ĐỀ TRẮC NGHIỆM THI THỬ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Câu 1: Nước nào không thuộc nhóm nước phát triển hàng đầu thế giới G7
A: Nga B: Ý C: Nhật D: Pháp
Câu 2: Chọn đáp án sai: Việc đổi mới sản phẩm sẽ làm:
A: Tăng cầu sản phẩm đó B:Giảm giá và tăng sản lượng
C: Tăng giá và tăng sản lượng D:Đường cầu dịch chuyển sang phải
Câu 3:Trong các nguồn vốn sau, nguồn vốn nào có tốc độ di chuyển ra vào nước là
nhanh nhất:
A: FPI B:NGO
C: FDI D: Nguồn vốn tín dụng thương mại
Câu 4:Điều nào sau đây sai khi nói về kế hoạch Marshall
A: là hình thức viện trợ
B: giúp các quốc gia tham chiến vực dậy sau chiến tranh
C: giúp các nước đang phát triển
D: do Mỹ thực hiện
Câu 5:Điều nào là sai khi nói về thị trường lao động khu vực thành thị chính thức
A: bao gồm các tổ chức, đơn vị có quy mô tương đối lớn, cơ cấu khá hoàn chỉnh
B: luôn có tình trạng dư thừa lao động
C: cung việc làm tăng nhanh
D: mức lương thường có khuynh hướng cao hơn vị trí cân bằng
Câu 6:Chỉ số HPI được gọi là
A: chỉ sô phát triển con người B: chỉ số quyền lực giới
C: chỉ số giá D: chỉ số nghèo khổ tổng hợp
Câu 7:Mô hình tân cổ điển nhấn mạnh đến yếu tố nào?
A: lao động B: Khoa học công nghệ C: Vốn D: đất đai
Câu 8: Hình thức nào là đầu tư trực tiếp
A: Đầu cơ tiền tệ B: Tham gia chơi chứng khoán
C: Mua bán trái phiếu chính phủ D: Công ty liên doanh
Câu 9: Theo Lewis thì cần:
A: Ưu tiên đầu tư khu vực công nghiệp B: Ưu tiên đầu tư khu vực nông
thôn
trọng ngành công nghiệp
Câu 16: Một người thất nghiệp sẽ thuộc
A: Người trực tạo ra thu nhập B: Nguồn lao động
C: Lực lượng lao động D: B và C
Câu 17: Mô hình Keynes và Tân cổ điển giống nhau về
A: Yếu tố tăng trưởng và yếu tố nào là quan trọng nhất
B: Cân bằng kinh tế
C: Vai trò của chính sách kinh tế
D: Không có đáp án đúng
Câu 18: Điều nào là sai khi nói về hệ số giãn cách thu nhập
A: Là một trường hợp đặc biệt của chỉ số Kuzznet
B: Hệ số giãn cách thu nhập tăng thì bất bình đẳng tăng
C: Hệ số giãn cách thu nhập có thể có giá trị trong khoảng ( 0,1)
D: Hệ số giãn cách thu nhập có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1
Câu 19: Điều nào sau đây là nguyên nhân của căn bệnh Hà Lan
A: Tăng giá các mặt hàng xuất khẩu
B: Phát hiện và khai thác nguồn tài nguyên có giá trị để xuất khẩu
C: Đầu tư nước ngoài tăng cao
D: Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 20: Tổ chức Châu Á Thái Bình Dương được viết tắt là
A: APEC B: UPEC C: OPEC D: EPEC
Câu 21: Theo mô hình cổ điển thì
A: Nền kinh tế sẽ cân bằng ở mức dưới mức sản lượng tiềm năng nên coi trọng vai
trò của chính sách kinh tế
B: Nền kinh tế sẽ cân bằng ở mức dưới mức sản lượng tiềm năng nên xem nhẹ vai
trò của chính sách kinh tế
C: Nền kinh tế sẽ cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng nên coi trọng vai trò của
chính sách kinh tế
D: Nền kinh tế sẽ cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng nên xem nhẹ vai trò của
chính sách kinh tế
Câu 31: Mô hình nào cho rằng mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào là cố định
A: Tân cổ điển B: Cổ điển
C: K.Marx D: Keynes
Câu 32: Đâu là hình thức đổi mới công nghệ có tính tiết kiệm lao động
A: Áp dụng hình thức chuyên môn hóa sản xuất
B: Áp dụng giống lúa mới có năng suất cao hơn
C: Áp dụng máy móc hiện đại vào sản xuất là tăng năng suất lao động
D: Tất cả các đáp án trên
Câu 33: Yếu tố nào được coi là huyết mạch của nền kinh tế
