Đề thi môn trách nhiệm hình sự và hình phạt
Phần 1. Các nhận định sau đây đúng hay sai? tại sao? 3đ
1. Người phạm tội mua bán trái phép chất mua bán ma túy theo khoản 1 điều 194
BLHS có thể bị áp dụng hình phạt tịch thu tài sản (1.5 đ).
2. Miễn trách nhiệm hình sự là biện pháp không gây án tích cho người được áp
dụng (1.5 đ)
Phần 2: bài tập (7đ)
1/ Tháng 10/2006, A bị tòa án xử phạt 2 năm tù nhưng cho hưởng án treo với thời
gian thử thách là 4 năm về tội vô ý gây thương tích cho người khác theo điều 108
BLHS. Tháng 2/2007, A vi phạm quy định về điều kiện phương tiện giao thông
đường bộ làm chết 1 người và làm hư hỏng chiếc xe gắn máy của người bị hại.
Trong việc gây tai nạn có một phần lỗi của người bị hại. Ngay sau khi gây tai nạn,
A chở người bị nạn đi cấp cứu và đền cơ quan có thẩm quyền khai báo sự việc. A
đã sữa chữa xe cho gia đình người bị hại với chi phí là 3 triệu đồng và bồi thường
chi phí mai tang là 15 triệu đồng. Về tội phạm mới, Tòa án áp dụng khoản 1 điều
202 BLHS xử phạt A 15 triệu đồng.
Hãy xác định:
1. Trong vụ án này có những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào? Chỉ rõ
căn cứ pháp lý. (1.5 đ)
2. hãy tổng hợp hình phạt của 2 bản án trên (1,5đ)
BÀI TẬP 2 (4 điểm)
Tháng 8 năm 2004, A(khi đó 15 tuổi 2 tháng) bị Tòa tuyên phạt 2 năm tù về tội
cướp giật tài sản theo khoản 2 Điều 136 BLHS, khi vừa mãn hạn tù, A đã tổ chức
1 vụ cướp tài sản và bị truy cứu TNHS theo khoản 2 Điều 133 BLHS
Hãy xác định
1. Trong lần phạm tội cướp tài sản này, A có bị áp dụng tình tiết tái phạm hay tái
phạm nguy hiểm không? Tại sao? (1,5đ)
2. Mức hình phạt tối đa mà A phải chịu về hành vi cướp tài sản? Chỉ rõ căn cứ
pháp lý áp dụng (1đ)
3. Nếu A bị kết án 7 năm tù về tội cướp tài sản và không phạm tội mới thì thời hạn
điều 46, người phạm tội tự nguyên sữa chửa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu
quả).
- A đến cơ quan có thẩm quyền khai báo sự việc (điểm o khoản 1 điều 46, người
phạm tội tự thú).
- Người bị hại có một phần lỗi (khoản 2 điều 46 BLHS)
2. Hãy tổng hợp hình phạt của 2 bản án trên (1,5đ)
* Việc thực hiện tội phạm mới của A có vi phạm điều kiện của án treo không? Tại
sao?
- Tháng 10/2006, A bị tòa xử phạt 2 năm tù nhưng cho hưởng án treo với thời gian
thử thách là 4 năm. Cụ thể là đến tháng 10/2010 sẽ hết thời hạn thử thách.
- Tháng 02/2007, A vi phạm quy định về điều khiễn phương tiện giao thông đường
bộ, vị tòa áp dụng khoản 1 điều 202 BLHS xử phạt 15 triệu đồng. => A phạm tội
mới trong thời gian thời gian thách, vi phạm điều kiện của án treo là không được
phạm tội mới trong thời gian thử thách với bất kỳ tội nào, hình thức nào.
Vi phạm tội mới trong thời gian thử thách, thì tòa án quyết định buộc A phải chấp
hành hình phạt 2 năm tù của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án
mới theo quy định tại điều 51 BLHS. (khoản 5 điều 60 BLHS).
Tổng hợp bản án theo khoản 2 điều 51 BLHS:
- Phạm tội mới trong thời gian thử thách, nên A phải chấp hành 2 năm tù của bản
án trước.
- Bản án mới: Tòa án tuyên xử phạt A 15 triệu đồng.
Tổng hợp hình phạt theo khoản 1 điều 50 là: 2 năm tù giam và phạt tiền 15 triệu
đồng (phạt tiền không tổng hợp với các hình phạt khác, điểm đ khoản 1 điều 50).
Nghị quyết hướng dẫn một số điều của BLHS trong đó có điều 60 về án treo như
sau:
6.3. Đối với người được hưởng án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách,
thì trong mọi trường hợp Toà án quyết định buộc họ phải chấp hành hình phạt
của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều
51 của BLHS.
(bao gồm việc chấp hành hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các quyết định
khác của bản án) (điều 64 & 67).