Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
LUẬN VĂN "XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU
AN CHÂU
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Trang
1.1 Cơ hội đầu tư……………………………………………….1
1.2 Cơ sở pháp lý……………………………………………….1
1.3 Mục tiêu của dự án………………………………………….2
1.4 Giới thiệu sơ lược về dự án đầu tư………………………….2
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG - SẢN PHẨM
2.1 Thị trường……………………………………………… 3
2.1.1 Nhu cầu - đặc điểm của khách hàng…………………… 3
2.1.2 Đối thủ cạnh tranh………………………………………. 4
2.2 Sản phẩm - Chiến lược của cơ sở An Châu…………… 6
2.2.1 Sản phẩm………………………………………………… 6
2.2.2 Chiến lược của cơ sở……………………………………. 6
2.3 Ước lượng doanh số - doanh thu……………………… 8
2.3.1 Ước lượng doanh số…………………………………… 8
2.3.2 Ước lượng doanh thu ………………………………… 10
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT
- TỔ CHỨC KINH DOANH
3.1 Nghiên cứu kỹ thuật……………………………………. 11
3.1.1 Địa điểm xây dựng…………………………………… 11
3.1.2 Qui mô xây dựng và các hạng mục công trình…………. 11
3.1.3 Mua sắm trang thiết bị………………………………… 13
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
Bảng 3.1.6/b Chi phí vận chuyển…………………………………………… 16
Bảng 3.2 Chi phí lương nhân viên ……………………………………… 17
Bảng3.3 Chi phí hoạt động hàng năm………………………………… 17
Bảng 4.1.1 Nguồn vốn đầu tư…………………………………………… 18
Bảng 4.1.3 Kế hoạch trả lãi và vốn vay………………………………… 19
Bảng 4.2.1 Kết quả hoạt động của dự án……………………………….…. 20
Bảng 4.2.2 Chỉ tiêu đánh giá tài chính……………………………………. 21
DANH MỤC HÌNH
Hình 3: Sơ đồ trạm xăng dầu An Châu…………………………………12
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
PHẦN TÓM TẮT
Cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống của người dân ngày càng nâng cao
kéo theo nhu cầu của con người ngày một leo thang đặc biệt là những nhu cầu phục vụ
cho việc đi lại. Song song đó, các chính sách khuyến khích các Hợp tác xã mở rộng
các dịch vụ cũng được ban hành. Kinh doanh xăng - dầu là một trong những ngành
đem lại lợi nhuận cao. Vì thế dự án đầu tư trạm xăng dầu tại hợp tác xã nông nghiệp
An Châu được hình thành.Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Cơ hội đầu tư
Hiện nay, nếu một Hợp tác xã chỉ đơn thuần cung cấp dịch vụ bơm tưới thì lợi
nhuận đem lại không đáng là bao. Chính vì lẽ đó, Đảng ủy và UBND tỉnh đã khuyến
khích các Hợp tác xã mở thêm các dịch vụ bằng cách là hổ trợ vốn .
Huyện Châu Thành tỉnh An Giang đặc biệt là thị trấn An Châu và xã Hòa Bình
Thạnh là nơi tập trung các cơ sở gạch ngói và các cơ sở này mở ra ngày càng nhiều. Do
đó nhu cầu sử dụng nhiên liệu để sản xuất gạch ngày càng tăng.
Thời gian bắt đầu kinh doanh:01/01/2006.
Dự án hoàn vốn đầu tư trong 7 năm.
Cửa hàng xăng - dầu được đặt trong khu vực sản xuất gạch ngói, là
giao điểm của các phương tiện lưu thông ra xã, huyện, tỉnh.
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 2
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG - SẢN PHẨM
2.1 Thị trường
2.1.1 Nhu cầu - đặc điểm của khách hàng
Phần lớn, người dân ở thị trấn An Châu và xã Hoà Bình Thạnh sống bằng nghề
nông và làm gạch là chủ yếu với 480 cơ sở gạch chiếm 62,1%/ tổng số cơ sở gạch trong
huyện, 558 lò nung chiếm 67,8%/ tổng số lò và bình quân có 359 cơ sở có máy chạy
gạch (nguồn:phòng Kinh tế huyện Châu Thành tỉnh An Giang).
Ở đây, họ chỉ làm được 2 vụ lúa ( Đông Xuân – Hè Thu) nhưng sản xuất thì hầu
như là quanh năm. Nếu cơ sở nào có đất, có máy chạy gạch, có lò nung thì họ vừa sản
xuất gạch sống vừa bán gạch chín. Nếu không thì họ có thể lựa chọn hoặc là sản xuất
gạch sống hay là bán gạch chín tuỳ theo điều kiện của họ.
