sáng kiến kinh nghiệm môn văn một số vấn đề về phương pháp giảng dạy tích hợp đối với ngữ văn 9 - Pdf 16

Một số vấn đề về phơng pháp giảng dạy tích hợp đối với
ngữ văn 9
Phần thứ nhất
I .Lý do chọn đề tài
Năm học 2006 2007 là năm thứ năm thực hiện chơng trình thay sách giáo
khoa và đợc triển khai đại trà trên toàn quốc. Trong bối cảnh ngành Giáo dục và
Đào tạo đang nỗ lực đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực
chủ động sáng tạo của học sinh. Phơng pháp dạy học đợc coi là cách thức hoạt
động của giáo viên khi tổ chức các hoạt động học tập, nhằm giúp học sinh đạt đợc
các mục tiêu dạy học. để thực hiện công cuộc đổi mới giáo dục đòi hỏi phải có sự
đầu t quan tâm thích đáng từ nhiều mặt. Chơng trình ngữ văn 9 của THCS đợc xây
dựng theo nguyên tắc tích hợp. Theo chơng trình này, ba phân môn: Văn Tiếng
Việt và Tập làm văn đợc thống nhất lại thành một môn học, gọi là môn Ngữ văn.
Coi trọng tính thực hành, sách giáo khoa Ngữ Văn 9 đã tập trung theo hớng phát
huy tính chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, trong đó phần Tiếng Việt
và lí thuyết Tập làm văn đã đợc coi trọng.
Qua thực tế giảng dạy, tôi đã nhận thức rõ: Tiếng Việt là phân môn nền tảng, là
công cụ giao tiếp quan trọng trong đời sống và là cơ sở cho các môn học trong hệ
thống trờng phổ thông. Từ sự vận dụng Tiếng Việt trong việc lý giải vẻ đẹp và hiệu
quả của nghệ thuật ngôn từ trong tác phẩm văn học, trong Tập Làm Văn và giao
tiếp hằng ngày. Học sinh sẽ tự nâng cao các tri thức Tiếng Việt và Văn học để tạo
lập các kiểu văn bản nói và văn bản viết.
Nh vậy sản phẩm của Tập Làm Văn là căn cứ cơ bản để đánh giá kết quả việc
học Tiếng Việt và Văn học của học sinh để hớng tới kỹ năng cơ bản: đọc, nói, viết
mà chơng trình đã đặt ra. Chính từ việc nhận thức đợc tầm quan trọng nh trên, tôi
xin một vài ý kiến về việc giảng dạy tích hợp đối với môn Ngữ văn lớp 9.
Dạy học theo nguyên tắc tích hợp ở Ngữ văn 9 có một sự liên hệ chặt chẽ với
những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học: từ thực tiễn giảng dạy, tôi nhận thấy sự
tiếp thu kiến thức và khả năng thực hành cảu học sinh khi học ở THCS còn nhiều
hạn chế. Do vậy khi đa những câu hỏi tích hợp từ kiến thức ở Tiểu học để hình
thành, củng cố, khắc sâu kiến thức cho học sinh. Tích hợp là một vấn đề rất lớn

tình huống tích hợp. Tích hợp phải phát huy tối đa tính tích cực, tính sáng tạo của
học sinh, chủ thể học tập ở tất cả mọi khâu: từ việc chuẩn bị bài, su tập t liệu trong
tổ, nhóm, tự đáng giá và đánh giá bạn, tham gia, hoạt động thực tiễn theo quan
điểm đặc trng bộ môn.
Xuất phát từ việc đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo của học sinh nên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài Một số vấn đề
về phơng pháp giảng dạy tích hợp đối với Ngữ văn 9.
II. Mục đích nghiên cứu:
Để nâng cao chất lợng giảng dạy môn Ngữ văn 9 nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo cho học sinh.
III. Nhiệm vụ của đề tài:
Giảng dạy tích hợp đối với Ngữ văn 9 là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
đối với chơng trình và sách giáo khoa lần này là: Đổi mới phơng pháp dạy và học.
