chương 7 phân phối và điều phối nguồn lực thực hiện dự án - Pdf 16

Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
CHƯƠNG 7 PHÂN PHỐI VÀ ĐIỀU PHỐI NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN DỰ ÁN
Nguồn lực sử dụng cho dự án bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu…và trong quản trị dự án, yếu tố thời gian được xem là một nguồn
lực rất quan trọng giữa thời gian với các yếu tố nguồn lực khác. Tiến độ thời gian
sẽ được thực hiện đúng nếu có đủ quy mô các nguồn lực cần thiết. Vấn đề bù trừ
sự thiếu hụt giữa các loại nguồn lực sử dụng cho dự án cũng được xét đến.
Nội dung chủ yếu của chương này là trình bày:
- Các công cụ sử dụng để điều phối nguồn lực
- Cơ sở để điều phối nguồn lực
- Các kỹ thuật điều phối nguồn lực
I. PHÂN PHỐI NGUỒN LỰC CHO DỰ ÁN
1. Đặt vấn đề
- Thời gian thực hiện của công việc trong dự án được tính theo công thức:
6
4 bma
t
ij
++
=
- Các giá trị thời gian lạc quan, thường gặp và bi quan là khác nhau. Nguyên nhân
nào chi phối sự khác biệt đó?
- Nguyên nhân cơ bản chính là sự chênh lệch giữa thời gian lạc quan, thường gặp
và bi quan khi xác định thời gian thực hiện công việc là sự huy động các nguồn
lực thực hiện dự án khác nhau
- Thêm nữa, sự huy động các nguồn lực có liên quan chặt chẽ tới chi phí thực hiện
dự án. Do đó,để đảm bảo mục tiêu quản trị dự án là giải quyết hợp lý các mối quan
hệ giữa việc hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể trong thời hạn mong muốn với chi
phí thích đáng, yêu cầu phải điều hòa nguồn lực thực hiện dự án và nó là nhiệm vụ
quan trọng của quản trị gia dự án.

- Kết hợp được các ưu điểm của hai loại biểu đồ
- Trực quan
- Thể hiện các quan hệ logic công việc
- Có thể sử dụng các bài toán tối ưu trong quản
c. Quy trình thực hiện
Bước 1: Lập bảng phân tích công việc trong dự án
Bước 2: Vẽ sơ đồ PERT của dự án
Bước 3: Vẽ hệ trục tọa độ hai chiều trong đó:
- Trục hoành biểu thị thời gian thực hiện các công việc theo từng đường (tiến
trình) đã được xác định trong sơ đồ PERT
- Trục tung: Biểu thị trình tự các đường (tiến trình) và mối quan hệ bên trong giữa
các công việc trên đường (tiến trình) đó, đã được xác định từ sơ đồ PERT
- 2 -
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
Bước 4: Vẽ sơ đồ PERT cải tiến trên hệ trục tọa độ hai chiều theo nguyên tắc:
+ Đường găng được biểu diễn thấp nhất (gần trục hoành) và các đường (tiến trình)
có thời gian ngắn dần được biểu diễn lần lược theo thứ tự từ dưới lên trên
+ Đường (tiến trình) có thời gian thực hiện ngắn nhất được biểu diễn trên cùng
+ Các đường (tiến trình) trên sơ đồ PERT cải tiến được biểu diễn bằng các đường
mũi tên, thẳng hàng, song song với trục hoành (khác với sơ đồ PERT – liên kết
mạng)
+ Khép kín sơ đồ PERT cải tiến bằng các đường nét đứt(- - - - - - )
d. Ví dụ 1: về PERT cải tiến
Sơ đồ PERT
- 3 -
4
0
0
0
0

A3
2
A2
3
A4
A5
A7
A6
A84
5
3
2
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
- Sơ đồ PERT cải tiến
CV Tuần thứ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
A6
3
A1
2
A3
2

