Hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiờu thụ thành phẩm, hàng hỳa trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh - Pdf 21

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng kế toán là công cụ quan trọng để quản lý vốn, tài sản
và hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân các doanh nghiệp đồng thời là
nguồn thông tin số liệu tin cậy để nhà nớc điều hành vĩ mô nền kinh tế và kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động của ngành, các lĩnh vực. Tuy nhiên do nền kinh tế đang
trong quá trình chuyển đổi, các chính sách cơ chế tài chính đang trong quá trình
hoàn thiện và đồng bộ hóa tất yếu đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện công
tác kế toán để thích ứng và phát huy đầy đủ tác dụng trong cơ chế mới. Đối với mỗi
doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng, mục tiêu lớn nhất là lợi nhuận, do
đó để có thể đạt đợc mục tiêu của mình đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức tốt
công tác tiêu thụ, tăng nhánh vòng quay của hàng bán nhằm bù đắp chi phí và có
lãi để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh.Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ giữ một
vai trò quan trọng trong hoạt động tiêu thụ, kế toán cung cấp nguồn thông tin, số
liệu về quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa giúp các nhà quản lý của công ty
nắm đợc tình hình tiêu thụ trên cơ sở đó nhằm đề ra quyết định nhằm xúc tiến việc
bán hàng của Công ty. Việc tổ chức tốt công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ sẽ mang
lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp.
Để góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán trong nền kinh tế thị trờng em
đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm, hàng hóa trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh" (Doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ). Phơng pháp nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở lý luận về quá
trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa và tình hình thực tế về
hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ tại Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu
(PVPDC ) từ đó rút ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa quá trình hạch toán
nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm hàng hóa.
Bài viết gồm hai phần:
Phần I: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm hàng hoá trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1
Phần II:Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá và một số ý kiến

Tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá thờng phải thực hiện bằng hai quá trình: doanh
nghiệp giao hàng hoá, thành phẩm cho ngời mua, đồng thời ngời mua phải thanh
toán tiền hàng cho doanh nghiệp theo giá bán. Sản phẩm đợc xác định là tiêu thụ
khi doanh nghiệp nhận đợc tiền của bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán, và khi đó kế toán mới đợc ghi nhận doanh thu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
3
+Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phảI nộp theo phơng pháp khấu
trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu cha tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử
dụng hóa đơn GTGT.
+Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phảI nộp theo phơng pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử
dụng hóa đơn bán hàng.
Doanh thu bán hàng đợc xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện
sau:
+Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu
sản phẩm;
+Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền giám sát sản
phẩm;
+Doanh thu xác định tơng đối chắc chắn;
+Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ bán hàng;
+Xác định đợc chi phí liên quan đến bán hàng.
-Tổng số doanh thu: là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung
cấp lao vụ, dịch vụ (kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng bán bị trả
lại và phần giảm giá cho ngời mua đã chấp thuận trên hoá đơn).
-Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm
giá, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đăc
biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.

hàng hoá nhập kho theo
từng lần nhập kho trớc
x
Số lợng hàng hoá xuất
kho trong kỳ thuộc số l-
ợng từng lần nhập kho
+Ưu điểm: Kết quả tính chính xác, kịp thời cho từng lần xuất tiêu thụ hàng hoá.
+Nhợc điểm: Công việc của kế toán nhiều, ghi chép phức tạp.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Giá thực tế xuất của hàng hóa xuất mỗi lần
bằng giá trị thực tế nhập của hàng hóa tồn kho cuối cùng tính đến thời điểm xuất
đó.
Trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho
trong kỳ
=
Giá mua thực tế đơn vị
hàng hoá nhập kho theo
từng lần nhập kho sau
x
Số lợng hàng hoá xuất
kho trong kỳ thuộc số l-
ợng từng lần nhập kho
+Ưu điểm: Công việc kế toán ít hơn, đơn giản hơn.Phơng pháp này thích hợp với
các doanh nghiệp có kho hàng nhỏ.
+Nhợc điểm: Kết quả kém chính xác hơn phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
5
- Phơng pháp giá bình quân.

Giá thực tế của hàng hoá
xuất mỗi lần

Tổng giá thực tế của hàng hoá (tồn đầu kỳ+nhập trong kỳ)
Tổng giá hạch toán của hàng hoá( tồn đầu kỳ +nhập trong kỳ)
Giá thực tế của hàng
hoá xuất trong kỳ
=
Gía hạch toán của hàng hoá
xuất trong kỳ
x
Hệ số
giá
-Phơng pháp đính danh: Tính giá xuất kho cho từng hàng hóa theo từng lần nhập
kho.
Để áp dụng phơng pháp này,yêu cầu kho hàng phải tơng đối rộng rãi,công việc
kế toán không quá bận.
-Kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
6
-Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính xác các
khoản giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp.
-Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm.
-Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
II.Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm ở doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh
1Chứng từ.
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm,hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh sử dụng các chứng từ sau:
-Thẻ kho.
-Phiếu xuất kho kiêm hoá đơn.

sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm,hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Bao gồm các
chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, baỏ hành sản phẩm hàng hoá,
hoa hồng đại lý...
3. Ph ơng pháp hạch toán.
3.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức giao hàng trực tiếp
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến doanh nghiệp sản xuất để nhận
hàng. Sau khi giao hàng tại kho hoặc tại xởng sản xuất, đại diện bên mua ký nhận
đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thì thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ.
* Phản ánh doanh thu:
+ Đối với sản phẩm chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
8
Nợ 111, 112, 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán ( gồm cả thuế GTGT)
Có 5112: Doanh thu theo giá cha có thuế GTGT
Có 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ Đối với sản phẩm không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp.
Nợ 111, 112, 113: Doanh thu theo giá hàng bán
Có 511 Doanh thu theo giá hàng bán
* Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ 632: Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ
Có 154, 155: Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ
3.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức chuyển hàng.
Theo hình thức này, doanh nghiệp sản xuất bằng phơng tiện vận tải của mình
hoặc thuê ngoài chở hàng đến cho bên mua, giao ở địa điểm đã thoả thuận trong
hợp đồng. Thành phẩm đã xác định là tiêu thụ khi nhận đợc tiền của bên mua thanh
toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
- Chuyển thành phẩm cho bên mua.
Nợ 157:Giá thành phẩm chuyển bán
Có 154, 155 : Giá thành phẩm chuyển bán.
- Khi thành phẩm đợc xác định tiêu thụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status