đề thi luật hình sự - Pdf 16

HÌNH SỰ
Đề số 1:
Câu 1: Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp với lỗi cố ý gián tiếp? Cho ví dụ.
Lỗi cố ý trực tiếp
Người phạm tội mong muốn hậu quả phát sinh. Hậu quả của
hành vi phạm tội mà người phạm tội đã thấy trước hoàn toàn
phù hợp với mục đích, phù hợp với mong muốn của người
đó.
Ví dụ: A dùng dao đâm chết B và mong muốn người đó chết.
Hậu quả xảy là B chết và đúng như mong muốn của A.
Lỗi cố ý gián tiếp
Người phạm tội không mong muốn hậu quả nguy hiểm cho
xã hội xảy ra. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội mà người phạm
tội đã thấy trước không phù hợp với mục đích của họ. Người
phạm tội thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội là nhằm
mục đích khác. Để đạt được mục đích này mà người phạm tội
đã chấp nhận hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của
mình có thể gây ra. Người phạm tội với lỗi cố ý gián tiếp tuy
không mong muốn nhưng có ý thức để mặc đối với hậu quả
nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình mà họ đã thấy
trước.
Ví dụ: A dùng dao dâm B với mong muốn làm B bị thương,
tuy nhiên do B cố né tránh nên dao đâm trúng chỗ hiểm. Hậu
quả B chết, hậu quả này ngoài ý muốn ban đầu của A.
Câu 2: Tại sao người tổ chức trong đồng phạm được coi là người có vai trò nguy hiểm nhất?
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm (khoản 2 điều 20 BLHS).
- Người chủ mưu là người đề ra âm mưu, phương hướng hoạt động của nhóm đồng phạm. Chủ mưu có thể trực tiếp
điều khiển hoạt động của tổ chức nhưng cũng có thể không.
- Người cầm đầu là người thành lập nhóm đồng phạm hoặc tham gia vào việc soạn thảo kế hoạch, phân công, giao
trách nhiệm cho đồng bọn cũng như đôn đốc, điều khiển hoạt động của nhóm đồng phạm.
- Người chỉ huy là người điều khiển trực tiếp của nhóm đồng phạm có vũ trang hoặc bán vũ trang.

Theo khoản 3 điều 8 BLHS thì A bị xử phạt 3 năm tù về tội cướp giật tài sản là tội ít nghiêm trọng. Theo điểm a, khoản 3
điều 139 BLHS thì hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của A bị phạt tù từ 7 đến 15 năm tù (tội rất nghiêm trọng).
Do vậy tổng hợp 2 điểm trên, theo khoản 1 điều điều 49 A được coi là tái phạm.
Câu 5: Hoàng Văn B bị tòa án xử phạt 2 năm tù nhưng được hưởng án treo về tội vi phạm các quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ (điều 202 khoản 1 BLHS), thời gian thử thách là 4 năm. Khi chỉ còn 1 năm thời gian thử
thách B lại bị tòa án xét xử về tội trộm cắp tài sản mà B thực hiện trước khi có bản án cho hưởng án treo. Hình phạt đối với B
về tội trộm cắp tài sản là 2 năm tù. Hỏi:
a. Khi xét xử lần này, tòa án có thể tổng hợp hình phạt đối với B không? Tại sao?
b. Tòa án có thể cho B được hưởng án treo một lần nữa không? Tại sao?
a. Khi xét xử lần này tòa án có thể tổng hợp hình phạt đối với B. Theo khoản 1 điều 51 BLHS thì trường hợp này tòa án
có thể tổng hợp hình phạt cho B theo điều 50 BLHS.
b. Theo khoản 5 điều 60 BLHS thì trường hợp này tòa án không thể cho B được hưởng án treo 1 lần nữa.
Đề số 5:
Câu 1: Phân tích dấu hiệu về MCQ và về MKQ của đồng phạm.
Về mặt khách quan, đồng phạm đòi hỏi có hai dấu hiệu:
- Có từ hai người trở lên và những người này có đủ điều kiện của chủ thể của tội phạm. Hai người này phải có đủ điều
kiện của chủ thể của tội phạm. Đó là điều kiện có năng lực TNHS và đạt độ tuổi chịu TNHS. Dấu hiệu chủ thể đặc
biệt ko đòi hỏi fải có ở tất cả những người đồng phạm mà chỉ đỏi hỏi ở một loại người đồng phạm là người thực
hành.
- Những người này phải cùng thực hiện tội phạm (cố ý). Nghĩa là người đồng phạm phải tham gia vào tội phạm với
một trong bốn hành vi:
Hành vi thực hiện tội phạm. Người có hành vi này được gọi là người thực hành.
Hành vi tổ chức thực hiện tội phạm. Người có hành vi này gọi là người tổ chức
Hành vi xúi giục người khác thực hiện tội phạm. Người có hành vi này gọi là người xúi giục.
Hành vi giúp sức người khác thực hiện tội phạm. Người có hành vi này gọi là người giúp sức.
Nếu ko có một trong những hành vi này thì ko thể coi là cùng thực hiện và do vậy cũng không thể là người đồng phạm được.
Trong đồng phạm có thể có đủ bốn loại hành vi tham gia nhưng cũng có thể chỉ có một loại hành vi. Người đồng phạm có thể
tham gia với một loại hành vi nhưng cũng có thể tham gia với nhiều loại hành vi khác nhau. Họ có thể tham gia từ đầu nhưng
cũng có thể tham gia khi tội phạm đã xảy ra nhưng chưa kết thúc.
Bằng những hành vi cụ thể như vậy, những người tham gia vào vụ đồng phạm đều có hành vi nguy hiểm cho xã hội. Những