Trong chơng trình Ngữ văn THCS tích hợp 3 phân môn: Văn Tiếng Việt Tập
làm văn lần này có tác dụng tạo mối liên kết khăng khít với nhau. Vì vậy việc
giảng dạy theo hớng tích hợp có tác dụng lớn đối với học sinh trong việc hấp thụ
kiến thức cấu trúc sách giáo khoa Ngữ văn THCS cho thấy sự nhấn mạnh những
điểm đồng quy về kiến thức, kĩ năng giữa 3 phân môn để thực hiện quan điểm tích
hợp. Yếu tố đồng quy này chính là ngôn ngữ trong văn bản của mỗi bài. Ngôn ngữ
cần đợc hiểu theo nghĩa rộng không chỉ bao gồm ngữ âm, từ vựng, cú pháp mà còn
là kiểu văn bản, các quy tắc ngôn ngữ, các quy tắc tổ chức không gian, thời gian
của văn bản.
Nh vậy đối với chơng trình sách giáo khoa mới phải tận dụng những kiến thức,
kĩ năng giải mã và sản sinh văn bản và ngợc lại vận dụng những kiến thức kĩ năng
giải mã để củng cố và phát triển những kiến thức, kĩ năng Tiếng Việt. Cấu trúc này
cho thấy sự quan tâm phát huy năng lực tích cực, chủ động, và sáng tạo của học
sinh trong học tập Ngữ văn. Thông qua việc cung cấp kiến thức Văn Tiếng Việt
Tập làm văn hình thành và phát triển cho học sinh cách tiếp nhận, cách tạo lập
các loại hình văn bản, cách giải quyết và vận dụng những kiến thức và kĩ năng Văn
Tiếng Việt vào thực tiễn cuộc sống một cách năng động và sáng tạo.

phần biệt lập, khối ngữ nghĩa tờng minh, hàm ý phục vụ cho việc tạo lập các
văn bản nghị luận.
Việc sắp xếp nội dung: Bộ sách giáo khoa Ngữ văn THCS chú ý sắp xếp nội
dung theo kiểu xen kẽ các vấn đề về từ, về câu và tạo lập văn bản. Sự liên kết theo
chiều ngang với Văn học và Tập làm văn hơn là hệ thống kiến thức Hàn lâm
ngôn ngữ học.
Việc khai thác nội dung: Phần Tiếng Việt trong SGK Ngữ văn tận dụng mọi cơ
hội có thể có để phục vụ việc học Văn bản và Tập làm văn.
2. Cơ sở pháp lí:
Ngày 9/12/2000 quốc hội đã có nghị quyết số 40/2000 QH 10 về đổi mới ch-
ơng trình về giáo dục phổ thông. Báo cáo BCH TW Đảng khoá VIII tại đại hội đại
biểu toàn quốc lần IX của Đảng về phát triển kinh tế xã hội năm 2001 2010
đã nêu rõ việc Khẩn trơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn định trong cả nớc bộ
chơng trình sách giáo khoa phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển mới. Mục
tiêu của việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa là: Nâng cao chất lợng giáo
dục toàn diện tăng cờng bồi dỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nớc, yêu quê hơng và gia
đình, tinh thần tự tôn dân tộc, lý tởng XHCN, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ, lập
thân lập nghiệp, lòng nhân ái, ý thức kỉ luật, tôn trọng pháp luật. Đổi mơidss ph-
ơng pháp dạy học là phát huy t duy sáng tạo và tự học của học sinh. Một trong
những phơng pháp dạy học là phơng pháp dạy tích hợp.
Chơng II: Thực trạng việc đổi mới phơng pháp dạy học tích hợp ở môn Ngữ
văn lớp 9 của trờng Trần Hng Đạo.
