Chng 5: Các hệ thống bảo vệ và
đo l-ờng
2.5.1 Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp :
ở hình thức bảo vệ này, dùng rơle so lệch dọc mã hiệu PHT
565, làm việc theo nguyên tắc so sánh dòng điện ở đầu ra và đầu
vào của phần tử đ-ợc bảo vệ.
ở chế độ làm việc bình th-ờng ng-ời
ta chỉnh định dòng điện đi vào rơle phía đầu ra và đầu vào bằng
nhau, do đó rơle không tác động. Khi sự cố trong vùng bảo vệ làm
xuất hiện sai lệch giữa dòng điện đầu vào và đầu ra, do đó có dòng
điện đi vào rơle lớn hơn giá trị chỉnh định, hệ thống bảo vệ so lệch
dọc sẽ tác động tức thời cắt vùng sự cố ra khỏi l-ới điện.
2.5.2
Bảo vệ quá tải và ngắn mạch.
ở điều kiện bình th-ờng, dòng điện qua rơle nhỏ hơn giá trị
chỉnh định, bảo vệ không tác động. Khi sự cố ngắn mạch hoặc quá
tải nặng trong vùng bảo vệ, dòng điện qua rơle lớn hơn giá trị chỉnh
định, bảo vệ tác động cắt máy cắt, loại vùng sự cố ra khỏi l-ới
điện.
Để bảo vệ phía 35KV sử dụng rơle dòng điện loại 1PT, 2PT
,rơle trung gian 1p
, 2P và rơle tín hiệu PY. Khi có sự cố ngắn
mạch hoặc quá tải các rơle sẽ tác động báo tín hiệu cắt máy cắt
DW1- 35DTH 150/5 35KV-600A loại trừ sự cố.
Để bảo vệ phía 6kV sử dụng rơle dòng điện PT, rơle trung gian
P
,rơle tín hiệu PY, rơle thời gian. Khi có tín hiệu sự cố rơle sẽ
tác động cắt máy cắt HF515- 10M- 600- 350/11 hoặc máy cắt
BK3- M10- Y2- 630 đặt tại các khởi hành, loại trừ sự cố.
2.5.3
Bảo vệ bằng rơle khí.
2.5.6
Hệ thống đo l-ờng.
- Đối với phía 35kV trạm lắp đặt đồng hồ đo điện áp và đồng
hồ đo dòng điện.
- Đối với phía 6kV trạm lắp đặt đồng hồ đo điện áp ở tủ đo
l-ờng và lắp đặt đồng hồ đo dòng điện ở tủ đâù vào và ở các khởi
hành .
- Để đo công suất tiêu thụ của cả Công ty, trạm dùng loại công
tơ điện tử mã hiệu EMK- 3x100V- 2x 5A- 50HZ, với số l-ợng 2
chiếc, mỗi đầu vào đ-ợc trang bị một chiếc.
-Trong trạm đ-ợc trang bị hệ thống báo tín hiệu bằng chuông
và đèn báo, các thiết bị này đ-ợc đóng mạch thông qua rơle báo sự
cố PY.
- Để cung cấp điện cho đồng hồ phía 35kV sử dụng máy biến
áp đo l-ờng có mã hiệu HOM- 35 và ZHOM- 35
. Để cung cấp điện
cho đồng hồ phía 6kV sử dụng máy biến áp đo l-ờng 3 pha 5 trụ
mã hiệu
HTM- 6/0,1.
2.5.5 Hệ thống tiếp đất an toàn của trạm.
Mỏ Đèo Nai đang sử dụng mạng tiếp đất hình vuông bao gồm
24 cọc với điện trở tiếp đất trung bình R
tđtb
= 2,7. Với kích th-ớc
cọc nh- sau:
Chiều dài: 1,6m.
Đ-ờng kính:
= 16 mm
Khoảng cách các cọc 1,6m
Chiều sâu chôn cọc: 0,5m
7
317200
Năng l-ợng phản kháng trung bình một ngày đêm là:
kVArhW
pk
18300
7
128100
Từ kết quả tính toán trên, so sánh năng l-ợng tác dụng và năng
l-ợng phản kháng trong 7 ngày nhận thấy rằng năng l-ợng của
ngày 24/2/2005 có tổng năng l-ợng tác dụng và năng l-ợng phản
kháng gần bằng năng l-ợng tác dụng và năng l-ợng phản kháng
trung bình. Vậy ta chọn ngày 24/2/2005 là ngày điển hình.
Các số liệu thống kê năng l-ợng tác dụng và năng l-ợng phản
kháng của ngày điển hình đ-ợc ghi trong bảng 2-9.
Bảng
2
-9
Căn cứ vào các số liệu trong bảng ta vẽ đ-ợc biểu đồ phụ tải
ngày điển hình.
Thi gian
(h)
P (kW) Q
(kVAr)
Th
i gian
(h)
P (kW) Q(kVAr)