A: Vốn B: Tài nguyên
C: Lao động D: Thông tin
Câu 34: Thông tin và khoa học thông tin được coi là con đường phổ biến tri thức hiệu
quả nhất để:
A: Tiếp thu tri thức B: Hấp thụ tri thức
C: Phổ biến tri thức D: Giải quyết những vấn đề thông tin
Câu 35: Điều nào sai khi nói về hàng hóa tri thức
A: Giá trị gia tăng thường rất ít
B: Phải đi kèm với vật mang theo
C: Có 2 đặc trưng của hàng hóa công cộng
D: Lợi ích của hàng hóa tri thức lớn hơn chi phí sản xuất ra
Câu 36: Sinh viên ra trường đang đợi việc thuộc dạng
A: Thất nghiệp vô hình
B: Thất nghiệp tạm thời
C: Không phải thất nghiệp
D: Thất nghiệp hữu hình
Dùng bảng số liệu về quốc gia A sau để làm từ câu 37 – 42
Một quốc gia có tuổi thọ bình quân là 67 tuổi , tỷ lệ người biết chữ 67%, tỷ lệ nhập
học là 68%, Thu nhập bình quân trên đầu người là 5600 USD
Câu 37: Chỉ số tuổi thọ là :
A: 0.700 B: 0.680 C: 0.720 D: 1.015
20% thu
nhập kế tiếp
20% thu
nhập cao
nhất
% thu nhập 5 10 15 20 50
Câu 47: Tiêu chuẩn 40 là
A: 15% B: 15 C: 20% D: 40%
Câu 48: Tỷ số Kunzzet (60/15)
A: 17 B: 17% C: 70 D: 70%
Câu 49: Hệ số giãn cách thu nhập
A: 4.67% B: 5.67% C: 4.67 D: 5.67
Câu 50: Hệ số GINI là
A: 0.41 B: 0.39 C: 0.43 D: 0.37
Câu hỏi ngoài:
Câu 51: Hàng hóa tri thức được coi là:
A: Hàng hóa vật thể B: Càng nhiều người sử dụng giá trị càng
cao
C: Hàng hóa phi vật thể D: B và C
Câu 52: Hàng hóa tri thức có 2 đặc trưng cơ bản của hàng hóa công cộng là :
A: Không cạnh tranh và không loại trừ
B: Có cạnh tranh nhưng không loại trừ
C: Không cạnh tranh nhưng có loại trừ
D: Có cạnh tranh và không loại trừ
Câu 53: Điều nào sau đây sai khi nói về hàng hóa tri thức
A: Có 2 đặc trưng của hàng hóa công cộng
B: Giá trị gia tăng thường rất ít
C: Phải đi kèm với vật mang theo
D:
Câu 54: Điều nào sai khi nói về hiện tượng chảy máu chất xám
d. GDI
2. Chỉ tiêu tốc độ tăng GDP/người phụ thuộc vào:
a. Tốc độ tăng trưởng GDP.
b. Mức tăng trưởng GDP.
c. Tốc độ tăng dân số tự nhiên.
d. Cả (a) và (c).
3. Một nước có thể không muốn tối đa hoá tăng trưởng kinh tế nếu như tăng
trưởng dẫn tới những tác động sau:
a. Tăng thu nhập của người giàu, giảm thu nhập của người nghèo
b. Giảm các tài nguyên không tái tạo được
c. Chi phí của xã hội cao hơn nhiều so với chi phí cá nhân
d. Tất cả các tác động nói trên
4. Nếu sử dụng chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người để đánh giá mức sống
dân cư, với các số liệu năm 2005: ở Hàn Quốc là 15 830$ tính theo tỷ giá
hối đoái chính thức và 21 850$ tính theo ngang giá sức mua; các số liệu
tương ứng của Việt Nam là 620$ và 3010$, có thể nhận xét: mức sống trung
bình của người Hàn Quốc cao hơn người Việt Nam:
a. 35,2 lần
b. 25,5 lần
c. 7,2 lần
d. 5,2 lần
5. Nếu các yếu tố khác không đổi, GDP và mức giá cả chung của nền kinh tế
sẽ giảm đi khi:
a. Giảm mức vốn đầu tư
b. Tăng mức vốn đầu tư
c. Giảm tỷ lệ công suất máy hoạt động
d. Giảm tỷ lệ lao động qua đào tạo.
6. Chỉ tiêu GDP của Việt Nam không phụ thuộc vào :
a. Giá trị gia tăng của các ngành công nghiệp Việt Nam hoạt động ở trong
nước
nghiệp đạt 3,4%, thì hệ số ICOR ngành nông nghiệp 2008 (tính theo mô
hình Harrod-Domar) là:
a. 5,09
b. 4,87
c. 4,68
d. 4,25.
12.Mô hình Harrod – Domar được dựa trên giả thiết:
a. Tỷ lệ vốn – sản lượng và vốn – lao động không đổi
b. Hai yếu tố lao động và vốn có thể thay thế nhau trong quá trình sản xuất
c. Nền kinh tế không có thất nghiệp
d. Tất cả những giả thiết trên.