1. Sơ lợc khái quát về nhà trờng:
Trờng THCS Trần Hng Đạo là một trờng trung tâm của phòng giáo dục huyện
Yên Hng. Trờng có bề dày lịch sử về kinh nghiệm giảng dạy và học tập. Trờng
nhiều năm đạt danh hiệu trờng tiên tiến cấp tỉnh. Trờng có đội ngũ giáo viên giảng
dạy vững vàng.
2. Một số vấn đề đặt ra:
Nhà trờng phải nắm bắt mục tiêu đổi mới của chơng trình nhằm nâng cao chất
lợng giáo dục toàn diện. Việc đổi mới phơng pháp dạy học, phát huy t duy sáng

Điểm đồng quy của 3 phân môn này:
Văn bản là một văn bản nghị luận. Văn bản này đa ra đẻ làm mẫu cho học
sinh học tập cách làm văn nghị luận. Trong văn bản có nhiều nhiều câu văn chứa
khởi ngữ. Còn về Tập làm văn, khi dạy bài phép phép phân tích tổng hợp, giáo
viên đa ngay văn bản Bài về đọc sách để phân tích mẫu về văn nghị luận. Nh
vậy văn bản Bài về đọc sách sẽ đợc soi sáng ở cả 3 góc độ của 3 phân môn và
các phân môn đó đều có mối quan hệ với nhau.
*, Thao tác 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi tích hợp.
Dựa trên thao tác 1, giáo viên bắt đầu thiết kế bài dạy và hệ thống câu hỏi.
Trong SGK câu hỏi có tính chất định hớng, hớng dẫn học sinh tìm hiểu những kiến
thức và kĩ năng cơ bản trong bài học. Câu hỏi cũng rất đa dạng: Câu hỏi nêu vấn
đề, câu hỏi hớng dẫn hoạt động, câu hỏi gợi mở, câu hỏi thảo luận Nh ng đó chỉ
là nmhwngx câu hỏi có tính chất tĩnh còn câu hỏi trong mỗi giờ học động
mang đậm dấu ấn cá nhân của giáo viên trong nhận thức cũng nh truyền tải nội
dung bài học đến với học sinh.
Câu hỏi tích hợp đợc xây dựng trên cơ sở:
Căn cứ vào điểm đồng quy giữa 3 phân môn, khi dạy phần văn học giáo viên
có nhiệm vụ hé mở những nội dung nào đó của Tiếng Việt và Tập làm văn để học
sinh chuẩn bị tâm thế tốt cho bài học.
Lu ý các chú thích ở Văn bản của mỗi thể loại học sinh nắm vững và nhớ đặc
điểm của từng thể loại. Ngoài ra còn lu ý đến các chú thích khác để hiểu văn bản.
Đồng thời hiểu nghĩa của các từ (cấu tạo từ, nghĩa của từ, các từ loại, các thành
phần câu ) sẽ đ ợc học ở phần Tiếng Việt.
*, Ví dụ: Bài 20 (Ngữ văn 9)
- Văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
- Tiếng Việt: Các thành phần biệt lập (Tiếp).
- Tập làm văn: + Bài viết số 5: Văn nghị luận.
+ Nghị luận một vấn đề t tởng, đạo lý.
a, Khi dạy văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới giáo viên cần khai
thác nội dung bằng cách xây dựng những câu hỏi tích hợp sau:

* Ví dụ 2: Bài 4.
- Văn bản: Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
- Tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Tập làm văn: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
Phần văn bản: Tiết 16-17 Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Khai thác bài học, giáo viên có thể đặt một số câu hỏi có liên quan đến phần Tiếng
Việt và Tập làm văn nh sau:
Hỏi: Em hãy xác định thể loại và phơng thức biểu đạt của văn bản
Chuyện ngời con gái Nam Xơng?
Yêu cầu: - Thể loại: Truyện ngắn ( Thể truyền kì mạn lục)
- phơng thức biểu đạt: Tự sự.
Hỏi: Em hãy tóm tắt cốt truyện ?
Hỏi: Truyện đợc xây dựng dựa trên những tình tiết nào ?