Đối với cơ sở có máy chạy gạch, nhiên liệu chính để cho động cơ hoạt động là
dầu DO (nhiên liệu diezen). Một ngày nó có thể cho ra 1 – 1,2 muôn gạch. Tuỳ theo đất
tốt, xấu mà họ sử dụng lượng dầu khác nhau.
Bảng 2.1.1 Mức sử dụng dầu của động cơ
Loại Dầu DO
Đất tốt 9 lít/ 1muôn gạch
Đất xấu 14 - 16lít/1muôn gạch
(Nguồn: cơ sở gạch Thuận Ý)
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 3
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
Hơn nữa, đời sống của người dân ngày càng nâng cao, thu nhập của họ ngày càng
khắm khá hơn trước nên việc mua sắm các phương tiện đi lại trong gia đình ngày càng
một nhiều. Ban đầu họ sử dụng xe đạp làm phương tiện đi lại nhưng bây giờ hầu như
chiếm hết 2 m
2
nên diện tích để cho xe vào đổ xăng không đáng là bao nhiêu, có khi
khách phải đậu xe ngoài lộ để đổ xăng làm cản trở việc lưu thông các phương tiện khác.
Điểm mạnh của họ ở đây là bán dầu DO với hình thức giao hàng tận nhà. Nhưng do họ
là đại lý của công ty xăng - dầu Mỹ Hoà nên họ chỉ hưởng phần hoa hồng bán lại là
150đ/lít. Vì thế họ chỉ chịu được chi phí vận chuyển này ngoài ra họ không chịu khoảng
phí nào khác cho khách hàng.
Đối với cơ sở xăng - dầu Ngọc Tùng – xã Hoà Bình Thạnh cách đại lý xăng - dầu
Út Nhơn khoảng 7 km. Đây là cơ sở với mặt bằng khá đủ tiêu chuẩn (chiều dài 40 m).
Hoạt động chủ yếu là bán lẻ xăng cho các chủ phương tiện xe gắn máy và bán dầu DO
cho cơ sở gạch nhưng họ không chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến tận nhà. Mặt
khác, họ cũng là một đại lý của công ty xăng - dầu Huy Hoàng mức hoa hồng được
hưởng 150đ/lít nhưng họ phải chịu phí vận chuyển mua hàng khá lớn 350.000đ/10.000
lít (Nguồn: chủ cơ sở Ngọc Tùng)
Bên cạnh 2 cơ sở này, còn có các cá nhân bán lẻ, họ lấy hàng từ các đại lý rồi
đem bán lại cho người dân nên giá thường cao hơn và thường bán với số lượng nhỏ. Vì
nếu mua với số lượng nhiều thì người dân thường đến các đại lý hoạ chăng đi nữa thì
lúc đó họ không có thời gian mà thôi.
Mặt khác, xăng dầu là loại hình kinh doanh có điều kiện. Ngoài vốn ra thì chủ thể
kinh doanh phải có mặt bằng lý tưởng và đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Thương
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 5
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
Mại (dài 40 m) … Do đó việc đối đầu với một cơ sở kinh doanh mới nào là điều không
đáng lo ngại.
Để cạnh tranh với các đối thủ này cơ sở xăng-dầu An Châu đã phối hợp với công
ty xăng-dầu An Giang để lấy nguồn nguyên liệu vì họ cho HTX hưởng mức hoa hồng
cao hơn các đại lý là 20 đ/lít và bán hàng lấy tiền sau.
2.2 Sản phẩm - Chiến lược của cơ sở An Châu.
2.2.1 Sản phẩm
Khoản mục Thành tiền
Bảng hiệu 100
Băng rol (6 tấm) 120
Tờ bướm (200 tờ) 100
Lương nhân viên giới thiệu
sản phẩm
400
Tổng 720
Về sản phẩm
Bán đúng chất lượng, đúng phẩm chất, không bán hàng với bất kỳ hình thức gian
lận nào. Hiện nay, trên thị trường việc gian lận xăng dầu rất nhiều, với một người có
kinh nghiệm trong ngành này thì thực hiện không khó lắm.
Về khách hàng
Bất kì một cơ sở kinh doanh nào cũng cần phải có khách hàng, họ là nhân tố chủ
lực giúp cho công ty tồn tại và phát triển. Với hoạt động này thì thái độ phục vụ của
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 7
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
nhân viên là quan trọng. Do đó, cửa hàng sẽ chọn nhân viên nhanh nhẹn, vui vẻ, trung
thực gây được cảm tình với khách hàng, đồng thời tạo cho khách hàng có cảm giác hài
lòng khi mua hàng.
