www.hanhchinh.com.vn
Bài tập Kinh tế vĩ mô
1.
a, Tăng giá điện → chi phí sản xuất tăng →
Ngắn hạn: AS↓ (dịch chuyển sang trái AS
1
→AS
2
) → sản lượng↓ (Y
1
→Y
2
), giá tăng
(P
1
→ P
2
) → việc làm↓ (thất nghiệp tăng)
Dài hạn: các ngành sử dụng nhiều điện sẽ chuyển sang dùng những công nghệ ít tốn
điện hơn hoặc dùng năng lượng khác thay thế cho điện → AS tăng trở lại (AS
2
→AS
1
)
→ sản lượng tăng (Y
2
→Y
1
), giá giảm (P
2
→P
Y
3
> Y
2
, việc làm > việc làm tại E
2
). Y↑, P↑, thất nghiệp giảm.
Page 1 of 11
Y
AD
P
AS
1
AS
2
Y
1
Y
2
P
2
P
1
Y
AD
1
P
AS
1
Y
3
. Y↑, P
thay đổi, việc làm↑
h, Tăng lương → thu nhập danh nghĩa↑ → AD↑ (AD
1
→ AD
2
) →
Page 2 of 11
Y
A
D
1
P
AS
1
Y
2
Y
1
P
2
P
1
A
D
2
E
1
E
P
1
P
2
AD
1
E
AS
2
AS
1
AD
1
AD
2
AS
2
Y
1
Y
2
AS
3
AD
3
E
1
E
2
E
pp thu nhập.
• Cước thuê bao điện thoại (C), tính vào GDP vì đây là khoản tiêu dùng dịch vụ cuối
cùng khi tính GDP theo pp chi tiêu
5.
• Nếu T không phụ thuộc vào thu nhập, T =
T
, G ↓→ ngân sách cân bằng
• Nếu T phụ thuộc vào thu nhập, T = t.Y, G↓ 500 →Y↓ theo mô hình số nhân → T↓
→ ngân sách không đạt được cân bằng
6. C = 0,75YD, I = 150, G = 150, T = 200
a, * T = 0, AD = C + I + G + NX (giả định NX = 0)
Page 3 of 11
Y
AD
1
P
AS
1
Y
1
Y
2
P
2
P
1
AD
2
E
Y
= AD
1
= 312,5
* Khi có ngoại thương AD = C + I + G + EX – IM
Y = AD = 0,75 [Y - (100 + 0,2Y)] + 100 + 100 + 100 – 0,1Y
Y = AD = 0,5Y + 225 → Y
1
= AD
2
= 450
b,
B = T – G
chưa có ngoại thương, B = T – G = 100 + 0,2Y -100 = 0,2Y = 62.5, ngân sách thặng
dư
có ngoại thương, B = T – G = 100 + 0,2Y – 100 = 0,2Y = 90, ngân sách thặng dư
Page 4 of 11
45
0
Y
AD
I+G=300
1200
1200
AD
1
AD
2
600
600
www.hanhchinh.com.vn
suất cân bằng của thị trường → nhu cầu vay vốn giảm, cầu tiền giảm → dư cung tín
dụng
f, Ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu → các ngân hàng thương mại tăng tỉ
lệ dự trữ thực tế để tránh khả năng phải vay vốn của ngân hàng trung ương khi gặp rủi
ro (r
a
↑) → m
M
↓ → MS↓
9.
s
1
=0,2 và r
a
= 0,1 → m
M1
= (1+ s)/(r
a
+ s) = (1+0,2)/(0,1+0,2) = 4
a, H = 200 → Lượng tiền có khả năng thanh tốn M1 = H. m
M
= 200.4 = 800 (tỷ
USD)
b, s
2
= 0,1 → m
M2
= (1+ s) / (r
a
+ s) = m
AD
1
=0,5Y+225
450
450
G=100
T=100+0,2Y
b
b: thặng dư ngân sách, 90
www.hanhchinh.com.vn
a, Lãi suất cân bằng i thỏa mãn thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ cân bằng
10 – 1/4 Y = - 5 + 1/6 Y → Y = 36 (tỷ đồng) (thay vào 1) → i = 1 (%)
b, Ngân hàng trung ương tăng MS → LM dịch chuyển xuống dưới, IS không đổi →
i↓, Y↑
11.
Chính sách tài khóa mở rộng + chính sách tiền tệ mở rộng
Ban đầu, điểm cân bằng E
1
(Y
1
, i
1
)
Tài khóa mở rộng (G↑, T↓) → IS dịch chuyển sang phải (IS
1
→IS
2
)
Tiền tệ mở rộng (MS↑) → LM dịch chuyển xuống dưới (LM
1
2
, Y)
13.
G↑ →Y↑ (theo hệ số nhân) →MD↑ (vì MD=MD(Y)), MS không đổi →i↑ →I↓ →Y↓
Page 6 of 11
Y
IS
i
LM
1
36
1
LM
2
i
2
Y
2
Y
IS
1
i
LM
1
Y
1
i
1
Y
2
các ý sau:
- Gọi E là tỷ giá hối đoái đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Ví dụ E = VND/USD = 15000 VND/USD.
- Gọi i là lãi suất trong nước, i* là lãi suất thế giới.
- Nền kinh tế nhỏ, mở cửa, vốn vận động tự do, tỷ giá hối đoái thả nổi là một
nền kinh tế trong đó luồng vốn đi vào và đi ra khỏi quốc gia hầu như không chịu sự
kiểm soát nào. Đồng thời, với 1 nền kinh tế nhỏ thì sự thay đổi lãi suất của nước đó
hầu như không ảnh hưởng đến lãi suất của thế giới.
