đồ án thiết kế chế tạo và điều khiển tay máy, chương 7 - Pdf 16

Thiết kế, chế tạo và điều khiển tay máy Trang 51

7
VI XỬ LÝ
AT89C2051
7.1 GIỚI THIỆU VỀ AT89C2051
AT89C2051 là chip thuộc họ vi xử lý MCS-51 do hãng Atmel sản xuất.
Chip AT89C2051 có các đặc tính kỹ thuật sau:
o 2k flash ROM, 128 byte RAM.
o 15 đường xuất nhập.
o 1 port nối tiếp và hai bộ đònh thời 16 bit.
o 6 nguồn tạo ngắt.
o Một bộ so áp (Voltage Comparator).
Ngoài ra so với chip AT89C51 (loại chip thường dùng phổ biến hiện nay)
thì chip AT89C2051 có kích thước nhỏ gọn hơn (chỉ có 20 chân), dòng tải ở các
chân xuất nhập cao (20mA). Còn về tập lệnh thì nó hoàn toàn giống AT89C51,
do vậy cách viết chương trình ta có thể tham khảo ở chip AT89C51 [Sách họ vi
điều khiển 8051 của Tống Văn On và Hoàng Đức Hải].
AT89C2051 còn được thiết kế có thể hoạt động ngay cả khi tần số xuống
tới zero và nó còn cung cấp cho hai chế độ chọn mode tiết kiệm năng lượng
bằng phần mềm. Ở chế độ nghỉ (IDLE), thì CPU sẽ ngưng hoạt động trong khi
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN GIÁP SVTH: Nguyễn Nhật Tân-Nguyễn Lê Tùng

Thiết kế, chế tạo và điều khiển tay máy Trang 52

cho phép RAM, bộ đònh thời, cổng nối tiếp, ngắt tiếp tục hoạt động. Còn ở chế
độ nguồn giảm (Power Down) thì nội dung của RAM được lưu, còn bộ giao động
thì “đóng băng” cho đến khi có một tín hiệu (mức cao trong 2 chu kỳ máy) ở
chân Reset.
7.2 MÔ TẢ CÁC CHÂN CỦA AT89C2051


Trong luận văn này để thuận tiện cho việc lập trình cho AT89C2051, chúng
ta cần làm một mạch nạp cho AT89C2051 bằng cổng song song thông qua 8255
và chương trình nạp được viết bằng Visual Basic. So với cách lập trình thông
thường bằng cổng nối tiếp thì cách lập trình này nhanh hơn nhiều.
7.3.1 Sơ đồ mạch nạp cho AT89C2051
BASE1
A0
/WR
/RD
/RD
U2
AT89C2051
1
5
4
12
13
14
15
16
17
18
19
2
3
6
7
8
9
11

21
8
20
7
19
6
18
5
17
4
16
3
15
2
14
1
A0
/WR
U1
8255
34
33
32
31
30
29
28
27
4
3

D2
D3
D4
D5
D6
D7
PA0
PA1
PA2
PA3
PA4
PA5
PA6
PA7
PB0
PB1
PB2
PB3
PB4
PB5
PB6
PB7
PC0
PC1
PC2
PC3
PC4
PC5
PC6
PC7


0
R7
1k
Q1
2N1069
0
10uF
0
100uF
R6
1k
VPP
0
10uF
0
R8
1k
2
1
3
VOUT
ADJ
VIN
Q2
Q2N2906A
0
LM7805
1
2

được bắt đầu, thời gian này mất khoảng 1.2 ms. Ở đây ta chờ khoảng 1.25
ms cho an toàn (không dùng chế độ đọc lại để kiểm tra mà ta sẽ kiểm tra
sau khi lập trình).
7. Cấp xung lên chân XTAL1 để tăng đòa chi lên vò trí kế tiếp, tiếp tục đưa
dữ liệu lập trình mới ra port1.
8. Lặp lại bước 6 cho tới khi biến đếm đòa chi PEROM đến 2K hoặc đến hết
chương trình cần nạp.
9. Cho chân XTAL1 và chân RST xuống mức thấp.
10. Ta cho đọc lại toàn bộ nội dung chip và so sánh với dữ liệu cần nạp và
đưa ra thông báo cho người sử dụng biết kết quả.

GVHD: TS. NGUYỄN VĂN GIÁP SVTH: Nguyễn Nhật Tân-Nguyễn Lê Tùng

Thiết kế, chế tạo và điều khiển tay máy Trang 55 Bảng 7.1 Bảng các mode lập trình
Chế độ RST/VPP P3.2/nPROG P3.3 P3.4 P3.5 P3.7
Ghi mã 12V L H H H
Đọc mã H H L L H H
Bit-1 12V H H H H Ghi
khóa
Bit-2 12V H H L L
Xóa chip 12V H L L L
Đọc byte dấu
hiệu
H H L L L L
• Chú ý:
- Lệnh xóa chip yêu cầu độ rộng xung nPROG là 10ms.
- Chân P3.1 được kéo xuống thấp khi dữ liệu được nạp vào chip để chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status