Về chính sách khuyến mãi
Do cửa hàng đặt tại vùng nông thôn, thường tâm lý của người dân ở đây thích
mua hàng có kèm tặng phẩm, khuyến mãi . . . mặt dù những quà đó không đáng là bao.
Vì thế, nếu khách hàng nào mua trên 50 lít xăng (dầu) sẽ được rút 1 phiếu trúng thưởng
và trên 500 lít được giảm 2 lít dầu kèm quà của công ty (nón, áo). Ngoài ra, vào dịp lễ,
Tết sẽ có chương trình rút thăm trúng thưởng với giá trị lớn. Mục đích của việc này là
nhằm thu hút khách hàng và giữ chân khách hàng. Bên cạnh đó, hàng hoá được giao
đến tận nhà, đồng thời chủ cơ sở phải chủ động cung ứng nguồn hàng cho các cơ sở
gạch bằng cách gọi điện hỏi thăm . . .
Để hoàn thiện các yêu cầu trên sẽ liên kết chặt chẽ với công ty xăng dầu An
Qua bảng 2.3.1/a ta thấy số lượng của các mặt hàng đều tăng lên, mặc dù tăng
theo tỷ lệ khác nhau. Bình quân 3 năm số lượng sản phẩm tăng như sau:
ĐVT: lít
Chủng loại Số lượng tăng
A92 > 67.000
A83 > 47.000
DO > 110.000
KO > 21.000
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 9
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
Nhớt > 440
Từ đây ta ước lượng doanh số bán của cửa hàng An Châu như sau:
Bảng 2.3.1/b Doanh số bán của cửa hàng An Châu
ĐVT: lít
Năm
Chủng loại 1 2 3 4 5 6 7
Xăng 879.559 993.559 1.107.559 1.221.559 1.335.559 1.449.559 1.563.559
A92 596.445 663.445 730.445 797.445 864.445 931.445 998.445
A83 283.114 330.114 377.114 424.114 471.114 518.114 565.114
Dầu 801.616 932.616 1.063.616 1.194.616 1.325.616 1.456.616 1.587.616
DO 695.378 805.378 915.378 1.025.378 1.135.378 1.245.378 1.355.378
KO 106.238 127.238 148.238 169.238 190.238 211.238 232.238
Nhớt 7.761 8.201 8.641 9.081 9.521 9.961 10.401
Tổng 1.688.936 1.934.376 2.179.816 2.425.256 2.670.696 2.916.136 3.161.576
2.3.2 Ước lượng doanh thu
Từ bảng 2.3.1/b ta có doanh thu bán hàng của cửa hàng như sau:
Bảng 2.3.2 Doanh thu của cửa hàng An Châu
ĐVT: 1.000 đồng
Năm
2
Văn phòng làm việc : 3 x 3 = 12 m
2
Diện tích bồn chứa : 3 x 2 = 6 m
2
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 11
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
Diện tích nhà kho : 4 x 4 = 16 m
2
Diện tích nhà ở : 3 x 3 = 9 m
2
Diện tích nhà vệ sinh : 2 x 1 = 2 m
2
Diện tích bồn hoa : 6 x 1 = 6 m
2
Diện tích đi lại : 776 m
2
SƠ ĐỒ TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
Hình 3.1.2: Sơ đồ trạm xăng dầu An Châu
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 12
Trụ
bơm
Trụ
bơm
Trụ
bơm
Trụ
bơm
Văn phòng làm việc
(3m x 3m)
Tháng
9
Tháng
10
Tháng
11
Tháng
12
Năm
2007
Năm
…
San lắp mặt bằng
Phòng làm việc
Nhà kho
Nhà ở
Nhà vệ sinh
Bể thép
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 13
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
Trụ +bồn hoa
Mua sắm thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Xin giấy phép kinh
doanh
Thời gian kinh doanh
3.1.5 Chi phí đầu tư ban đầu
Bảng 3.1.5 Chi phí đầu tư ban đầu của dự án
ĐVT: 1.000 đồng
Khoản mục Số lượng Đvt Đơn giá
Trụ bơm + vòi 4 trụ, 4 vòi trụ, vòi 30.000 120.000
Máy phát điện 1 cái 15.000 15.000
Máy bơm nước 1 cái 7.000 7.000
Hàng rào bảo vệ 40 m 100 4.000
Xe honda 2 chiếc 7.000 14.000
Dụng cụ khác 1.738
Máy quạt 2 cái 150 300
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 14
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
Bộ bàn ghế 1 bộ 500 500
Bóng đèn (1,2m) 6 bóng 12 72
Bóng đèn (0,6m) 2 bóng 8 16
Điện thoại bàn 1 cái 500 500
Kệ bán nhớt 1 cái 100 100
Can đựng dầu 50 cái 5 250
Tổng cộng 468.838
3.1.6 Chi phí hao hụt - Chi phí vận chuyển
Khi doanh nghiệp tiến hành kinh doanh ngoài chi phí mua nhiên – vật liệu , còn
có những phí khác như: chi phí vận chuyển, chi phí hao hụt. Những chi phí này chủ cơ
sở xăng dầu phải chịu.
