bài tập lớn học kinh tế vĩ mô - Pdf 16

Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Bài tập lớn kinh tế vĩ mô
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
1
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Lời mở đầu.
Năm 1995, Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN, năm 2006 gia
nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Điều này đặt ra cho đất nước
những cơ hội lớn đồng thời đi kèm là những thách thức cần vựơt qua
để hội nhập và phát triển cùng với nền kinh tế thương mại thế giới.
Việt Nam tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa từ một đất nước
nghèo vừa thoát khỏi chiến tranh, nền kinh tế lạc hậu, cơ sở vật chất
thiếu thốn. Đã có giai đoạn vấp phải những sai lầm do chủ quan nóng
vội đưa kinh tế đất nước xuống mức suy yếu và trì trệ nghiêm trọng.
Đảng và Nhà nước đã kịp thời nhận ra những khuyết điểm sai lầm, tìm
con đường đổi mới để khôi phục kinh tế. Thực tế đã khẳng định Việt
Nam đã đạt được rất nhiều thành quả do đổi mới mang lại thể hiện ở
tốc độ tăng trưởng kinh tế và quan trọng hơn sự phát triển đó là vì mục
tiêu con người. Tuy nhiên làm thế nào để giữ cho sự phát triển đó
được nhanh, bền vững, ổn định? Đó là câu hỏi được đặt ra không phải
chỉ đối với các nhà hoạch định kinh tế mà đó là trách nhiệm của mỗi
công dân, đặc biệt hơn là với sinh viên - thế hệ trẻ và là tương lai của
đất nước.
Việc học tập nghiên cứu kinh tế học là việc cần thiết quan trọng
trang bị cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về tình hình kinh tế của
đất nước nói riêng và thế giớ nói chung. Kinh tế học vĩ mô là bộ phận
quan trọng trong phân ngành kinh tế học với những lý thuyết về các
chính sách thu nhập, chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ… mà đất
nước đã học tập và áp dụng trong thời kỳ xây dựng kinh tế những năm
qua. Thế hệ trẻ, đặc biệt là một sinh viên khoa kinh tế cần nhận thức rõ
được tình hình kinh tế của đất nước, học tập và nắm vững những kiến

Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
3
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
- Những tác động chính sách bao gồm các công cụ của Nhà nước
nhằm điều chỉnh hộp đen kinh tế vĩ mô, hướng tới cscs mục tiêu đã
định trước.
Các yếu tố đầu ra bao gồm: sản lượng, việc làm, giá cả, xuất-nhập
khẩu. Đó là các biến do hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ mô tạo ra.
Yếu tố trung tâm của hệ thống là hộp đen kinh tế vĩ mô, còn gọi là nền
kinh tế vĩ mô. Hoạt động của hộp đen như thế nào sẽ quyết định chất
lượng của các biến đầu ra. Hai lực lượng quyết định sự hoạt động của
hộp đen kinh tế vĩ mô là tổng cung và tổng cầu
+ Tổng cung bao gồm tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các
doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với
giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho. Tổng cung liên
quan đến khái niệm sản lượng tiềm năng. Đó là sản lượng tối đa mà
nền kinh tế có thể sản xuất ra trong điều kiện toàn dụng nhân công, mà
không gây nên lạm phát. Sản lượng tiềm năng phụ thuộc vào việc sử
dụng các yếu tố của sản xuất, đặc biệt là lao động.
+ Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ ( tổng sản phẩm
quốc dân ) mà các tác nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng với
mức giá cả, thu nhập và các biến số kinh tế khác đã cho
• Mục tiêu và công cụ trong kinh tế vĩ mô:
+ Mục tiêu
- Mục tiêu sản lượng:
Đạt đựoc sản lượng thực tế cao, tương ứng với mức sản lượng tiềm
năng
Tốc độ tăng trưởng cao và bền vững
- Mục tiêu việc làm
Tạo đựoc nhiều việc làm tốt