Tỷ giá hối đoái thả nổi thì nhà nước hầu như không can thiệp vào thị trường
ngoại hối, khi đó cung cầu ngoại tệ và tỷ giá phụ thuộc vào thị trường.
a, Khi các nước lớn trên thế giới tuyên bối giảm lãi suất, sẽ làm cho lãi suất thế giới
giảm (i
*
↓) → dẫn đến i trong nước > lãi suất thế giới (i
*
) → vốn nước ngoài chạy vào
trong nước → cung ngoại tệ trong nước tăng lên → làm cho tỷ giá hối đoái E↓ → X↓,
IM↑ → IS dịch chuyển sang trái, cán cân thương mại thâm hụt, Y giảm.
Tại E
2
lãi suất trong nước (i) < lãi suất thế giới (i*), có một luồng vốn lại đổ ra
bên ngoài làm cho E↑→ IS dịch chuyển sang phải rồi lại sang trái → Nền kinh tế
không đạt trạng thái cân bằng tại E
1
.
Đồ thị:
b, Khi Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu → tiêu dùng C↓ → AD↓ → IS dịch
chuyển sang trái → Tạo ra điểm cân bằng mới E
2
, Y↓, i↓, B < 0.
i
*
=i
1
B
E
2
IS
2
E
1
Y
1
www.hanhchinh.com.vn
Khi lãi suất trong nước giảm (i↓) và i < i* → có một luồng tư bản chạy ra
nước ngoài, làm cho cầu về ngoại tệ tăng lên → E↑ → IS dịch chuyển sang phải về vị
trí ban đầu IS
1
. Y, i và việc làm không đổi.
c, Dân chúng dùng thẻ tín dụng thay cho tiền mặt → tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi
giảm xuống → số nhân tiền tệ tăng lệ (m
M
↑) → Cung tiền tăng lên (MS↑) (Do MS =
m
M
H) → LM dịch chuyển xuống (LM
1
→LM
2
) → Y↑, i↓, B < 0.
B
LM
2
Y
i
LM
1
E
3
IS
2
IS
1
E
1
E
2
B
LM
1
Y
i
LM
2
E
1
E
2
IS
1
2
, Y↑, i↑, B > 0. B > 0 → E↓ → IS dịch
chuyển sang trái về vị trí ban đầu (Trình bày giống câu e)
15. Trình bày bài 15 giống như bài 14:
- Gọi E là tỷ giá hối đoái đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Ví dụ E = VND/USD = 15000 VND/USD.
- Gọi i là lãi suất trong nước, i* là lãi suất thế giới.
- Nền kinh tế nhỏ, mở cửa, vốn vận động tự do, tỷ giá hối đoái cố định là một
nền kinh tế trong đó luồng vốn đi vào và đi ra khỏi quốc gia hầu như không chịu sự
Page 9 of 11
B
Y
i
LM
1
IS
1
E
1
E
2
IS
2
B
Y
i
LM
2
IS
1
*
↓)
→ i trong nước > lãi suất thế giới (i
*
) → vốn nước ngoài chạy vào trong nước →
cung ngoại tệ↑ → E↓ → X↓, IM↑ → IS dịch chuyển sang trái, điểm cân bằng mới E
2
,
Y↓, i↓, B > 0.
Để giữ cho tỷ giá hối đoái E không đổi, ngân hàng trung ương mua ngoại tệ
để → MS↑ → LM dịch chuyển xuống dưới. Điểm cân bằng E
3
, Y tăng, i không đổi,
việc làm↑.
Các câu còn lại trình bày tương tự như câu a.
b, Hạn ngạch hàng tiêu dùng → AD↓ → IS dịch chuyển sang trái → điểm cân bằng
mới E
2
, Y↓, i↓, B < 0. B < 0 → E↑. Để E không đổi, ngân hàng trung ương bán ngoại
tệ → MS↓ → LM dịch chuyển lên trên. Cân bằng mới E
3
, Y↓, việc làm↓, i không đổi.
c, Dân chúng dùng thẻ tín dụng thay cho tiền mặt → tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi↓ →
m
M
↑ → MS↑ → LM dịch chuyển xuống (LM
1
→LM
2
) → Y↑, i↓, B < 0 → E↑ → ngân
E
3
Y
2
B
Y
i
LM
1
IS
2
E
2
E
1
IS
1
LM
2
E
3
B
LM
2
Y
i
LM
1
E
1
1
→LM
2
).
Tại E
2
, Y↓, i↑, B > 0 → E↓ → ngân hàng trung ương mua ngoại tệ để giữ E không đổi
→ MS↑ → LM dịch chuyển xuống dưới (LM
2
→LM
1
) → điểm cân bằng E
1
, Y, việc
làm và i không đổi.
g, Ban đầu cân bằng E
1
. Chính phủ tăng số ngày nghỉ cuối tuần → AD↑ → IS dịch
chuyển sang phải → điểm cân bằng mới E
2
, Y↑, i↑, B > 0. B > 0 → E↓ → ngân hàng
trung ương mua ngoại tệ để giữ E không đổi → MS↑ → LM dịch chuyển xuống dưới
(LM
1
→LM
2
) → điểm cân bằng mới E
3
, Y↑, việc làm↑, i không đổi.
Page 11 of 11
E
3
B
Y
i
LM
2
IS
1
E
2
IS
1
LM
1
E
1
B
Y
i
LM
1
IS
1
E
1
E
2
IS
2