A5
4
A7
5
A8
2


4 6
5

Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
+ Trước hết vẽ biểu đồ phụ tải cho CV theo thứ tự có thời gian dài nhất,
trung bình và ngắn nhất.
+ Trên một biểu đồ chỉ vẽ cho một loại nguồn lực.
+ Thống nhất chung một loại đơn vị cho yếu tố nguồn lực trên cùng một sơ
đồ.
d. Bố trí công việc theo thời gian trong biểu đồ phụ tải nguồn lực
- Các công việc găng: Không thể thay đổi
- Các công việc không găng: có thể lựa chọn một số cách
+ Cách 1: Các công việc không găng bắt đầu công sớm và kết thúc sớm. Tiến độ
có mức an toàn cao vì các công việc có nhiều thời gian dự trữ.
+ Cách 2: Các công việc không găng bắt đầu muộn và kết thúc muộn. Tiến độ có
mức an toàn thấp vì các công việc không có thời gian dự trữ.
+ Cách 3: Xếp thời điểm khởi công của các công việc không găng ở trong vùng
giới hạn giữa thời điểm bắt đầu sớm và bắt đầu muộn.
e. Biểu đồ phụ tải nguồn lực
CV Tuần thứ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
A
1
11 11 22
A
2
10 10 10 30
A
3
13 13 26

C B 4 1
D A 7 1
E D 3 1
F A 5 1
K D 7 1
G E 3 1
H E 2 1
I G 6 1
1/ Xây dựng biểu đồ phụ tải nguồn lực
2/ Hãy sắp xếp công việc sao cho đảm bảo tiến độ thời gian dự án trong điều kiện
nguồn lực hạn chế (chỉ có 2 lao động)
Giải
1/ Xây dựng biểu đồ phụ tải nguồn lực
- Vẽ sơ đồ PERT như sau:
- 6 -
1
2
5
3 4
7
6
A(5)
B(6)
F(5) H(2)
G(3)
I(6)
C(4)
K(7)
E(3)D(7)
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

I
E
18
H
K
17
10
12
F
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
Bảng phân tích hoạt động
TT Tên hoạt động Ký hiệu Độ dài
(tuần)
Thời điểm bắt
đầu
1 Xây móng, tường bao A 20 Ngay từ đầu
2 Đổ bê tông trần B 15 Sau A
3 Lắp điện, nước C 10 Sau A
4 Làm cửa D 20 Sau A
5 Tô tường, quét vôi E 25 Sau B
Biểu đồ nguồn lực
E
D

C

B

A


- Trong thời gian từ 40 đến 60 ngày : Dự án huy động 2 đơn vị nguồn lực
Kết luận : Thời gian cao điểm trong huy động nguồn lực thực hiện dự án xảy ra
trong giai đoạn từ 20 đến 30 ngày. Gia đoạn này nằm giữa vòng đời dự án (60
ngày), nên có thể nhận định là hợp lý (trường hợp tổng quát)
- Mối quan hệ giữa sơ đồ PERT và GANTT
- 9 -
6
1
2 4
3
5
A 20
B

1
5
2
G

0
2
E

2
5
2
2
D

2

6
2
2
3
5
A 20
A 20
A 20
B 15
C 10
D 20
E 25
F 0
G 0
Tiến trình
Ngày
A
B E
D
C
Nguồn lực
Ngày
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
Ví dụ 3 : Dự án B có 3 công việc, thời gian và số lao động cần để thực hiện được
trình bày trong bảng sau :
Thời gian và nguồn lực của dự án BM
Công việc Công việc trước Thời gian (ngày)
Yêu cầu lao động
(người)
A - 2 2

Công nhân
8
6
4
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
3/ Nhận xét:
+ Số lao động thường xuyên cần cho dự án trong suốt 5 ngày là 6 người.
Điều này có nghĩa tiết kiệm được thời gian và chi phí.
+ Mức điều chỉnh đều nguồn lực nhiều hay ít tùy thuộc vào các điều kiện
ràng buộc, quy mô nguồn lực cho phép (ví dụ số lao động được sử dụng) bình
quân cả thời kỳ, thời hạn phải hoàn thành dự án, chi phí cho phép…là những nhân
tố cần phải xem xét trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau để quyết định điều phối.
+ Sơ đồ điều phối đều nguồn lực có thể xây dựng trên cơ sở biểu đồ phụ tải
nguồn lực lập theo kế hoạch triển khai sớm hoặc theo kế hoạch triển khai muộn.
Kế hoạch nào có mức chênh lệch phụ tải nguồn lực giữa các thời kỳ ít hơn thường
được chọn.
II. ĐIỀU PHỐI NGUỒN LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Các tình huống có thể xảy ra đối với nguồn lực :
- Tình huống thứ nhất
Có thể bảo đảm đủ nguồn lực (hạn chế) cho tất cả các công việc tại mọi thời
điểm.
- Tình huống thứ hai
+ Tại một số thời điểm, không đủ nguồn lực để thực hiện do nhu cầu nguồn
lực tại những thời điểm đó vượt khỏi mức tối đa có thể huy động của nguồn lực
đó.
+ Nhà quản lý dự án cần tiến hành các hoạt động điều phối công việc.
1. Khái niệm
- 12 -
Hình c. Biểu đồ điều phối nguồn lực
A(2,2) B(2,3)

