê nhận hàng và thanh toán tiền hàng.
6
-Phiếu thu,phiếu chi,giấy báo Có của ngân hàng.
-Giấy chấp nhận thanh toán của bên mua...
2.Các tài khoản sử dụng trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm,hàng hoá:
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên,khi hạch toán tiêu thụ,kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
-TK155"Thành phẩm": phản ánh giá trị hiện có,tình hình biến động của các loại
thành phẩm nhập kho của doanh nghiệp theo giá thành thực tế(giá thành công x-
ởng thực tế).
-TK156"Hàng hoá": phản ánh giá trị hiện có,tình hình biến động của các loại
hàng hoá nhập kho của doanh nghiệp theo giá mua thực tế.
-TK157"Hàng gửi bán": theo dõi giá trị sản phẩm,hàng hoá tiêu thụ theo phơng
+ Đối với sản phẩm không chịu thuế VAT hoặc chịu thuế VAT theo phơng
pháp trực tiếp.
Nợ 111, 112, 113: Doanh thu theo giá hàng bán
Có 511 Doanh thu theo giá hàng bán
* Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ 632: Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ
Có 154, 155: Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ
3.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức chuyển hàng.
Theo hình thức này, doanh nghiệp sản xuất bằng phơng tiện vận tải của mình
hoặc thuê ngoài chở hàng đến cho bên mua, giao ở địa điểm đã thoả thuận trong
hợp đồng. Thành phẩm đã xác định là tiêu thụ khi nhận đợc tiền của bên mua
thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
- Chuyển thành phẩm cho bên mua.
Nợ 157:Giá thành phẩm chuyển bán
8