Chi phí hao hụt
Đối với sản phẩm xăng - dầu thì mức hao hụt là điều không tránh khỏi, mức phí
này do người kinh doanh xăng dầu chịu.
Bảng 3.1.6/a Chi phí hao hụt sản phẩm
ĐVT:1.000 đồng
Năm
Chủng loại 1 2 3 4 5 6 7
Xăng 45.761 51.668 57.574 63.480 69.387 75.293 81.200
A92 31.492 35.030 38.567 42.105 45.643 49.180 52.718
A83 14.269 16.638 19.007 21.375 23.744 26.113 28.482
− 1 nhân viên bảo vệ.
Bảng 3.2 Chi phí lương nhân viên
ĐVT:1.000 đồng
STT Nhân viên Số lượng Tháng Năm
1 Nhân viên quản lý 1 800 9.600
2 Tài chính + thủ quỹ 1 700 8.400
3 Nhân viên bán hàng 2 1.200 14.400
4
Nhân viên giao
hàng 2 1.600 19.200
5 Nhân viên bảo vệ 1 500 6.000
Tổng 7 4.800 57.600
3.3 Chi phí hoạt động hàng năm
Bảng 3.3 Dự trù chi phí hoạt động hàng năm
ĐVT:1.000 đồng
Năm
Chủng loại 1 2 3 4 5 6 7
Chi phí hao hụt 57.218 65.032 72.716 80.530 88.345 96.159 103.973
Chi phí vận chuyển 34.490 39.632 44.774 49.916 55.058 60.200 65.342
Chi phí thuê nhân
viên 57.600 57.600 57.600 57.600 57.600 57.600 57.600
Chi phí khuyến mãi 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000
Chi phí khai trương 720 0 0 0 0 0 0
Chi phí điện, nước . . 720 720 720 720 720 720 720
Chi phí thuê mặt bằng 3.000 3.000 3.000 3.000 3.000 3.000 3.000
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 17
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
Chi phí khác 2.000 2.000 2.000 2.000 2.000 2.000 2.000
Tổng 175.749 187.985 200.811 213.766 226.723 239.679 252.635
CHƯƠNG 4: TÀI CHÍNH – KINH TẾ XÃ HỘI
Vốn vay : 100.000.000 đồng chiếm 15,51% tổng nguồn vốn đầu tư.
4.1.3 Kế hoạch vay và trả lãi vay vốn
Tổng số vốn vay: 100.000.000 đồng.
− Thời gian xin vay: 7 năm. Đề nghị ngân hàng cho vay trong tháng 11/2005.
− Lãi suất vay: 7%/năm.
− Đề nghị trả lãi vay theo năm và trả lãi theo phương thức giảm dần.
− Thời gian trả vốn vay : trả làm 7 lần và trả dứt vào cuối năm thứ năm.
Bảng 4.1.3 Kế hoạch trả lãi và vốn vay
ĐVT:1.000 đồng
Kỳ hạn
(năm)
Dư nợ đầu
kỳ
Kỳ khoản
Dư nợ cuối
kỳVốn gốc Lãi Cộng
Nguyễn Ngọc Phương Loan Trang 19
Chuyên đề : XÂY DỰNG DỰ ÁN TRẠM XĂNG DẦU AN CHÂU
1 100.000 14.284 7.000 21.284 85.716
2 85.716 14.286 6.000 31.714 107.143
3 71.430 14.286 5.000 30.000 85.714
4 57.144 14.286 4.000 28.286 64.286
5 42.858 14.286 3.000 26.571 42.857
6 28.572 14.286 2.000 24.857 21.429
7 14.286 14.286 1.000 23.143 0
Tổng 100.000 28.000 185.855 0
4.2 Phân tích tài chính
4.2.1 Kết quả kinh doanh
Bảng 4.2.1 Kết quả hoạt động của dự án
ĐVT: 1.000 đồng