sản lượng và việc làm mong muốn
Công cụ: chi tiêu của chính phủ (G)
thuế (T)
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
5
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Đối tượng: Quy mô của chi tiêu công cộng
Chi tiêu của khu vực tư nhân
Sản lượng
Mục tiêu: Ngắn hạn: ổn định nền kinh tế
Dài hạn : hướng nền kinh tế đến sự phát triển lâu dài
* Chính sách tiền tệ: tác động đến đầu tư tư nhân, hướng nền kinh tế
tới mức sản lượng và việc làm mong muốn
Công cụ: Mức cung tiền (MS)
Lãi suất (i)
Đối tượng: Tác động đến đầu tư (I)
Chi tiêu của hộ gia đình (C)
Tiết kiệm (S)
Tỷ giá hối đoái (e)
Mục tiêu (giống chính sách tài khoá)
* Chính sách thu nhập: bao gồm các biện pháp mà chính phủ sử dụng
nhằm tác động trực tiếp đến tiền công, giá cả và để kiềm chế lạm phát
Công cụ: Tiền lương danh nghĩa (Wn)
Đối tượng: Chi tiêu của các hộ gia đình (C)
Tổng cung ngắn hạn
Mục tiêu: Kiềm chế lạm phát
* Chính sách kinh tế đối ngoại: Nhằm ổn định tỷ giá hối đoái, giữ cho
thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ở mức có thể chấp nhận được
Công cụ: Thuế quan
Hạn ngạch

Sự kiện lịch sử của nhiều nước cho thấy những thời kỳ kinh tế phát
đạt, tăng trưởng cao thì lạm phát có xu hướng tăng lên và ngược lại.
Song mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát như thế nào, đâu là
nguyên nhân, đâu là kết quả? Vấn đề này kinh tế vĩ mô chưa có câu trả
lời rõ ràng.
- Lạm phát và thất nghiệp
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
7
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Các nhà kinh tế cho rằng, trong thời kỳ ngắn thì lạm phát càng cao,
thất nghiệp càng giảm. Trong thời kỳ dài chưa có cơ sở nói rằng lạm
phát và thất nghiệp có mối quan hệ “ trao đổi”. Trong thời kỳ dài tỷ lệ
thất nghiệp phụ thuộc một cách cơ bản vào tỷ lẹ lạm phát trong suốt
thời gian đó
Trong điều kiện nước ta, quá trình chuyển đổi kinh tế chưa hoàn tất,
các yếu tố thị trường còn non yếu và chưa phát triển đồng bộ, Nhà
nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều tiết nền kinh
tế. Vì vậy khi nghiên cứu những mối quan hệ này trong điều kiện nước
ta cần chú ý những đặc điểm trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể, tránh
rập khuôn máy móc
A2. Vị trí của môn học trong chương trình học đại học
Kinh tế học vĩ mô là một trong hai bộ phạn hợp thành kinh tế học
Trong chương trình học đại học kinh tế học vĩ mô có vai trò quan
trọng trong việc tiếp tục bổ sung cho kinh tế học vi mô, đồng thời
trang bị cho sinh viên tầm nhìn kinh tế sâu rộng hơn trên phạm vi kinh
tế quốc gia với vai trò của một nhà hoạch định kinh tế cho đất nước.
Vì vậy, việc học tập và nghiên cứu kinh tế vĩ mô là cần thiết với tất cả
sinh viên nói chung, đặc biệt hơn là với sinh viên học kinh tế, để có
một kiến thức và tầm nhin tổng quát về kinh tế trong điều kiện kinh tế
hội nhập hiện nay.

Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
9
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Tính theo luồng chi phí hoặc thu nhập
Tính thao giá trị gia tăng.
Giữa GNP và GDP khác nhau ở tài khoản thu nhập ròng từ nước
ngoài. Chúng ta có thể tính GDP trứoc rồi tính GNP.
Cách 1: Tính GDP theo luồng sản phẩm cuối cùng
GDP = C + I nếu là kinh tế giản đơn
GDP = C + I + G khi có chính phủ
GDP = C + I + G + NX khi nền kinh tế mở
Cách 2: Tính GDP theo luồng chi phí hoặc thu nhập
- Đối với nền kinh tế giản đơn:
GDP = C + S + khấu hao
Mặt khac GDP gồm: - Tiền lương, tiền công
- Tiền thuê tài sản cố định
- Lãi suất do công ty trả
- Khấu hao TSCĐ
- Lợi nhuận công ty
- Đối với nền kinh tế đóng (coc chính phủ)
GDP = C + S + T + khấu hao = Yd + khấu hao + T
Mặt khác GDP gồm: - Tiền lương, tiền công
-Tiền thuê tài sản cố định
- Lãi suất do công ty trả
- Khấu hao tài sản cố định
- Lợi nhuận công ty
- Thuế gián thu ròng
- Đối với nền kinh tế mở, các công ty trong nước có thể sản xuất nhiều
hàng hoá hơn để xuất khẩu nên các khoản thu nhập có thể tăng lên.
Ngược lại khi có hoạt động nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ làm cho

PI: Thu nhập cá nhân
Yd: Thu nhập khả dụng
Te: Thuế gián thu
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
11
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Td: Thuế trực thu
TR: Chi tiêu chuyển khoản của chính phủ
* Các chỉ số giá: CPI, D, PPI
Ip ( = CPI ) : Chỉ số giá hàng tiêu dùng ( chỉ số bán lẻ)
D : Chỉ số giản phát
PPI : Chỉ số giá sản xuất (chỉ số giá bán buôn)
Các chỉ số giá này thể hiện mức giá chung của nền kinh tế. Khi tỷ lệ
lạm phát có thể sử dụng một trong số các chỉ số giá này. Tuy nhiên
giữa các chỉ số giá này có sự khác nhau về phạm vi và cách tính
D =
PrGN
GNPn
x 100%
Để tính chỉ số giảm phát ( D ) thì cần phải chờ đến khi kết thúc năm tài
chính mới thống kê được số lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất
ra. Còn chỉ số giá hàng tiêu dùng ( CPI ) thì có thể tính tại bất kỳ thời
điểm nào trong năm. Tỷ trọng của mỗi loại hàng hoá trong giỏ hàng
được xác định bằng cách thống kê chọn mẫu.
* Các đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
Trên cơ sở luông thu nhập và hàng hoá luân chuyển giữa các tác nhân
kinh tế đã chứng minh được các đồng nhất thức cơ bản sau:
Nền kinh tế giản đơn: S = Ir
Nền kinh tế đóng: S + T = Ir + G
Nền kinh tế mở: S + T + IM = Ir + G + X

điểm cân bằng giữa lượng lao động cần thuê Lo và mức tiền công Wo.
Tiền lương tối thiểu là quy định của nhà nước. Nếu quy định mức
lương tối thiểu W1 thấp hơn mức tiền công cân bằng Wo thì điều đó
không hợp lý. Tại mức tiền công tối thiểu W1 thì cung về lao động là
L1, còn cầu về lao động là L2. Lượng lao động thiếu hụt so với nhu
cầu là L2 – L1. Nếu đặt mức tiền công tối thiểu là W2 cao hơn mức
tiền công cân bằng Wo thì lượng cung ứng về lao động sẽ tăng lên L2,
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
13
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
nhưng lượng cầu về lao động lại giảm xuống L1. Kết quả số lao động
dư thừa là L2 – L1.
Ở một số nước có quy định về mức tiền công tối thiểu trên cả nước
hoặc một số ngành nhất định. Nói chung việc quy định mức tiền công
tối thiểu phải dựa trên cơ sở sản phẩm giá trị biên của lao động cho
các doang nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường. Mức tiền công tối
thiểu cao hơn hoặc thấp hơn mức tiền công cân bằng đều gây ra sự
thiếu hụt hoặc dư thừa lao động và cuối cùng là tạo ra sự thất nghiệp.
Hiệu quả kinh tế của từng doanh nghiệp và toàn xã hội chính là làm
sao để sử dụng nguồn lao động có hiệu quả, tạo ra công ăn việc làm và
tăng trưởng kinh tế.
Chính phủ gây ra sự cứng nhắc về tiền lương khi ngăn không cho tiền
lương giảm xuống mức cân bằng. Luật về tiền lương tối thiểu bắt buộc
các doanh nghiệp phải trả lương lớn hơn hoặc bằng mức lương tối
thiểu do chính phủ đặt ra với hầu hết các loại lao động, mức lương tối
thiểu không ảnh hưởng đến họ vì tiền lương họ nhận được cao hơn
nhiều mức lương tối thiểu. Nhưng đối với những lao động trẻ tuổi
không có kinh nghiệm thì tiền lương tối thiểu giúp họ có mức thu nhập
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
14

