Mô hình kinh tế là cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất
về sự tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế
và mối liên hệ giữa chúng
Mục đích:
•
Các trường phái, các nhà kinh tế mô tả sự vận động của nền kinh
tế như thế nào?
•
Các yếu tố nào tác động đến tăng trưởng
•
Cơ sở khoa học của mô hình tăng trưởng hiện đại là gì?
Nội dung nghiên cứu trong các mô hình:
•
Quan điểm về các yếu tố đầu vào, yếu tố nào là quan trọng
nhất
•
Sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào
•
Nền kinh tế vận động như thế nào thông qua tổng cung và
tổng cầu?
•
Vai trò của Chính phủ trong tăng trưởng kinh tế
Hoàn cảnh ra đời
•
Xuất hiện vào TK17, phát triển mạnh mẽ từ TK 18 đến nửa
cuối TK 19
Nội dung:
Nền kinh tế luôn cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng
Đường tổng cung luôn có dạng thẳng đứng
- E
0
(Y
f
, PL
0
)
- PL ↑ => P
r
↑ => E
1
(Y
1
, PL
1
)
Khi đó, giá các yếu tố đầu vào và
tiền lương doanh nghiệp tăng
=> quy mô ↓, sản lượng ↓ về Y
f
=>
Pr không đổi
- PL ↓ => P
r
↓ => E
Y
0
PL
P
1
P
0
P
2
Mức sản lượng tiềm năng
Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế:
•
Lao động
•
Vốn
•
Đất đai
Trong đó đất đai là yếu tố quan trọng nhất và là giới hạn của tăng
trưởng
Câu hỏi: Vì sao?
Đất đai là yếu tố quan trọng nhất, thúc đẩy quá trình
tạo ra của cải vật chất :
•
Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, mọi hoạt động sản xuất nông
nghiệp thúc đẩy tạo ra của cải của xã hội, sản xuất công nghiệp
mới chỉ sơ khai, sản lượng nông nghiệp liên quan tới TTKT
•
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: yếu tố sản xuất chủ yếu là
nghiệp)
Khu vực hiện đại (Công
nghiệp)
- Khu vực trì trệ tuyệt đối
(không có sự gia tăng sản
lượng)
- Dư thừa lao động (MP
L
= 0)
do sự giới hạn ruộng đất. Wa
= AP
L
=> không nên tiếp tục đầu tư
vào khu vực này
- Khu vực giải quyết thất nghiệp
cho nông nghiệp, chuyển lao
động từ khu vực Nông nghiệp
sang.
- Phải tăng lương để giải quyết
thu hút lao động nhưng tất cả
chỉ trả ở một mức cố định =>
Pr tăng theo quy mô
=> tăng trưởng kinh tế được
quyết định bởi quy mô tích lũy
của công nghiệp
R
0
, Q
max
R, Q
Hệ số kết hợp có hiệu quả giữa vốn và lao động: δ
K/L
= K/L
K
L
K
2
K
1
L
1
L
2
0
Y
L
2
L
1
E
1
E
2
E
3
Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
•
Trong SXCN: khi có nhu cầu mở rộng quy mô SX
nhu cầu về các yếu tố đầu vào↑ Y
Quan điểm về sự cân bằng của nền kinh tế
•
Nền kinh tế luôn cân bằng được ở mức sản lượng tiềm
năng dựa trên cơ sở sự tự điều tiết của giá cả và tiền
lương danh nghĩa ở trên thị trường
•
Quan điểm cung tạo nên cầu: quan điểm trọng cung
AS
PL
PL
1
PL
0
Y*
GDP
AD
O
AD
1
E
0
E
1
0
Vai trò của chính phủ
•
Tổng cung (hay thị trường) có vai trò quyết định sản lượng,
việc làm
•
Đất đai
•
Vốn
•
Lao động
•
Yếu tố kỹ thuật của sản xuất
Trong đó: Lao động là yếu tố quan trọng nhất
Câu hỏi:Tại sao?
Giá trị sức lao động trong quá trình sản xuất = giá trị sức lao
động + giá trị thặng dư
Mục đích của nhà tư bản: tìm mọi cách để tăng giá trị thặng
dư. Biện pháp:
•
Tăng thời gian lao động có giới hạn
•
Giảm tiền công, tiền lương
•
Tăng năng suất lao động biện pháp vô hạn
Marx bắt đầu quan tâm đến vai trò của kỹ thuật
Quan điểm về phân chia giai cấp trong xã hội
•
Về mặt hình thức: giống quan điểm của trường phái cổ điển,
Marx chia xã hội thành 3 nhóm người sở hữu khác nhau và thu
nhập khác nhau.
•