Nh vậy: Phần văn bản đã đa ra một số câu hỏi để hớng học sinh khai thác
nội dung bài học có liên quan đến phần Tập làm văn.
Phần Tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
Khi dạy bài này giáo viên lấy ví dụ là 1 đoạn văn bản đợc trích trong văn bản
Chuyện ngời con gái Nam Xơng. Ta có thể chọn đoạn văn trích dẫn lời trực tiếp,
đó là lời của Vũ nơng khu than khóc với chồng bị oan: Thiếp vốn con kẻ khó, đ-
ợc nơng tựa nhà giàu. Sum họp cha thoả tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa
binh. Cách biệt 3 năm giữ gìn một tiết
Giáo viên có thể đặt câu hỏi:
Hỏi: Đoạn văn có trong văn bản nào ?
Hỏi: Đoạn văn trích đãn lời nói của ai ?
Hỏi: Lời trích dẫn đó là lời trích dẫn trực tiếp hay gián tiếp ?
Phần Tập làm văn: Luyện tập tóm tăt văn bản tự sự.
Giáo viên có thể lấy ví dụ trực tiếp ngay trong cụm bài là văn bản Chuyện ngời
con gái Nam Xơng.
Hỏi : Em hãy tóm tắt văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng ?
Giáo viên nói lên các sự việc và nhân vật chính sau:

sách giáo khoa.
* Kết quả:
Gần 5năm thực hiện chơng trình thay sách giao khoa mới, tôi đã nhận thấy
rằng việc vận dụng phơng pháp giảng dạy tích hợp là việc cần thiết đối với giáo
viên giảng dạy Ngữ văn. Vận dụng đợc phơng pháp này, phát huy đợc trí thông
minh của học sinh. Học sinh tiếp nhận kiến thức một cách dễ dàng và rất sâu. Vì
kiến thức đợc lồng ghép cả 3 phân môn trong từng cụm bài.
- Về phía giáo viên:
+ Không còn lúng túng khi soạn bài.
+ Bài giảng lôgic, chặt chẽ, hợp lí nhờ biết xác điịnh điểm đồng quy.
+ Kiến thức đợc vận dụng một cách nhuần nhuyễn.
+ Hạn chế tình trạng cháy giáo án.
- Về phía học sinh: Bớc đầu hình thành kĩ năng tự học, tự tìm hiểu t duy gioá
dục. Học sinh có tâm thế tốt hơn khi tiếp nhận kiến thức bài học. Học sinh nắm
chắc kiến thức cơ bản và sâu. Vì kiến thức ôn luyện đều ở các phân môn. áp dụng
phơng pháp này phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo cho học sinh.
Phần thứ ba
Kết luận và khuyến nghị
Để thực hiện tốt tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học theo phơng pháp tích
hợp mà cốt yếu là tính thực hành thì hệ thống cân hỏi phải gắn kết dợc kiến thức
cả 3 phân môn cho dù không thủ tiêu bản sắc của cả 3 phân môn. Quan trọng hơn
cả là lấy yêu cầu bài học làm mục đích thiết kế hệ thống câu hỏi với những kiến
thức cần đạt đợc thể hiện quan điểm thực hành tích hợp của chơng trình Ngữ văn
9. Dạy học theo nguyên tắc tích hợp ở Ngữ văn 9 có một sự liên hệ chặt chẽ với
những kiến thức ở bậc Tiểu học, từ thực tế giảnge dạy tôi thấy việc tiếp thu kiến
thức là khả năng thực hành của học sinh khi học THCS còn nhiều hạn chế. Do vậy
khi đa những câu hỏi tích hợp còn có một số học sinh thực hiện cha tốt, có sự bỡ
ngỡ hoặc không thực hiện đợc. Do vậy chúng tôi đề nghị sự chỉ đạo đồng bộ trong
việc thực hiện chơng trình thay sách, các cụm bài. Việc lồng ghép kiến thức tích
hợp cần rõ hơn và học sinh thực hiện phơng pháp tích hợp tốt hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status