Phương pháp chẩn đoán bệnh
cột sống, tủy sống
(Kỳ 3)
2.2.2. Hội chứng rễ - tuỷ:
Đây là hội chứng tổn thương tuỷ sống, rễ thần kinh với các mức độ khác
nhau từ trên xuống dưới có các hội chứng sau:
+ Hội chứng đoạn tuỷ cổ trên (C
1
- C
4
):
- Liệt hoặc kích thích dây thần kinh hoành gây khó thở, nấc (Singulitis)
hoặc gây nuốt khó (Deglution).
- Liệt cứng tứ chi, mất tất cả các cảm giác tương ứng (bí đái hoặc đái dầm
cách hồi) lưu ý: có thể gặp các hiện tượng sau đây: đồng tử không đều
(Anisocoria), nhịp tim không đều, chậm (Bradycardi), rung giật nhãn cầu
(Nystatmus).
+ Hội chứng của đoạn tuỷ cổ dưới (C
5
- D
1
):
Nếu tổn thương C
5
- C
6
có hội chứng Erb, nếu tổn thương từ C
7
- D
1
có hội
- Liệt ngoại vi hai chi dưới.
- Mất cảm giác chi dưới và đáy chậu.
- Rối loạn tiểu tiện hỗn hợp thiên về rối loạn tiểu tiện kiểu trung ương.
+ Hội chứng nón cùng (S
3
- S
5
):
- Không rõ liệt.
- Mất cảm giác đau vùng đáy chậu.
- Rối loạn tiểu tiện ngoại vi: đái dầm thực sự.
+ Hội chứng đuôi ngựa (caude equin):
- Triệu chứng giống như tổn thương phình thắt lưng và nón cùng: liệt ngoại
vi hai chi dưới, rối loạn tiểu tiện, kiểu bí đái hoặc đái dầm thực sự.
- Cơ chế rối loạn tiết niệu:
Mức khoanh tuỷ S
3,4,5
trong chất xám (có tác giả cho từ S
2
) có trung tâm
của bài tiết nước tiểu (Centrum Vesico Spinale) và đại tiện (C. Ano - Spilane).
Bình thường hoạt động của người lớn có sự điều hoà trên vỏ não qua dẫn truyền
cột bên tủy sống cạnh các bó tháp; khi tổn thương một bên thì vỏ não vẫn chi phối
được do đó không có rối loạn đại tiểu tiện. Khi tổn thương cả hai bên (giập tuỷ do
chấn thương, u tuỷ đè ép ) thì sẽ xuất hiện các kiểu bí đái:
. Bí đái kiểu trung ương: đái dầm cách hồi (incontinentio tntemittens).
. Mất sự điều hoà chủ động từ trên vỏ não xuống.
. Hình thành một kiểu thoát nước tiểu phản xạ do hoạt động tự động của
trung tâm trên. Ở trẻ em dưới 1 tuổi hay gặp trường hợp này. Khi bàng quang đầy
nước tiểu kích thích nơi cơ thắt và hệ cơ bọc bàng quang gọi là cơ thải niệu
ối loạn
thương giác động phản xạ
L
1
- L
2
Vùng bẹn và m
ặt
trong đùi.
- Cơ thắt lưng-
chậu.
- Cơ may.
Ph
ản xạ
bẹn-bìu.
L
3
- L
4
Mặt trước đ
ùi và
mặt trư
ớc trong cẳng
chân.
- Cơ tứ đầu đùi.
- Cơ khép.
Ph
gót, ph
ản xạ da
gan chân.
S
2
Sau trong đùi,
c
ẳng chân, gan chân (1
Các cơ nh
ỏ ở
bàn chân (d
ạng khép,
Ph
ản xạ da
gan chân, ph
ản xạ
phần), vùng yên ng
ựa
(đáy chậu).
gấp ngón) cơ th
ắt hậu
môn và bàng quang.
hậu môn.
+ Dấu hiệu Dejerine: ho hắt hơi thấy đau.
+ Dấu hiệu Wasserman: gấp đầu gối duỗi mạnh đùi, kiểm tra đau dây thần
kinh đùi.