Đề kiểm tra học kỳ II
Môn Vật Lý 6
Năm học 2009 – 2010
I.Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Kiểm tra các kiến thức trong chương II, sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí. Ứng dụng sự nở vì nhiệt,
nhiệt kế - nhiệt giai. Sự nóng chảy và sự đông đặc, sự bay hơi và sự ngưng tụ, sự sôi.
* Kỹ năng:
- Tính toán chính xác hợp lý, trình bày, vận dụng, khả năng tư duy.
* Thái độ:
Nghiêm túc, tự giác, độc lập suy nghĩ, trung thực trong kiểm tra.
II. Ma trận đề.
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
TNKQ
Thông hiểu
TNKQ
Vận dụng
TN
Tổng
Sự nở vì nhiệt
của các chất
( 3t)
Câu 7 0,5 Câu 1 0,5
Câu 6 0,5
3 1,5
Ứng dụng sự
nở vì nhiệt ( 1t)
Câu 10 0,5 1 0,5
a. Khói tỏa ra từ vòi ấm đun nước. c. Phơi quần áo cho khô.
b. Nước trong cốc cạn dần d. Sự tạo thành hơi nước.
Câu 5. (0,5đ) Thủy ngân trong phòng có nhiệt độ nóng chảy là -39
o
C và nhiệt độ sôi là 357
o
C. Khi phòng có
nhiệt độ 30
o
C thì thủy ngân tồn tại ở:
a. Chỉ ở thể lỏng.
b. Chỉ ở thể hơi.
c. Ở cả thể lỏng và thể hơi.
d. Ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi.
Câu 6. ( 0,5đ) Khi đưa nhiệt độ từ 30
o
C xuống 5
o
C, thanh đồng sẽ:
a. Thanh đồng sẽ co lại. c. Thanh đồng sẽ giảm thể tích
b. Thanh đồng sẽ giãn nở ra. d. a và c đúng
Câu 7. ( 0,5 đ) Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau đây, cách nào đúng?
a. Rắn, lỏng, khí c. Khí, lỏng, rắn.
b. Rắn, khí, lỏng d. Khí, rắn, lỏng
Câu 8. (0,5đ) Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của chất lỏng:
a. Tăng dần lên c. Khi tăng khi giảm.
b. Giảm dần đi. d. Không thay đổi.
Câu 9. ( 0,5đ) Để đo nhiệt độ sôi của nước ta phải dùng nhiệt kế nào?
a. Nhiệt kế rượu c. Nhiệt kế thủy ngân.
b. Nhiệt kế y tế. d. Nhiệt kế nào cũng được