một nhát và ném đòn gánh xuống ven đường rồi bỏ chạy. Khi bị bắt H khai với công an: Tôi đánh anh A nhằm để trốn tránh
việc bị bắt giữ.
Với nội dung vụ án trên, ngoài tội trộm cắp tài sản anh (chị) hãy định tội danh cho hành vi của H với những tình huống sau
đây và giải thích rõ vì sao lại định tội như vậy:
a. Anh A bị chấn thương sọ não và tử vong sau 5 ngày cấp cứu.
b. Đòn gánh H đánh chỉ sượt qua đầu và trung vai anh A nên A chỉ bị thương tích với tỷ lệ 31%.
Đề số 2:
Câu 1: Phân tích lỗi vô ý phạm tội vì cẩu thả với sự kiện bất ngờ.? Cho ví dụ minh họa?
Câu 2: Những khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a. Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn mọi TNHS.
Sai. Theo điều 19 BLHS người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu
hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
b. Người chuẩn bị phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 139) thì không phải chịu TNHS.
Sai. Theo điều 17 của BLHS người chuẩn bị phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệt nghiêm trọng, thì phải chịu
trách nhiệm hình sự về tội định thực hiện.
Theo khoản 3 điều 8 thì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo khoản 1 và khoản 2 sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự,
khoản 3, 4 sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.
c. Người già, người tàn tật có thể là chủ thể của tội phạm.
Đúng. Theo khoản 2 điều 3 BLHS mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.
d. Chỉ một số tội phạm cụ thể nhất định mới đòi hỏi chủ thể của tội phạm là chủ thể đặc biệt.
Đúng. Ví dụ chủ thể đặc biệt của tội hiếp dâm phải là nam giới, chủ thể đặc biệt của tội tham ô tài sản phải là người có chức
vụ quyền hạn.
Câu 3: Với mục đích lấy tài sản của người khác, Trần Thanh H (32 tuôi, chưa có tiền án, tiền sự) giả là người đi lỡ độ đường
vào nhà ông K xin tạm nghỉ qua đêm. Trước đó H đã trình báo giấy tờ với chính quyền địa phương tại UBND xã. Ban đêm
khi cả nhà ông K đã ngủ yên, H rón rén trở dậy lấy đi chiếc đài cát sét của gia đình ông K và một số tài sản khác. Chiếc đài
này ông K mới mua giá là 1.800.000 đồng, các tài sản khác có giá trị là 108 ngàn đồng.
Hỏi hành vi của H cấu thành tội gì?
Tội trộm cắp tài sản.
Đề số 3:

Đặc điểm có sự câu kết chặt chẽ của đồng phạm có tổ chức vừa thể hiện đặc điểm của dấu hiệu chủ quan vừa thể hiện đặc
điểm của dấu hiệu khách quan, vừa thể hiện mức độ liên kết về mặt chủ quan vừa thể hiện mức độ phân hóa vai trò, nhiệm vụ
cụ thể về mặt khách quan của những người đồng phạm. Trong đồng phạm có tổ chức, giữa những người đồng phạm vừa có
sự liên kết chặt chẽ với nhau vừa có sự phân hóa vai trò, phân công nhiệm vụ tương đối rõ rệt, cụ thể. Với tính chất như vậy
đồng phạm có tổ chức thường có những đặc điểm sau:
- Nhóm phạm tội được hình thành với phương hướng hoạt động có tính lâu dài, bền vững. Trong nhóm tồn tại quan hệ
chỉ huy phục tùng. Mỗi người đồng phạm đều chịu sự điều khiển chung thống nhất, đều coi và sử dụng tổ chức phạm
tội như là công cụ sức mạnh trong hoạt động phạm tội của mình.
- Trong hoạt động, nhóm phạm tội có sự chuẩn bị chu đáo, đầy đủ về mọi mặt cho việc thực hiện cũng như cho việc
che giấu tội phạm với phương pháp, thủ đoạn thường tinh vi, xảo quyệt…
Câu 2: Những khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội được phản ánh là dấu hiệu trong các cấu thành tội phạm.
b. Người phạm tội nghiêm trọng có thể được hưởng án treo.
Sai. Theo khoản 1 điều 60 thì người được hưởng án treo là người phạm tội và bị xử phạt tù không quá ba năm. Tội phạm
nghiêm trong bị phat tù với mức từ 3 đến 7 năm nên không được hưởng án treo.
c. Tội giết người là tội có cấu thành hình thức
Đúng. Vì CTTP hình thức là CTTP có một dấu hiệu của mặt khách quan là hành vi nguy hiểm cho xã hội. Mặt khác hành vi
nguy hiểm cho xã hội thể hiện đầy đủ tính nguy hiểm của tội phạm hoặc hậu quả nguy hiểm cho xã hội là hậu quả khó xác
định thì CTTP được xây dựng là CTTP hình thức
d. Người có hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, có thể được coi là người giúp sức trong đồng phạm
Câu 3: Tại sao theo BLHS người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội lại được miễn trách nhiệm hình sự về tội định
phạm.
Câu 4: Lợi dụng lúc đêm tối, A đã lẻn vào nhà ông B để lấy tài sản. A đã lấy được chiếc xe máy của gia đình ông B ra khỏi
nhà và đang mở cánh cổng sắt để dắt xe ra đường phóng đi thì bị anh C là con ông B phát hiện và tri hô mọi người đuổi bắt.
A cho xe nổ máy để tẩu thoát nhưng máy không nổ, A đã bỏ xe lại để chạy thoát than. Vừa chạy được 100m, A bị anh D là
hang xóm của gia đinh ông B ngăn lại, A liền xông tới đấm vào mặt D và đẩy anh ngã xuống đường hòng để tiếp tục chạy
trốn, nhưng A đã bị bắt ngay sau đó ít phút. Anh D chỉ bị trầy xước và thương tích không đáng kể. Trước cơ quan điều tra A
đã khai nhận toàn bộ hành vi trên của mình.
Đối với vụ án này có 2 quan điểm như sau:
Quan điểm 1 cho rằng: A phạm tội trộm cắp tài sản với tình tiết hành hung để tẩu thoát (điều 138 điểm d)

người chưa thành niên phạm tội là bao nhiêu?
Câu 2:
Những khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích?
a. Người có hành vi chuẩn bị phạm tội trộm cắp tài sản thì không phải chịu TNHS.
Sai. Theo điều 17 của BLHS người chuẩn bị phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệt nghiêm trọng, thì phải chịu
trách nhiệm hình sự về tội định thực hiện.
Theo khoản 3 điều 8 thì tội trộm cắp tài sản theo khoản 1 và khoản 2 sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự, khoản 3, 4 sẽ
phải chịu trách nhiệm hình sự.
b. Người lái xe chiếm đoạt tài sản mà mình đang có trách nhiệm vận chuyển thì có thể bị coi là phạm tội tham ô tài sản.
(điều 278)
Sai. Chủ thể đặc biệt của tội tham ô tài sản phải là người có chức vụ quyền hạn. Người lái xe không phải là người có chức vụ
quyền hạn nên không thể phạm tội tham ô tài sản.
c. Người vi phạm các quy định về điều khiển giao thông đường bộ chỉ bị truy cứu TNHS khi gây ra thiệt hại về tính
mạng hoặc thiệt hại nghiêm trọng về sức khỏe, tài sản của người khác.
Đúng. Theo khoản 1 điều 202
d. Người không tố giác tội phạm do anh chị em ruột thực hiện thì không bị truy cứu TNHS.
Sai. Theo khoản 2 điều 314 người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người
phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về việc không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc
biệt nghiêm trọng.
Câu 3: A bị kết án 15 năm tù về tội cướp tài sản. Thi hành được 3 năm A bị đưa ra xét xử về tội giết người mà A thực hiện
trước khi có bản án về tội cướp tài sản. Tòa án đã tuyên hình phạt 20 năm tù đối với tội giết người. Hãy tổng hợp hình phạt.
Theo khoản 1 điều 51 thì ta có thể tổng hợp hình phạt cho A theo điều 50. Theo điểm a khoản 1 điều 50 Hình phạt chung của
A là 15+20-3=32 năm>30 do vậy thời gian A phải chấp hành hình phạt tù còn lại là 30-3=27 năm.
Câu 4: V đến nhà B rủ B đi chơi. Trong lúc B vào phòng trong để thay quần áo, V nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản của B.
V đã lấy chiếc máy ảnh kỹ thuật số của B để trong tủ kính và cho vào túi sách của mình (chiếc máy ảnh trị giá 1500 ngàn).
Sau đó vờ như không có chuyện gì xảy ra và đi chơi cùng B.
Hãy xác định tội danh cho hành vi của V và giải thích tại sao anh (chị) lại có quan điểm như vậy.
Đề số 8:
Câu 1: Phân biệt lỗi cố ý gián tiếp với lỗi vô ý phạm tội vì quá tự tin. Cho ví dụ.
Lỗi cố ý gián tiếp

