ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH
BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN
(Kỳ 4)
VI. Phân loại
1. Theo hoàn cảnh phát sinh:
+ Bướu giáp địa phương: xuất hiện ở cả một vùng địa
phương,khi có trên 10% số dân cư bị bệnh Bướu giáp.
+ Bướu giáp dịch tễ: xuất hiện ở một tập thể người với tính chất
nhanh và cấp tính giống như một kiểu “dịch bướu cổ”,khi thay đổi chỗ ở thì Bướu
sẽ khỏi.
+ Bướu giáp đơn phát: chỉ xuất hiện lẻ tẻ ở một số ít người sống
trong một quần thể không bị bệnh Bướu giáp.
2. Theo vị trí khư trú:
+ Bướu giáp ở vị trí bình thường tại vùng cổ.
+ Bướu giáp nằm sau xương ức: một phần của Bướu vẫn có thể
xác định được ở vùng cổ tuy phần lớn nằm lấp sau xương ức.
+ Bướu giáp trong lồng ngực: toàn bộ Bướu giáp nằm trong
lồng ngực.
+ Bướu giáp lạc chỗ ở những nơi khác:góc hàm,gốc lưỡi
3. Theo hình thái chung của Bướu:
+ Bướu giáp thể nhân.
+ Bướu giáp thể lan toả.
+ Bướu giáp thể hỗn hợp.
4. Theo độ lớn của Bướu:
( Xem phần IV.1).
VII. Tiến triển và biến chứng:
1. Tiến triển:
Bướu giáp đơn thuần thường phát triển chậm.Có những trường
hợp không điều trị và Bướu tồn tại hàng chục năm với bệnh nhân cho đến chết mà
không ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống.Tuy nhiên đa số trường hợp Bướu
phát triển to dần và gây ra nhiều biến chứng.
quanh thì phải chỉ định mổ sớm.
- Khi bị viêm Bướu giáp và Apxe hoá thì phải điều
trị kháng sinh tích cực và trích Apxe.
+ Theo tuổi:
- Bướu giáp ở trẻ em: thường điều trị nội khoa vì tổ
chức bướu còn nhiều khả năng phục hồi.
- Bướu giáp tuổi dậy thì: không có chỉ định mổ .
- Bướu giáp tuổi già: Thường chỉ định mổ vì điều trị
nội khoa ít kết quả.
b.Các phương pháp mổ:
+ Cắt bỏ Bướu giáp thể nhân cùng một phần tổ chức lành
tuyến giáp quanh bướu.
+ Cắt bỏ một thuỳ tuyến giáp khi Bướu giáp to,chiếm hết
cả một thuỳ tuyến.
+ Cắt gần hoàn toàn tuyến giáp khi là Bướu giáp thể hỗn
hợp hoặc lan tỏa,để lại ít nhất là 25-30 gam tổ chức nhu mô tuyến giáp lành.
c Các tai biến trong mổ:
+ Tắc mạch khí do không khí lọt vào tĩnh mạch bị rách
trong khi mổ.
+ Thương tổn khí quản: có thể gặp khi Bướu quá to hoặc
viêm dính nhiều gây chèn đẩy và co kéo làm thay đổi vị trí giải phẫu của khí quản
+ Ngạt thở cấp tính do khí quản bị co thắt vì các kích
thích khi mổ.
d.Các biến chứng sau mổ:
+ Chảy máu sau mổ: thường từ các mạch máu ở dưới da
hoặc cơ do cầm máu không tốt khi mổ hoặc do bệnh nhân có các cử động quá
mạnh ở vùng cổ sau mổ.
+ Nói khàn hoặc mất tiếng sau mổ: do dây thần kinh quặt
ngược bị tổn thương khi mổ hoặc bị chèn ép phù nề sau mổ.
+ Tetani sau mổ: do các tuyến cận giáp bị tổn thương khi