13.Theo Marx, chỉ tiêu tổng sản phẩm xã hội đo lường thu nhập của nền kinh
tế không tính đến:
a. Giá trị sản phẩm trung gian của các ngành sản xuất sản phẩm vật chất.
b. Giá trị sản phẩm cuối cùng của các ngành sản xuất sản phẩm vật chất
c. Giá trị hoạt động của các ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
d. Giá trị hoạt động của các ngành tài chính, ngân hàng
14.Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của nước A là 7,0%, của vốn
sản xuất là 6,5% và của lao động là 4 %. Sử dụng hàm Cobb-Douglas gồm
ba yếu tố K, L, T (Y=K
α
.L
β
.T) với hệ số biên của K là 0,6, tỷ lệ đóng góp của
yếu tố T vào tăng trưởng GDP là :
a. 26%
b. 21%
c. 27%
d. 33%
15.Nhà kinh tế học Collin Class (đầu thế kỷ 19) căn cứ vào tính chất chuyên
c. Cao hơn mức sản phẩm biên của lao động nông nghiệp
d. Cao hơn mức sản phẩm trung bình của lao động nông nghiệp
20.Theo Oshima, trong giai đoạn “hướng tới việc làm đầy đủ” cần:
a. Đầu tư theo chiều rộng cho cả hai khu vực
b. Đầu tư theo chiều sâu cho cả hai khu vực
c. Đầu tư theo chiều rộng cho khu vực nông nghiệp, đầu tư theo chiều sâu cho
khu vực công nghiệp
d. Đầu tư theo chiều rộng cho khu vực công nghiệp, đầu tư theo chiều sâu cho
khu vực nông nghiệp
21.Mục đích cuối cùng của quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia là :
a. Tăng mức thu nhập bình quân đầu người
b. Thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển
c. Tăng phúc lợi cho tất cả mọi người
d. Tất cả các mục đích trên
22.Hệ số GINI dùng để đánh giá :
a. Mức độ nghèo đói của một quốc gia
b. Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các quốc gia trên thế giới
c. Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của một quốc gia
d. Không phải nhận định nào kể trên
23.Để đánh giá bất bình đẳng trong phân phối thu nhập người ta dùng các
thước đo sau, loại trừ
a. Hệ số giãn cách thu nhập
b. Đường cong Lorenz
c. Tiêu chuẩn 40
d. Chỉ số phát triển con người (HDI)
24.Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001 -
2010 đã xác định: đến năm 2010, tuổi thọ trung bình ở nước ta là:
a. 69
b. 70
c. 71
d. 39,55
30.Chất lượng lao động được hiểu là :
a. Trình độ chuyên môn của người lao động
b. Sức khỏe của người lao động
c. Tác phong làm việc của người lao động
d. Tất cả các yếu tố nêu trên
31.Ở một quốc gia, với mức tăng trưởng dân số hàng năm là 2% thì thu nhập
bình quân đầu người hàng năm có thể tăng 2,5% nếu:
a. Tỷ lệ đầu tư là 10% và mức ICOR là 4
b. Tỷ lệ đầu tư là 10% và mức ICOR là 4,5
c. Tỷ lệ đầu tư là 17,1% và mức ICOR là 3,8
d. Tỷ lệ đầu tư là 20% và mức ICOR là 10
32.Yếu tố nào sau đây cấu thành nên vốn sản xuất:
a. Giá trị khấu hao máy móc thiết bị
b. Khối lượng tiền được sử dụng trong lưu thông
c. Giá trị máy móc thiết bị đang hoạt động sản xuất
d. Giá trị nguyên vật liệu đang sử dụng cho hoạt động sản xuất
33.Trên thị trường vốn đầu tư, khi lãi suất cho vay giảm xuống (với điều kiện
các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho:
a. Đường cầu vốn đầu tư dịch sang phải
b. Đường cầu vốn đầu tư dịch sang trái
c. Điểm cầu vốn đầu tư di chuyển xuống dưới theo đường cầu đầu tư
d. Điểm cầu vốn đầu tư di chuyển lên trên theo đường cầu đầu tư
34.Dưới góc độ tiếp nhận, các hình thức Viện trợ phát triển chính thức (ODA)
là:
a. ODA không hoàn lại
b. ODA cho vay không phải trả lãi suất
c. ODA cho vay với mức lãi suất ưu đãi
d. Tất cả các phương thức trên
35. Khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi ngân sách của Việt Nam hiện
d. Đánh thuế thấp vào thành phẩm nhập khẩu và đánh thuế cao vào nguyên
liệu nhập khẩu
40.“Hệ số trao đổi hàng hóa” được xác định bằng:
a. Giá bình quân sản phẩm xuất khẩu trên giá bình quân sản phẩm nhập khẩu
b. Giá bình quân sản phẩm nhập khẩu trên giá bình quân sản phẩm xuất khẩu
c. Giá trị sản phẩm xuất khẩu trên giá trị sản phẩm nhập khẩu
d. Giá trị sản phẩm nhập khẩu trên giá trị sản phẩm xuất khẩu
Đề 2
1. Thu nhập quốc dân (NI) được hiểu là:
a. Tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ.
b. Phần giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ.
c. Phần giá trị mới của sản phẩm vật chất và dịch vụ
d. Phần thu nhập được quyền chi của các hộ gia đình.