cứ như tin tưởng vào sự khéo léo, sự hiểu biết, kinh nghiệm
họ đã thấy trước.
VD: A dùng dao chém B vào đùi với mục đích để cảnh cáo B
nhưng sau đó bỏ về nhà. Do không được cấp cứu kịp thời,
máu ra nhiều nên B đã chết.
nghề nghiệp, trình độ kỹ thuật của mình hoặc tin vào những
tình tiết khách quan bên ngoài khác.
VD: A điều khiển xe ô tô trên đường nhìn thấy B đang chuẩn
bị sang đường nhưng A nghĩ là B sẽ sang từ từ và A có thể
tránh được nên không giảm tốc độ. Đột ngột B sang đường
nền A không tránh nổi. Kết quả A làm B chết.
Câu 2: Các khẳng định sau đúng hay sai vì sao?
a. Trộm cắp tài sản hoàn thành khi người phạm tội chiếm đoạt tài sản được tài sản.
b. Phạt tiền không thể áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.
Sai. Theo khoản 2 điều 71 BLHS thì có thể áp dụng hình phạt là phạt tiền đối với người chưa thành niên mà phạm tội. Tuy
nhiên theo khoản 5 điều 69 BLHS thì khi người chưa thành niên ở độ tuổi từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi sẽ không áp dụng hình
thức phạt tiền. Do vậy hình thức phạt tiền với người chưa thành niên phạm tội phải xét xem họ đủ 16 tuổi hay chưa.
c. Án treo là hình phạt không tước đoạt tự do của người bị kết án.
Sai. Theo điều 28 BLHS không có loại hình phạt là án treo. Do đó án treo không phải là hình phạt.
d. Sự kiện bất ngờ là một trường hợp gây thiệt hại cho xã hội mà người thực hiện hành vi không có lỗi.
Sai. Theo điều 10 BLHS. Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:
1. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ
không xẩy ra hoặc có thể ngăn ngừa được;
2. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và
có thể thấy trước hậu quả đó.
Câu 3: Ngày 27-12-2006 tòa án nhân dân thành phố H xét xử N về hai tội là tội giết người theo điều 93 khoản 1 điểm g và tội
cướp tài sản theo điều 13 khoản 3 điểm b. Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về tội giết người, 18 năm tù về tội cướp tài sản và
quyết định hình phạt chung là 30 năm tù. Anh (chị) hãy cho biết việc tổng hợp hình phạt này của tòa án là đúng hay sai? Nêu
rõ căn cứ pháp lý.
Việc tổng hợp hình phạt này của tòa án là đúng. Theo điểm a, khoản 1 điều 50 BLHS nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải

a. Tội gián điệp (điều 80) là loại tội đặc biệt nghiêm trọng.
Sai. Theo khoản 3 điều 8 thì tội gián điệp khoản 1 là tội đặc biệt nghiêm trọng còn tại khoản 2 là tội rất nghiêm trọng.
b. Người phạm tội trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Đúng. Theo điều 14 BLHS.
c. Người tâm thần khi phạm tội thì được miễn TNHS.
Đúng. Theo điều khoản 1 điều 13
d. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản hòan thành khi có hành vi bắt cóc người khác làm con tin.
e. Người 17 tuổi phạm tội thì không bị áp dụng các hình phạt tử hình, tù chung thân.
Sai. Theo khoản 1 điều 12 BLHS.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status