35
=3; S
35
=6; T
35
bds
= 5; T
35
bdm
= 11; T
kts
= 8;
T
ktm
= 14
+ Phụ tải nguồn lực với bắt đầu bằng T
35
bds
= 5
+ Phụ tải nguồn lực với bắt đầu bằng T35
bdm
= 11
- Thực hiện điều phối ví dụ trên:
+ Phụ tải nguồn lực với bắt đầu bằng T
35
bds
= 5
- 13 -
10.000
3 5

Thời gian
3 5
8.000
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
- Ví dụ:
Trong đó:
- Trong thời gian đến 10 ngày: Tiến hành 2 hoạt động A và B
+ Hoạt động A: Hao phí 3 đơn vị nguồn lực/ngày
+ Hoạt động B: Hao phí 1 đơn vị nguồn lực/ngày
Cộng: 4 đơn vị nguồn lực/ngày
- Trong thời gian từ ngày 10 đến 20: Tiến hành 3 hoạt động C,D,E
+ Hoạt động C: Hao phí 2 đơn vị nguồn lực/ngày (từ ngày 10 đến 20)
+ Hoạt động D: Hao phí 2 đơn vị nguồn lực/ngày (từ ngày 10 đến 15)
+ Hoạt động E: Hao phí 2 đơn vị nguồn lực/ngày (từ ngày 15 đến 20)
Cộng: 4 đơn vị nguồn lực/ngày
- Trong thời gian từ ngày 20 đến 30: Tiến hành 3 hoạt động F,G,H
+ Hoạt động F: Hao phí 1 đơn vị nguồn lực/ngày
- 15 -
Thời gian
1
5
15
25
A
B
E
E
F
C
10

+ Tính tương đối trong phương pháp cân bằng này thể hiện rõ trong các dự
án phức tạp, không phải lúc nào cũng có khả năng xóa bỏ “đỉnh lồi” hay “hốc
lõm” trong sơ đồ chất tải nguồn lực
- 16 -
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
- Sơ đồ biểu diễn:
A1
A2
A3
A4
A5
A4
- Ví dụ:
- 17 -
Thời gian
Đơn vị nguồn lực
1
5 15 25
A
E
C D
GB
10 3020
2
0
F
3
4
6
5

A4
A5
A4
Hốc lõm
- 18 -
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

6. Một số quy tắc ưu tiên trong điều phối nguồn lực
1. Ưu tiên phân phối nguồn lực cho công việc nào có thời gian dự trữ S
ij
nhỏ
nhất.
2. Nếu hai công việc có thời gian dự trữ nhỏ nhất bằng nhau thì ưu tiên phân phối
trước cho công việc đã khởi công để làm cho công việc đó khỏi dở dang.
3. Nếu cả hai điều kiện trên của các công việc đang xét là ngang nhau thì dành
nguồn lực cho công việc nào cần nhiều nhất.
4. Nếu các công việc lại ngang nhau cả ba điều kiện trên thì dành nguồn lực cho
công việc có mức sử dụng trong một đơn vị thời gian lớn nhất.
7. Ví dụ (bài tập trong sách Thầy Tuấn, Thầy Sơn, Thầy Hòa, Thầy Phương)
CV ij S
ij
t
ij
bds
t
ij
bdm t
ij
Chi phí cho
CV

1
11 11 22
A
2
10 10 10 30
A
3
13 13 26
A
4
12 12 12 12 48
A
5
14 14 14 14 56
A
6
10 10 10 30
- 19 -
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
A
7
16 16 16 16 16 80
A
8
8 8 16
TC 21 21 23 25 36 36 36 14 16 16 16 16 16 8 8 308