2. Nếu các yếu tố khác không đổi, GDP sẽ tăng lên và mức giá cả chung giảm
xuống khi:
a. Tăng quy mô tài sản hữu hình (vốn SX)
b. Tăng quy mô vốn đầu tư
c. Tăng tỷ lệ thất nghiệp thành thị
d. Tăng chi tiêu chính phủ.
3. Ở các nước đang phát triển, GDP thường lớn hơn GNI vì:
a. Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
b. Xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu
c. Thu lợi tức nhân tố lớn hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoài
d. Thu lợi tức nhân tố nhỏ hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoài
4. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển phản ánh:
a. Chất lượng của quá trình phát triển
b. Số lượng của quá trình phát triển
c. Mục đích cuối cùng của quá trình phát triển
d. Không có nhận định nào nêu trên là đúng
5. Hai nước A và B có GDP bình quân đầu người tương ứng là 500 USD và
được nấy”, theo đó tư bản được hưởng lợi nhuận, địa chủ thu địa tô, còn
người công nhân nhận được tiền công là:
a. Công bằng, hợp lý.
b. Mang tính chất bóc lột vì địa chủ không phải bỏ vốn và không lao động.
c. Mang tính bóc lột vì nhà tư bản đã chiếm không một phần tiến công lao
động của công nhân
d. Cả (b) và (c).
10.Bằng các số liệu nghiên cứu nền kinh tế Mỹ từ 1948 – 1981, Samuelson đã
đưa ra kết luận thực chứng về yếu tố không góp phần vào tăng trưởng kinh
tế Mỹ, đó là:
a. Lao động
b. Vốn .
c. Đất đai.
d. Công nghệ, kỹ thuật.
11.Trường phái Tân - cổ điển đánh giá vai trò của Chính phủ trong tăng
trưởng kinh tế là:
a. Không cần thiết.
b. Rất mờ nhạt.
c. Điều tiết tổng cầu bằng các chính sách kinh tế.
d. Tham gia điều tiết có mức độ vào nền kinh tế nhằm hạn chế những mặt
tiêu cực của thị trường.
12.Hai nước A và B có tỷ lệ tiết kiệm chiếm trong GDP lần lượt là 36% và 38%,
tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên 1% và 1,4%; hai nước này có cùng hệ số
ICOR là 4,5. Sử dụng mô hình Harrod – Domar, có thể kết luận: tốc độ tăng
trưởng GDP/người của nước A:
a. Lớn hơn nước B
b. Nhỏ hơn nước B
c. Bằng nước B
d. Hoặc (b) hoặc (c)
13.Mô hình của Solow cho rằng:
b. Lao dộng có thể chuyển từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp nhưng
không phải tăng mức tiền công.
c. Mức tiền công trong khu vực công nghiệp trả theo mức sản phẩm trung
bình của khu vực này.
d. Mức tiền công trong khu vực nông nghiệp trả theo mức sản phẩm trung
bình của lao dộng khu vực này.
18.Theo mô hình hai khu vực Tân cổ điển cho thấy, mức tiền công khu vực
công nghiệp có xu hướng tăng lên là do:
a. Đường cung lao động không có đoạn nằm ngang
b. Sản phẩm biên lao động nông nghiệp luôn dương
c. Giá nông sản ngày càng cao
d. Cả (b) và (c).
19.Trong “lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế”, W. Rostow cho rằng: cơ
cấu ngành kinh tế có dạng: công nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ là phù hợp
với giai đoạn:
a. Xã hội tiêu dùng cao
b. Trưởng thành
c. Cất cánh
d. Chuẩn bị cất cánh
20.Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh:
a. Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội
b. Tính chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất
c. Sự phân bố theo không gian của lực lượng sản xuất
d. Tất cả các nội dung trên.
21.Quan điểm đầu tư của Oshima trong mô hình hai khu vực là:
a. Công nghiệp trước, nông nghiệp sau.
b. Nông nghiệp trước, công nghiệp sau.
c. Đồng thời cả nông nghiệp và công nghiệp ngay từ đầu
d. Không phải là điều nào ở trên.
22.Phân phối thu nhập theo chức năng là sự phân chia thu nhập theo mức độ