chúng ta sử dụng cơ chế thị trường với tư cách là thành quả của nền
văn minh nhân loại làm phương tiện để năng động hoá và đẩy nhanh
tốc độ tăng trưởng kinh tế , nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của
nhân dân. Đồng thời chúng ta đề cao vai trò qủn lý và điều tiết vĩ mô
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
16
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
của Nhà nước đối với nền kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu “ Dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Kinh tế xã hội Viêt Nam Trong giai đoan 1995 – 2005 đã có những
chuyển biến rõ rệt cả về chất và về lượng. Cụ thể như sau:
- Đạt đươc tốc dộ tăng trưởng cao
-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH. Tức là tăng tỷ
trong của ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng
nông – lâm – ngư nghiệp trong GDP.
-Nâng cao thu nhập của người dân và giảm đói nghèo tích cực. Việt
Nam đã hoàn thành trước thời hạn kế hoạch toàn cầu “ giảm một nửa
tỷ lệ nghèo vào năm 2015” mà liên Hiệp Quốc đề ra
-Tạo được việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp
-Giáo dục y tế và an sinh xã hội mở rộng.
B. Trình bày mục tiêu của chính sách thu nhập thời kỳ 1995 -2005
Chính sách thu nhập bao gồm hàng loạt các biện pháp mà chính phủ
sử dụng nhằm tác động trực tiếp đến tiền công, giá cả để kiềm chế lạm
phát.
Chính sách này sử dụng nhiều loại công cụ, từ các công cụ có tính chất
cứng rắn như giá, lương, những chỉ dẫn chung để ấn định tiền công và
giá cả, những quy tắc pháp lý ràng buộc sự thay đổi giá cả và tiền
lương… đến những công cụ mềm dẻo hơn như việc hướng dẫn,
khuyến khích bằng thuế thu nhập…
Năm 1995 Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN, trong điều kiện nền

Vũng Tàu; thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến
Cát và Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.
Mức 710.000 đồng / tháng áp dụng đối với doang nghiệp hoạt động
trên địa bàn còn lại.
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
18
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Điều 2:
Mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này được dùng làm căn
cứ tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại phụ cấp
lương; tính các mức lương ghi trong các hợp đồg lao động, thực hiện
các chế độ khác do doanh nghiệp xây dựng và ban hành theo thẩm
quyền đã được pháp luật lao động quy định.
Mức tiền lương thấp nhất trả cho ngưòi lao động đã qua học nghề
phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu quy định tại Điều 1
Nghị định này.
Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao
hơn mức lương tối thiểu quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 3:
Mức lương tối thiểu quy định tại Điều 1 Nghị định này được chính
phủ điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh
hoạt và cung cầu lao động trong từng thời kỳ.
Bộ Lao động – Thương binh và xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng Liên
Đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và các
bbộ, ngành liên quan trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu
quy định tại khoản 1 điều này.
Điều 4:
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2006.
Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Điều 5:

theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của
chính phủ và Nghị định số 09/1998/ NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
1998 của Chính phủ.
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
20
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Điều 2:
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2006, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội hàng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2006 quy định tại
các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 1 Nghị định này được điều chỉnh như sau:
1. Đối với cán bộ, công chức, công nhân, viên chức nghỉ hưu:
1a. Tăng 10% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức
lương trước khi nghỉ hưu dưới 390 đồng / tháng theo nghị định số
235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985, có hệ số lương cũ dưới 3,06
theo nghị định số 35 / NQ- UBTVQHK9 ngày 17 tháng 5 năm 1993,
Quyết định số 69-QD/TW ngày 17 thnág 5 năm 1993, Nghị định số
25/CP và nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 có hệ số
lương mới dưới 3,99 theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11
ngày 30 tháng 9 năm 2004
1b. Tăng 8% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức
lương trước khinghỉ hưu từ 390 đồng / tháng đến dưới 644 đồng /
tháng theo Nghị định số 235/HĐBT; có hệ số lương cũ từ 3,06 đến
dưới 5,54 theo Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9, Quyết định số
69/QĐ-TW, nghị định số 25/CPvà nghị định số 26/CP; có hệ số lương
mới từ 3,99 đến dưới 6,92 theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQHK11, Quyết định số 128/QĐ-TW, Nghị định số
204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP.
1c. Tăng 6% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức
lương trước khi nghỉ hưu từ 644 đồng / tháng đến dưới 718 đồng /

8,60 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2c. Tăng 6% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức
lương trước khi nghỉ hưu từ 668 đồng / tháng đến dưới 718 đồng /
tháng theo nghị định số 235/HĐBT; có hệ số lương cũ từ 7,20 đến
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
22
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
dưới 7,70 theo Nghị định số 25/CP; có hệ số lương mới từ 8,60 đến
9,20 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2d. Tăng 4% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức
lương trước khi nghỉ hưu từ 718 đồng/tháng trở lên theo Nghị định số
235/HĐBT; có hệ số lương cũ từ 7,70 trở lên theo Nghị định số 25/CP;
có hệ số lương mới từ 9,20 trở lên theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
3. Tăng 10% trên mức trợ cấp hiện hưởng đối với người đang
hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người hưởng trợ cấp
hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8
năm 2000 của Thủ tướng chính phủ,; công nhân cao su đang
hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng
lương hưu, trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày
23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ.
Điều 3:
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính
lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một
lần đối với nguời hưởng lương theo thang lương, bảng lương do Nhà
nước quy định nghỉ hưu hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần từ ngày
01 tháng 10 năm 2006 trở đi được tính theo mức bình quân tiền lương
tháng đóng bảo hiểm xã hội của 60 tháng trước khi nghỉ việc. Trong
đó, các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo hệ số lương và phụ cấp chức
vụ, phụ cấp thâm niên (nếu có) quy định tại Nghị quyết số 35/NQ-

1. Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí
trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 và đủ điều kiện hưởng chế độ
hưu trí từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 trở đi.
1a. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ
sở tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu tính theo mức tiền
lương quy định tại Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9, quyết định số
69/QĐ-TW, Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP.
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
24
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
1b. Mức điều chỉnh lương hưu được quy định bằng mức điều chỉnh
lương hưu theo Quy định tại Điều 2 Nghị định số 208/2004/NĐ-CP,
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 117/2005/NĐ-
CP, mức tăng 20,7% trên mức lương hưu đã dược điều chỉnh theo quy
định tại Nghị định số 117/2005/NĐ-CP và mức điều chỉnh lương hưu
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
2. Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí từ
ngày 01 tháng 10 năm 2006 và đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí từ
ngày 01 tháng 10 năm 2006 trở đi.
2a. Mức bình quân tháng đóng bảo hiểm xẫ hội để làm cơ sở tính
lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu tính theo mức tiền lương quy
định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 117/2005/NĐ-CP.
2b. Mức điều chỉnh lương hưu được quy định theo mức điều chỉnh
lương hưu được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số
208/2004/NĐ-CP, quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định
số 117/2005/NĐ-CP, mức tăng 20,7% trên mức lương hưu đã được
điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 117/2005/NĐ-CP, mức điều
chỉnh lương hưu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số
117/2005/NĐ-CP và quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị
định này tuỳ thuộc vào tháng nghỉ chờ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status