Huy
Động
Chi


Huy
Động
Chi
phí
- 20 -
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
Ví dụ : Dự án A phải bố trí 4 loại lao động: X, Y, V, Z để thực hiện các công việc
với các thông số cho trong bảng sau:
Công việc
Công việc
trước
Thời gian
(ngày)
Số lao động mỗi loại để thực hiện từng công việc
(người)
X Y V Z
A - 5 3 2 4 2
B - 4 3 3 2 2
C - 8 2 4 4 3
D A 3 4 4 2 3
E A 2 5 3 4 2
F B 4 8 8 4 5
G B 1 2 8 4 1
H C 5 5 9 6 8
I C 8 2 8 9 10
K I 7 4 9 2 3
M E,F 6 8 4 10 7
N D,M 5 2 3 9 8
O E,F 3 2 4 6 3

P(9)
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
2/ Xác định thời gian bắt đầu sớm và bắt đầu muộn. Tính thời gian dự trữ của các
công việc
Công
việc
Thời gian
(ngày)
Thời gian
bắt đầu
sớm
Thời gian
kết thúc
sớm
Thời gian
kết thúc
muộn
Thời gian
bắt đầu
muộn
Thời gian
dự trữ
A 5 0 5 19 14 14
B 4 0 4 17 13 13
C 8 0 8 8 0 0
D 3 5 8 27 24 19
E 2 5 7 21 19 14
F 4 4 8 21 17 13
G 1 4 5 23 22 18
H 5 8 13 23 18 10

Ngày 5 1 A,C,F,G 13 18 12 8
Ngày 6 đến hết ngày 7 2 C,D,E,F 19 19 14 13
Ngày 8 1 C,D,D 14 16 10 11
Ngày 9 đến ngày 11 3 I,H,M,O 17 25 31 28
Ngày 12, ngày 13 2 I,H,M 15 21 25 25
Ngày 14 1 I,M 10 12 19 17
Ngày 15, ngày 16 2 I,N 4 11 18 18
Ngày 17 đến ngày 19 3 K,N 6 12 11 11
Ngày 20 đến ngày 23 4 K 4 9 2 3
Ngày 24 đến ngày 32 9 P 5 1 2 5
Số lao động được phép sử dụng (người) 11 14 17 15
- 23 -
4 5 8 11 14 16 19 23 32
B
A
C I K P
G
F
O
M N
E
D
H
Biểu đồ Gantt theo kế hoạch triển khai muộn dùng phân phối nguồn lực
1713 20 27 29
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
5/ Nhận xét: Phương pháp bố trí lao động theo kế hoạch triển khai sớm sử dụng số
lao động nhiều hơn mức được phép sử dụng trong thời gian từ ngày 5 đến ngày 13
đối với lao động X và Y, từ ngày 9 đến ngày 16 đối với lao động V và Z. Như vậy
quy mô nguồn lực tăng thêm khá lớn. Để đánh giá hiệu quả của phương pháp bố

số lao động nhiều hơn mức được phép sử dụng trong thời gian từ ngày 18 đến
ngày 27 đối với lao động X và Y, từ ngày 19 đến ngày 23 và ngày 30 đến ngày 32
đối với lao động V và Z.
7/ Để so sánh lựa chọn phương pháp bố trí lao động hợp lý trong số 2 phương
pháp bố trí theo kế hoạch triển khai sớm và muộn trình bày ở trên, cần lập bảng
tính toán mức nguồn lực từng loại tăng thêm được thể hiện trong bảng sau:
- 24 -
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
a/ Số giờ lao động từng loại tăng thêm theo kế hoạch triển khai sớm
Khoảng thời gian
Số
ngày
Công
việc
Lao động từng loại
tăng thêm (người)
Số giờ lao động từng loại
tăng thêm (giờ -người)
X Y V Z X Y V Z
Ngày 1 đến hết
ngày 4
4 A,B,C
Ngày 5 1 A,C,F,G 2 4 96 192
Ngày 6 đến hết
ngày 7
2 C,D,E,G 8 5 768 480
Ngày 8 1 C,D,F 3 2 144 96
Ngày 9 đến ngày
11
3 I,H,M,O 6 11 14 13 864 1584 2016 1872

Ngày 19 1 K,A,F,H 9 14 3 432 672 144
Ngày 10,ngày 21 2 K,E,F,H 11 15 3 1056 1440 288
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status